Quản lý nhà nước về nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM BÁCH ĐĂNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2016



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM BÁCH ĐĂNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ

viện Hành chính Quốc gia; các thầy cô giáo Khoa sau Đại học; các thầy cô
giáo Khoa Quản lý nhà nƣớc về Xã hội đã tham gia quản lí và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Đinh Thị
Minh Tuyết đã hƣớng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo; Các đồng chí cán
bộ quản lý, các thầy, cô giáo các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ; gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cổ vũ khích lệ và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tuy nhiên luận
văn có thể còn có những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến
đóng góp và chỉ dẫn của quý thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp để kết quả
nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn.
Phú Thọ, ngày 15 tháng 9 năm 2016
Học viên

Phạm Bách Đăng


BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên bảng

STT

Trang

Bảng 2.1

Mạng lƣới trƣờng lớp và quy mô học sinh THCS

49

Bảng 2.2

Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS

49

Bảng 2.3

Kết quả xếp loại học lực học sinh THCS

50

Bảng 2.4

Kết quả học sinh giỏi THCS


57


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ................ 7
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận văn ............................... 7
1.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo viên
trung học cơ sở .................................................................................................. 22
1.3. Sự cần thiết quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo
viên trung học cơ sở .......................................................................................... 34
1.4. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân
lực giáo viên trung học cơ sở ............................................................................ 37
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo
viên trung học cơ sở .......................................................................................... 40
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ ....................................................... 46
2.1. Khái quát điều kiện phát triển của huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ .... 46
2.2 Thực trạng giáo dục trung học cơ sở và nguồn nhân lực giáo viên
trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.......................... 48
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực
giáo viên trung học cơ sở .................................................................................. 58
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực
giáo viên trung học cơ sở .................................................................................. 72
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ. ....... 78
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở .... 78

bảo vệ chế độ chính trị của mỗi quốc gia, dân tộc, đồng thời, cung cấp nguồn
nhân lực có trình độ, tay nghề cho quốc gia đó. Giáo dục - đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực có mối quan hệ gắn bó với nhau rất chặt chẽ. Giáo dục đào tạo là một trong các biện pháp cơ bản nhất để tạo chất lƣợng nguồn nhân
lực, đồng thời chất lƣợng nguồn nhân lực cũng trở thành động lực và mục tiêu
hàng đầu của phát triển giáo dục - đào tạo.
1


Trong giáo dục - dào tạo, vấn đề nổi lên hàng đầu là giáo viên, giáo
viên là nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục. Ngƣời giáo viên là ngƣời
chuyển giao ngọn đuốc của nền văn minh, là sợi dây truyền giữa các thế hệ.
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triển. Đảng và Nhà
nƣớc ta đã khẳng định, giáo dục là quốc sách hàng đầu, cùng với đó Đảng và
Nhà nƣớc luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao cả của ngƣời thầy. Trong
nghị quyết hội nghị lần thứ 2, ban chấp hành trung ƣơng Đảng khoá VIII
khẳng định giáo viên giữ vai trò quyết định đến chất lƣợng giáo dục và đƣợc
xã hội tôn vinh [9].
Một khâu quan trọng trong việc phát triển giáo dục là quản lý nhà nƣớc
về giáo dục. Bởi chỉ thông qua quản lý nhà nƣớc về giáo dục mới thực hiện
đƣợc những chủ chƣơng, chính sách của nhà nƣớc, xây dựng đƣợc quy hoạch
mang tính dài hạn và thực hiện các mục tiêu giáo dục. Nhƣ vậy quản lý nhà
nƣớc về giáo dục - đào tạo có thể coi là khâu then chốt để thực hiện thành
công mọi mục tiêu giáo dục.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, cần xây dựng đội ngũ và cán bộ quản lý
và nhà giáo chuẩn hóa, đảm bảo chất lƣợng đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu
và đảm bảo về chất lƣợng. Trong đó quản xây dựng đội ngũ giáo viên trung
học cơ sở đóng vai trò hết sức quan trọng. Trên cơ sở đó, tôi chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ’’ làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên

chính Quốc gia, Hà Nội. Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý
nhà nƣớc về giáo dục THCS, thực trạng và những giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nƣớc về giáo dục THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Hà Thị Thu Phƣơng, (2015) “ Quản lý nhà nước về giáo dục trung
học cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Bình”. Học viện Hành chính Quốc gia, Hà
3


Nội. Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về giáo
dục THCS, thực trạng và những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nƣớc về giáo dục THCS trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Có thể nhân thấy, những nghiên cứu khoa học đã công bố đề cập đến
vấn đề quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực GD&ĐT nói chung, còn quản lý
nhà nƣớc về phát triển giáo viên trung học cơ sở chƣa đƣợc đề cập đến nhiều
trong các công trình nghiên cứu.
Kế thừa và chọn lọc những thành tựu của các tác giả đi trƣớc, luận văn
tập trung phân tích những nội dung có tính lý luận và thực tiễn đang đặt ra
trong quá trình quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo viên
THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3. Mục đích và nhiệm vụ
3.1. Mục đích
Góp phần hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực
giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện đƣợc mục đích, luận văn tập trung giải quyết 3 nhiệm
vụ sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân
lực giáo viên THCS.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn
nhân lực giáo viên THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Thọ.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Luận văn nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản để làm rõ quản lý nhà
nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo viên THCS.
5


6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Luận văn đã phân tích và đánh giá để từ đó xác định đƣợc những hạn
chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn
nhân lực giáo viên THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về phát triển
nguồn nhân lực giáo viên THCS trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Kết quả nghiên cứu luận văn có thể đƣợc sử dụng phục vụ các nhà
quản lý của địa phƣơng và ngành giáo dục trong hoạt động thực tiễn quản lý
nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo viên THCS; có thể sử dụng làm
tài liệu tham khảo, học tập trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về phát triển
nguồn nhân lực giáo viên THCS.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục các chữ cái viết tắt, phần mở đầu và tài liệu
tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc về phát triền nguồn nhân
lực giáo viên trung học cơ sở.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triền nguồn nhân lực
giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 3: Giải pháp quản lý nhà nƣớc về phát triền nguồn nhân lực
giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

6


định thành lập và nhà nƣớc trực tiếp quản lý. Nguồn đầu tƣ xây dựng cơ sở
vật chất và kinh phí cho chi thƣờng xuyên chủ yếu do ngân sách nhà nƣớc
đảm bảo; trƣờng dân lập do cộng đồng dân cƣ ở cơ sở thành lập, đầu tƣ xây
dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động; trƣờng tƣ thục do các tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành
lập khi đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tƣ xây
dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trƣờng tƣ thục là nguồn ngoài
ngân sách nhà nƣớc.
- Trƣờng trung học thực hiện chƣơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học
do Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch năm học
theo hƣớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của
từng địa phƣơng.
- Để học ở bậc THCS, bắt buộc học sinh phải học hết cấp tiểu học và có
giấy chứng nhận hoàn thành chƣơng trình tiểu học. Giáo dục THCS kế thừa
và phát huy những kết quả đạt đƣợc của giáo dục tiểu học; tiếp tục bồi dƣỡng
năng lực học tập, sức khỏe và thể chất có thể học lên bậc THPT hoặc học
nghề, học các trƣờng trung cấp chuyên nghiệp hoặc đi vào cuộc sống. Đây là
cấp học bắt buộc để công dân có thể có một nghề nghiệp nhất định mà không
nhất thiết phải học tiếp cấp THPT.
1.1.2. Giáo viên trung học cơ sở
1.1.2.1. Khái niệm
Giáo viên
Theo Từ điển Tiếng Việt, khái niệm giáo viên đƣợc hiểu là ngƣời dạy
học ở các trƣờng phổ thông. Yếu tố “giáo” đƣợc hiểu là dạy bảo, yếu tố
“viên” đƣợc hiểu là ngƣời làm một việc gì đó [38, Tr 351].
Trong Khoản 3, Điều 70 Luật giáo dục sửa đổi (2009) đã nêu :

8



đối tƣợng đánh giá phát triển nghề nghiệp của mình; là căn cứ để xây dựng và
thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS đƣợc quy định cụ thể tại Thông tƣ
số 30/2009/TT-BGĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD&ĐT.
Theo đó chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS gồm 6 tiêu chuẩn (25 tiêu chí):
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tƣợng và môi trƣờng giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp [2].
1.1.2.3. Đặc điểm giáo viên THCS
Hoạt động lao động của giáo viên là hoạt động lao động sƣ phạm, hoạt
động sƣ phạm của ngƣời giáo viên có đặc điểm sau:
- Mục đích của lao động sƣ phạm của ngƣời giáo viên là nhằm giáo dục thế
hệ trẻ, hình thành ở họ những phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xã hội; thực
hiện chức năng di sản xã hội, chức năng tái sản xuất sức lao động xã hội đảm bảo
sự tiếp nối giữa các thế hệ và nâng cao hàm lƣợng chất xám trong lao động.
- Đối tƣợng lao động sƣ phạm của ngƣời giáo viên là học sinh - thế hệ trẻ.
Trong quá trình sƣ phạm, ngƣời giáo viên là chủ thể, học sinh là đối tƣợng (khách
thể) của lao động sƣ phạm. Quá trình sƣ phạm chỉ phát huy đƣợc hiệu quả khi phát
huy đƣợc tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh.
- Công cụ lao động của ngƣời giáo viên là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
cần thiết để thực hiện chức năng giảng dạy - giáo dục học sinh; đó là nhân cách của
bản thân mà ngƣời giáo viên tác động đến học sinh bằng cả tâm hồn, vẻ đẹp, trí tuệ
của bản thân mình.

10


e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học
sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của
Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học
sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp
và của từng học sinh;
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn,
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập,
rèn luyện, hƣớng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy
động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trƣờng;
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề
nghị khen thƣởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh đƣợc lên
lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;
đ) Báo cáo thƣờng kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu
trƣởng.
3. Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại
khoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng.
4. Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo
viên trung học đƣợc bồi dƣỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí

12



nhà nƣớc về giáo dục. Đội ngũ giáo viên là lực lƣợng cơ bản nhất của nguồn
nhân lực giáo dục, là tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên có trong danh sách
hoạt động theo các nhiệm vụ của tổ chức và đƣợc tổ chức trả lƣơng.
Vậy, có thể hiểu: Nguồn nhân lực giáo viên là tập hợp những ngƣời
làm nghề dạy học - giáo dục trong một tổ chức có cùng nhiệm vụ chung là
thực hiện các mục tiêu giáo dục trong tổ chức đó. Họ làm việc theo kế hoạch
và gắn bó, ràng buộc với nhau.
Số lƣợng cán bộ, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục phụ thuộc vào
quy mô phát triển trƣờng, lớp của từng bậc học theo quy chế định biên của
Chính phủ và Thông tƣ hƣớng dẫn của Bộ GD&ĐT. Những đặc điểm cơ bản
của nguồn nhân lực giáo dục là:
Là nghề mà đối tƣợng quan hệ trực tiếp là con ngƣời
Là nghề mà công cụ chủ yếu là nhân cách của chính mình
Là nghề tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội
Nguồn nhân lực giáo viên THCS là lực lƣợng các nhà giáo tham gia
giáo dục và giảng dạy ở cấp THCS. Nguồn nhân lực giáo viên THCS đƣợc tổ
chức chặt chẽ, có sự thống nhất cao về ý tƣởng, có cùng mục đích giáo dục
học sinh THCS thành những con ngƣời phát triển toàn diện. Nguồn nhân lực
giáo viên THCS bao gồm những ngƣời tham gia trực tiếp vào quá trình quản
lý hoạt động dạy học và giáo dục, đó là: Hiệu trƣởng, phó Hiệu trƣởng, giáo
viên (gồm giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm), giáo viên là Tổng phụ
trách đội.
1.1.4. Phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở
1.1.4.1. Phát triển nguồn nhân lực
Trong một tổ chức, phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền
vững và hiệu quả của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền
với việc không ngừng tăng lên về mặt số lƣợng và chất lƣợng sống của nguồn
14



Nội dung quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung
học cơ sở của các cơ quan trung ƣơng bao gồm:
- Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch phát triển của ngành
- Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung và chất lƣợng
giáo dục và đào tạo
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra và thẩm định
Nội dung quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung
học cơ sở cấp huyện bao gồm:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực giáo viên trung học
cơ sở ở địa phƣơng và chỉ đạo thực hiện
- Quản lý chuyên môn nghiệp vụ các trƣờng theo sự phân cấp và quản
lý nhà nƣớc về hoạt động giáo dục ở địa bàn huyện.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra giáo dục ở địa phƣơng.
1.1.5.3. Chủ thể quản lý giáo viên trung học cơ sở
Chủ thể quản lý nhà nƣớc về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà
nƣớc (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tƣ pháp), chủ thể trực
tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ƣơng đến cơ sở. Hệ thống cơ quan
quản lý nhà nƣớc về giáo dục - đào tạo bao gồm: Chính phủ, Bộ giáo dục và
Đào tạo, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, và ủy ban nhân dân các cấp.
Trong đó:
+ Chính phủ trình Quốc hội trƣớc khi quyết định những chủ trƣơng lớn
có ảnh hƣởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả
nƣớc, những chủ chƣơng về cải cách nội dung chƣơng trình của một cấp học;
định kỳ báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách
giáo dục
+ Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trƣớc chính phủ thực hiện quản lý nhà
nƣớc về giáo dục
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status