i
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Trần Quang Thắng
Sinh viên thực hiện : Hà Thị Hạnh Loan
Khóa : I
Ngành : Kinh Tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại HÀ NỘI – NĂM 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng
em, đƣợc hoàn thành dựa trên sự giúp đỡ của giáo viên hƣớng dẫn và đơn vị thực
tập. Các số liệu sử dụng để phục vụ cho các nhận xét, đánh giá đều chân thực. Em
không sao chép từ tài liệu nào khác. Nếu vi phạm, em xin chịu hoàn toàn trách
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. LÝ LUậN CHUNG Về FDI VÀ THU HÚT FDI VÀO KHU CÔNG
NGHIệP 4
1.1. Tổng quan về FDI 4
1.1.1. Khái niệm FDI 4
1.1.2. Đặc điểm của FDI 5
1.1.3. Các hình thức của FDI 6
1.1.4. Tác động của FDI đối với nƣớc tiếp nhận 8
1.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI 11
1.2. Khu công nghiệp và sự cần thiết phải thu hút FDI vào Khu công nghiệp 14
1.2.1. Lý luận chung về Khu công nghiệp (KCN) 14
1.2.2. Sự cần thiết phải thu hút FDI vào KCN 16
1.2.3. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nƣớc trong khu vực và bài học cho
Việt Nam 18
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở
VIỆT NAM TỪ NĂM 1995 ĐẾN NĂM 2013 22
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của các KCN ở Việt Nam 22
2.1.1. Bối cảnh ra đời KCN ở Việt Nam 22
2.1.2. Tổng quan về các KCN ở các vùng kinh tế trọng điểm 22
2.2. Phân tích thực trạng chất lƣợng thu hút FDI vào các KCN ở Việt Nam 27
2.2.1. Nội dung hoạt động thu hút FDI vào các KCN của Việt Nam 27
2.2.2. Tình hình thu hút FDI vào các KCN Việt Nam thời gian qua 48
2.3. Đánh giá tình hình thu hút FDI vào các KCN ở Việt Nam 53
2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc 53
2.3.2. Những tồn tại trong thu hút FDI vào KCN Việt Nam 56
2.3.2.1. Hiệu quả tổng thể nguồn vốn FDI thu hút vào KCN chưa cao 56
2.3.2.2. Mục tiêu thu hút công nghệ (công nghệ cao và công nghệ nguồn),
CGCN chưa đạt được 58
2.3.2.3. Những vấn đề bất cập về môi trường, xã hội trong KCN 59
3.3.1.4. Điều chỉnh một số nguyên tắc quản lý và phân cấp đầu tư 75
3.3.1.5. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng KCN 77
3.3.1.6. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư 78
3.3.1.7. Hoàn thiện các quy định về khoa học công nghệ 80
3.3.1.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 81
3.3.1.9. Một số giải pháp khác 82
3.3.2. Giải pháp đối với địa phƣơng có KCN 83
3.3.3. Giải pháp về phía các doanh nghiệp Việt Nam 84
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
1
ASEAN
Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
2
BCC
Contractual business
co–operation
Hợp đồng hợp tác kinh
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
10
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
11
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài
12
Ha
Héc – ta
13
IMF
International Moneytary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
14
KCN
Khu công nghiệp
vi
15
KCNC
Khu công nghệ cao
Trans – National Companies
Công ty xuyên quốc gia
24
TTHC
Thủ tục hành chính
25
UBND
Ủy ban nhân dân
26
UNCTAD
United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị Liên hợp quốc
về Thƣơng mại và Phát
triển
27
USD
US Dollar
Đô – la Mỹ
28
VSIP
Viet Nam – Singapore
Industrial Park
Khu công nghiệp Việt
Nam – Singapore
29
WB
World Bank
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng
Số trang
1
Bảng 2.1. Các KCN tiêu biểu Vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ (tính đến hết năm 2013)
23
2
Bảng 2.2. Các KCN tiêu biểu Vùng kinh tế trọng điểm
Trung Bộ (tính đến hết năm 2013)
24
3
Bảng 2.3. Các KCN tiêu biểu vùng kinh tế trọng điểm
Nam Bộ (đến hết năm 2013)
26
4
Bảng 2.4. Dự kiến các KCN đƣợc thành lập mới tính đến
năm 2015
29
5
Bảng 2.5. Dự kiến các KCN mở rộng đến năm 2015
30
viii
6
Bảng 2.6. Tình hình xây dựng và phát triển KCN giai
đoạn 2010 – 2013 (lũy kế đến hết 12/2013)
31
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
STT
Tên hình vẽ, biểu đồ
Số trang
1
Hình 1.1. Các nhân tố tạo nên môi trƣờng đầu tƣ
13
2
Biểu đồ 2.1. Tình hình thu hút vốn FDI vào các KCN ở Việt
Nam từ năm 1995 đến năm 2013 (tính theo giá trị lũy kế)
48
3
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu vốn đầu tƣ FDI theo ngành trong các KCN
Việt Nam (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến tháng 12 năm
2013)
49
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một tất yếu khách quan trong xu
thế toàn cầu hóa, khu vực hóa hiện nay. Trong những năm gần đây dòng vốn FDI có
xu hƣớng chuyển dịch từ các nƣớc phát triển sang các nƣớc đang phát triển, đặc biệt
là các nƣớc Châu Á. Bên cạnh những tác động tích cực mà FDI mang lại cho nƣớc
tiếp nhận cũng còn tồn tại một số tác động tiêu cực. Điều này đặt ra yêu cầu cho các
nƣớc thu hút FDI phải phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động
tiêu cực một cách có hiệu quả nhất.
Việt Nam cũng không nằm ngoài tất yếu khách quan đó. Sau 27 năm kể từ
khi Việt Nam lần đầu tiên ban hành Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài, khu vực kinh tế có vốn
hƣớng và khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thu hút vốn FDI
vào các Khu công nghiệp ở Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thu hút FDI vào các KCN ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: các dự án FDI vào các KCN ở Việt Nam trên địa bàn
cả nƣớc trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 2013.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin, số liệu: thu thập các thông tin, số liệu đã đƣợc công bố
chính thức trên các văn bản của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phƣơng, cũng nhƣ
thông tin, số liệu trên các Tạp chí, trang web.
Phương pháp thống kê: từ việc thu thập thông tin, số liệu, qua việc xử lý,
mô tả các dữ liệu để tính toán đƣợc các con số đặc trƣng đo lƣờng. Qua những
thống kê mô tả đó, có thể đƣa ra những thống kê suy diễn qua việc ƣớc lƣợng, dự
đoán qua những thông tin thu đƣợc từ mẫu thống kê.
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp từ những thông tin, số liệu đã đƣợc thu
thập để thấy đƣợc con số tuyệt đối.
Phương pháp phân tích: từ những số liệu đã đƣợc tổng hợp, phƣơng pháp
phân tích đƣợc sử dụng để thấy đƣợc sự đóng góp của từng yếu tố riêng rẽ đến kết
quả thu đƣợc.
Phương pháp so sánh: so sánh giữa các năm, giai đoạn; giữa các khu vực
địa lý; giữa các lĩnh vực trong nền kinh tế…
Phương pháp chuyên gia: ngoài các phƣơng pháp trên luận văn còn sử dụng
ý kiến chuyên gia.
4. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung của
khóa luận tốt nghiệp đƣợc kết cấu thành ba chƣơng: 3
Chương 1. Lý luận chung về FDI và thu hút FDI vào Khu công nghiệp
4
CHƢƠNG 1. LÝ LUậN CHUNG Về FDI VÀ THU HÚT FDI VÀO KHU
CÔNG NGHIệP
1.1. Tổng quan về FDI
1.1.1. Khái niệm FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một đề tài có không ít các học giả, các
tổ chức nghiên cứu, do đó cũng có những định nghĩa khác nhau về FDI.
Tổ chƣ́ c thƣơng mạ i thế giớ i (WTO) đƣa ra khái niệm: FDI xảy ra khi một
nhà đầu tƣ từ một nƣớc (nƣớc chủ đầu tƣ) có đƣợc một tài sản ở một nƣớc khác
(nƣớc thu hút đầu tƣ) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phƣơng diện quản lý là thứ
để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.
Theo Quỹ tiề n tệ quố c tế (IMF) thì FDI đƣợc hiểu là nguồn vốn đƣợc đầu tƣ
trực tiếp nhằm đạt đƣợc những lợi ích mang tính dài hạn trong một đơn vị kinh
doanh hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nƣớc chủ đầu
tƣ. Mục đích của chủ đầu tƣ là giành quyền quản lý và chi phối doanh nghiệp đó.
Hội nghị Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Phát triển (UNCTAD) cũng đƣa
ra một định nghĩa về FDI. Theo đó, FDI là hoạt động đầu tƣ có mối quan hệ dài
hạn, phản ánh lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (NĐTNN)
hoặc công ty mẹ đối với doanh nghiệp của mình ở một nền văn hóa khác.
Hai khái niệm mà IMF và UNCTAD chỉ ra rằng hoạt động FDI gắn liền với
mục đích lợi nhuận và quyền kiểm soát của NĐTNN.
Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 và có
hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2006 quy định “Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu
tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ” và “Đầu tƣ
nƣớc ngoài là NĐTNN đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp
khác để tiến hành kinh doanh theo Luật Đầu tƣ”. Trong đó, NĐTNN là tổ chức kinh
tế, cá nhân đầu tƣ vào Việt Nam.
kinh nghiệp quản lý, tạo ra thị trƣờng mới cho cả phía đầu tƣ và phía nhận đầu tƣ.
Các ngành đòi hỏi trình độ khoa học – công nghệ cao, lƣu chuyển vốn nhanh và
đem lại lợi nhuận cao thƣờng đƣợc các NĐTNN ƣu tiên đầu tƣ.
- Về mặt hoạt động, hoạt động FDI đƣợc thực hiện thông qua việc xây dựng
doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động
hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau. Ngoài ra,
hiện nay hoạt động FDI gắn liền với hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty
xuyên quốc gia (TNCs).
- Về lĩnh vực đầu tƣ, hoạt động FDI vì mục đích lợi nhuận tìm kiếm đƣợc ở
nƣớc tiếp nhận đầu tƣ nên vốn đầu tƣ đƣợc tập trung vào các khi vực sản xuất kinh
doanh đem lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tƣ, thỏa mãn mục đích tối đa hóa lợi
6
nhuận của doanh nghiệp FDI.
- Về tính khả thi của dự án FDI, dự án FDI là do các chủ đầu tƣ quyết định đầu
tƣ và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức
này thƣờng mang lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao. Tỷ lệ góp vốn đầu tƣ sẽ
quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ đầu tƣ theo quy định
của luật đầu tƣ nƣớc ngoài của từng nƣớc.
- Về tính chất, các dự án có vốn FDI là dự án mang tính lâu dài do việc thu lại
số vốn ban đầu của một dự án FDI không dễ dàng nhƣ hình thức đầu tƣ gián tiếp.
FDI thƣờng gắn với quá trình hội nhập quốc tế và quá trình tự do hóa tài khoản vốn
giữa các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, nƣớc tiếp nhận đầu tƣ có chính sách
về FDI trong đó thể hiện quan điểm mở cửa và hội nhập quốc tế đầu tƣ.
1.1.3. Các hình thức của FDI
Để thực hiện hoạt động FDI, các nhà đầu tƣ có thể xây dựng một cơ sở sản
xuất mới hoàn toàn hay mua lại cơ sở sản xuất đang hoạt động ở nƣớc sở tại. Trong
thực tế, FDI đƣợc thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, trong đó những hình
thức đƣợc áp dụng một cách phổ biến bao gồm:
thế giới. Có điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nƣớc ngoài, nâng
cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý kinh tế, kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ của
nƣớc sở tại.
- Tuy nhiên, do các bên có sự khác nhau về văn hoá, ngôn ngữ, chế độ chính
trị, hệ thống pháp luật và bộ máy quản lý nên dễ xảy ra các mâu thuẫn trong điều
hành sản xuất kinh doanh, tranh chấp quyền lợi. Trong nhiều trƣờng hợp, nƣớc sở
tại thƣờng bị thua thiệt do trình độ tham gia liên doanh, năng lực quản lý yếu và tỷ
lệ góp vốn thấp.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa các
nhà đầu tƣ nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà
không thành lập pháp nhân. Nhà đầu tƣ đƣợc ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản
xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh
khác. Đối tƣợng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền nghĩa vụ và trách
nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và các tổ chức quản lý do các bên
thỏa thuận và ghi trọng hợp đồng.
Hợp đồng BOT: là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa cơ quan Nhà nƣớc có
thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong
một thời hạn nhất định, hết thời hạn, nhà đầu tƣ chuyển giao không bồi hoàn công
trình đó cho nƣớc sở tại.
Hợp đồng BTO: là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa cơ quan Nhà nƣớc có
8
thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà
đầu tƣ chuyển giao công trình đó cho nƣớc sở tại, nƣớc sở tại dành cho nhà đầu tƣ
quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn và lợi
nhuận.
Hợp đồng BT: là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong, Chính
phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi
buộc các doanh nghiệp trong nƣớc cũng phải nâng cao năng suất lao động và chất
lƣợng sản phẩm, dịch vụ của mình.
Ba là, đối với các doanh nghiệp, kỹ năng quản lý, điều hành, quản trị doanh
nghiệp… đều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt trong môi trƣờng toàn cầu hóa, hội nhập và cạnh tranh quốc tế gay
gắt. Các kỹ năng trên là tài sản vô hình hết sức quan trọng mà các công ty quốc tế
chuyển giao cho nƣớc tiếp nhận. Thông qua FDI, các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ có điều
kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các kỹ năng, phƣơng pháp quản lý, cách thức
điều hành tiên tiến của các TNCs và MNCs.
Bốn là, thực hiện FDI tại nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, các TNCs và MNCs sử dụng
lao động địa phƣơng. Nhƣ vậy, FDI tác động đến cả số lƣợng và chất lƣợng lao
động của nƣớc tiếp nhận đầu tƣ. Trình độ, năng lực và kỹ năng của ngƣời lao động
có tác động không nhỏ đến tốc độ tăng trƣởng của một quốc gia. Thông qua các
hình thức đào tạo, ngƣời lao động có cơ hội và điều kiện thuận lợi để nâng cao trình
độ, kỹ năng và tri thức của họ. Ngay cả khi họ không còn làm việc trong công ty
này, họ có thể làm việc hiệu quả ở nơi khác với vốn kiến thức, kỹ năng đã đƣợc đào
tạo và tích lũy.
Năm là, lợi ích thu đƣợc của các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ từ các hoạt động
nghiên cứu, triển khai và phát triển, thậm chí còn lớn hơn rất nhiều so với việc di
chuyển vốn. Vì vậy, nhiều quốc gia tiếp nhận đầu tƣ thực hiện khuyến khích các
công ty nƣớc ngoài thành lập chi nhánh nghiên cứu và phát triển (R&D) ở nƣớc họ.
Sáu là, hoạt động FDI vào các nƣớc đang phát triển sẽ giúp các doanh nghiệp
nƣớc tiếp nhận từng bƣớc tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu. Thông qua các
mạng lƣới sản xuất, hệ thống phân phối mang tính khu vực và toàn cầu của các
NĐTNN mà các doanh nghiệp trong nƣớc liên doanh, hợp tác, các doanh nghiệp có
đủ khả năng có thể xâm nhập vào mạng lƣới này. Đây là cách nhanh nhất và có hiệu
quả nhất giúp các doanh nghiệp nƣớc tiếp nhận đến với thị trƣờng nƣớc ngoài và
thực hiện kinh doanh quốc tế.
Bảy là, FDI đƣợc thực hiện một cách có hiệu quả hƣớng vào việc thay đổi cơ
cấu ngành kinh tế, khu vực kinh tế, tạo điều kiện từng bƣớc khai thác có hiệu quả
kinh tế, phát triển mạnh các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn nhằm giảm
khoảng cách phát triển với các vùng khác. Chính sự không đồng thuận và không
thống nhất giữa mục tiêu của chủ đầu tƣ và nƣớc tiếp nhận đã làm giảm việc sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI đối với việc thực hiện các mục tiêu mà nƣớc tiếp
nhận đã đề ra.
11
Bốn là, CGCN lạc hậu và gây ô nhiễm môi trƣờng. Qua hoạt động CGCN,
các công ty nƣớc ngoài có thể trợ giúp và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nƣớc
tiếp nhận đầu tƣ, nhƣng cũng có thể làm cho nƣớc đó phụ thuộc vào dòng công
nghệ nƣớc ngoài. Bên cạnh đó, công nghệ đƣợc chuyển giao cho các nƣớc đang
phát triển thƣờng là những công nghệ không phù hợp, đã lạc hậu và thuộc ngành
gây ô nhiễm môi trƣờng chứ không phải là công nghệ nguồn, công nghệ tiên tiến,
hiện đại. Đây là những công nghệ có khả năng biến nƣớc tiếp nhận trở thành “bãi
rác” công nghệ.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Hoạt động thu hút FDI chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố. Có
nhiều cách phân loại nhân tố tác động đến thu hút FDI, nhƣ là: phân loại theo phạm
vi lãnh thổ quốc gia (nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài), phân loại theo chủ thể
gây ra nhân tố (nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan), phân loại theo các mối
quan hệ (nhân tố chính trị, cung cầu, môi trƣờng đầu tƣ, quy mô và tính chất thị
trƣờng…).
1.1.5.1. Các nhân tố thuộc môi trường quốc tế
Sự phát triển của xu hƣớng toàn cầu khóa, khu vực hóa thúc đẩy mạnh quá
trình tự do hóa thƣơng mại và đầu tƣ. Quá trình hội nhập của các nền kinh tế làm
cho các nƣớc dỡ bỏ sự kiểm soát chặt chẽ đối với hàng hóa, dịch vụ, nhân công,
luồng vốn lƣu chuyển trên thị trƣờng của mình. Các nền kinh tế riêng biệt đang dần
hƣớng đến nền kinh tế khu vực, thế giới với hình thức là một chỉnh thể thống nhất.
Do đó, nguồn vốn đƣợc vận động theo đúng quy luật của nó, chảy vào những nơi có
định của NĐTNN. Chẳng hạn, các quy định pháp lý liên quan đến chuyển lợi
nhuận, thuế, quyền sở hữu, các chính sách ƣu đãi đầu tƣ… làm cho nhà đầu tƣ cân
nhắc, xem xét khi có ý định đầu tƣ. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhƣ nhà xƣởng, bến
cảng, sân bay, đƣờng xá, thông tin liên lạc và các điều kiện khác cần thiết cho hoạt
động sản xuất, vận chuyển đáp ứng đƣợc ở mức độ nhƣ thế nào? Vị trí địa lý thuận
tiện hay khó khăn, tài nguyên thiên nhiên cần thiết là nhiều hay ít, có dễ khai thác
không? Đó là một vài trong số những câu hỏi mà nhà đầu tƣ quan tâm. Do vậy, tạo
lập một môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn là một nhân tố có tính quyết định đến kết quả
thu hút FDI của một quốc gia. Sau đây là các nhân tố tạo nên môi trƣờng đầu tƣ của
một quốc gia, thể hiện ở hình 1.1:
13
Hình 1.1. Các nhân tố tạo nên môi trƣờng đầu tƣ (Nguồn: Tập bài giảng Kinh tế quốc tế (2012), Khoa Kinh tế đối ngoại, Học viện Chính sách và
Phát triển và tổng hợp của tác giả)
14
Quy mô và tính chất của thị trƣờng tiềm năng
Một vấn đề mà các NĐTNN cũng rất quan tâm đó là quy mô của thị trƣờng
tiềm năng và tính chất của thị trƣờng tiềm năng ấy. Các quốc gia có dân số đông là
những quốc gia đƣợc các nhà đầu tƣ quan tâm, đặc biệt là các quốc gia đang phát
hình KCN nhƣng nó chỉ gồm các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ sản xuất hàng
xuất khẩu. Cụm công nghiệp đƣợc hiểu là khu vực lãnh thổ do địa phƣơng quản lý
thu hút các nhà sản xuất công nghiệp vào hoạt động; cụm công nghiệp do địa
phƣơng quy hoạch, còn KCN do Chính phủ phê duyệt, cấp giấy phép hoạt động.
1.2.1.2. Đặc điểm của KCN
- Về thành lập: việc thành lập của KCN không phải tự phát mà theo quyết
định của Thủ tƣớng Chính phủ theo quy hoạch tổng thể, khung điều lệ mẫu đã đƣợc
phê duyệt và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Về không gian: KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với
các lãnh thổ khác và không có dân cƣ sinh sống. Toàn bộ hạ tầng kỹ thuật KCN
nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ của KCN,
không phục vụ cho mục đích dân cƣ, kể cả ngƣời Việt Nam và ngƣời nƣớc ngoài
làm việc trong KCN.
- Về chức năng hoạt động: KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và dịch vụ phục vụ cho sản xuất hàng công nghiệp, không có hoạt động sản
xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp và các loại hình dịch vụ phục vụ cho các loại hình sản
xuất này.
- Về cơ cấu KCN: KCN đƣợc phân bố tập trung với hạt nhân là các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp (hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến, chế tạo, tƣ liệu
sản xuất) và hệ thống doanh nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp.
- Về cơ sở hạ tầng: các doanh nghiệp trong KCN sử dụng chung hạ tầng kỹ
thuật và xã hội theo một cơ chế quản lý thống nhất của Ban quản lý KCN. Trong
KCN có doanh nghiệp phát triển hạ tầng kỹ thuật, có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng
kỹ thuật và xã hội của cả KCN trong suốt thời gian tồn tại của KCN.
- Về nguồn lực sử dụng: chủ yếu là lao động trong nƣớc, ngoài ra còn có các
lao động nƣớc ngoài.
1.2.1.3. Phân loại KCN
Có nhiều tiêu chí để phân loại KCN, cụ thể:
lợi.
Tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn và công nghệ nƣớc ngoài: các KCN
thƣờng đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi nhƣ ƣu đãi thuế nhập khẩu vật tƣ, thiết bị, nguyên
liệu; thuế thu nhập, thuế sở hữu tài sản; vay vốn với mức lãi suất ƣu đãi, … Mặt
khác, các KCN thƣờng đƣợc áp dụng một hệ thống luật pháp nhất định nhằm đáp
ứng yêu cầu của các NĐTNN nên rất hấp dẫn các nhà đầu tƣ. Với những ƣu đãi và
thuận lợi trên nên doanh nghiệp nƣớc ngoài có thể an tâm đƣa vốn đầu tƣ lớn vào
các KCN để hoạt động.
17
Chuyển giao công nghệ: đƣợc thực thiện thông qua việc đào tạo công nhân
nƣớc tiếp nhận đầu tƣ sử dụng máy móc và công nghệ sản xuất, công nhân đƣợc
đào tạo ý thức kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, các cán bộ quản lý có đƣợc
kỹ năng cần thiết trong việc quản lý và kiểm tra chất lƣợng.
Tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo: việc thành lập KCN góp phần
tích cực trong việc giải quyết việc làm cho lao động tại đại phƣơng. Ngoài một lực
lƣợng lao động lớn sẽ vào KCN để trực tiếp sản xuất thì nó còn tạo ra việc làm cho
hàng vạn lao động gián tiếp trong các ngành dịch vụ, xây dựng cơ bản phục vụ cho
quá trình phát triển KCN. Mặt khác, với việc hình thành và phát triển KCN thì cũng
hình thành và phát triển các vùng cung cấp nguyên liệu cho KCN. Thay cho việc
sản xuất lƣơng thực thì nhân dân quanh KCN có thể trồng các loại nông sản cung
cấp nguyên liệu cho KCN từ đó giúp nâng cao giá trị nông sản góp phần xóa đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống ngƣời dân.
Tạo mô hình kinh tế năng động: KCN là sợi dây nối liền kinh tế thế giới
với Việt Nam, nó là nơi đào tạo cán bộ kỹ thuật năng động, công nhân lành nghề và
cán bộ quản lý có trình độ cáo đủ sức vƣơn ra thị trƣờng thế giới. Nó góp phần hình
thành các KKT trọng điểm cho cả nƣớc, đảm bảo đƣợc yêu cầu về quy hoạch vùng
lãnh thổ, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng xuất khẩu của nền kinh tế.
Phát triển cơ sở hạ tầng: để thu hút đƣợc các nhà đầu tƣ vào các KCN bên