Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO
VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN
LẬP, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO
VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN
LẬP, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đã được triển khai thực hiện
trong những năm qua, đã phần nào gây được ý thức của đội ngũ giáo viên về nhiệm
vụ của mình đối học sinh, đó là những nhiệm vụ hết sức quan trọng không những
cung cấp kiến thức, đào tạo kỹ năng, hình thành năng lực cần thiết cho học sinh tùy
theo lứa tuổi, mà còn góp phần giáo dục một thế hệ phát triển toàn diện, có đầy đủ
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
phẩm chất cần thiết để thích ứng với mọi bối cảnh đa dạng, đặc biệt trong bối cảnh
hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ. Ngoài ra thực hiện việc đánh giá giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp là cơ hội để đội ngũ giáo viên biết được mình đang ở đâu
trên “thang đo” tiêu chuẩn, khoảng cách cần được lấp đầy.
Những quan sát thực tế và kết quả đánh giá giáo viên cung cấp cho nhà quản lý
nhà trường nhiều thông tin quan trọng, qua đó có thể đưa ra những nhận định và kế
hoạch hành động nhằm từng bước nâng cao năng lực của đội ngũ.
Trong thực tế, nếu năng lực dạy học của đa số giáo viên THCS Huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ được đánh giá khá tốt, ngược lại năng lực giáo dục vẫn còn nhiều
khiếm khuyết cả về kiến thức lẫn kĩ năng của giáo viên. Do nhiều lý do, nhiều giáo
viên còn lúng túng trong việc triển khai các hoạt động giáo dục, một phần do thời
gian được phân bố nhưng về cơ bản vẫn không thoát khỏi những quan niệm truyền
thống, coi hoạt động giáo dục là thứ yếu ít cần thiết, từ đó không đầu tư tìm hiểu đổi
mới phương pháp giáo dục.
Hoạt động giáo dục là một nội dung quan trọng được đưa vào chương trình
giáo dục phổ thông mới, các nội dung, hình thức, phương pháp thực hiện và đánh
giá cũng vì thế đang ngày càng được thay đổi phù hợp với giáo dục hiện đại. Điều
này đòi hỏi không những đội ngũ giáo viện THCS Huyện Yên Lâp, tỉnh Phú Thọ
cần được bồi dưỡng, mà các nhà quản lý cũng cần có những phương thức, biện
pháp quản lý khoa học, hợp lý để mang lại hiệu quả cao hơn.
3.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực giáo dục cho giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
theo chuẩn nghề nghiệp
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường
THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp.
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Bồi dưỡng giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp.
4.3. Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, Giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ
5. Câu hỏi nghiên cứu:
- Các hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo viên được thực hiện
như thế nào trong các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ?
Năng lực của giáo viên trong những hoạt động này được đánh giá như thê nào?
- Cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nào nhằm nâng cao
Năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh
Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu:
Chất lượng hoạt động giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn Huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ chưa đáp ứng yêu cầu. Một trong những nguyên nhân cơ bản do
đội ngũ giáo viên chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết; nếu
nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực giáo
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
mục lục, phụ lục, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng Năng lực giáo dục cho giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp;
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực
giáo dục cho giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập- tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2010 - 2015;
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực giáo dục cho
đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề
nghiệp
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Các nhà nghiên cứu giáo dục từ xưa đến nay đều khẳng định: Giáo dục là một
nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, đồng thời sự tồn tại và phát
triển của giáo dục luôn luôn chịu sự chi phối của trình độ phát triển xã hội.
Trong thời đại ngày nay- Thời đại của nền văn minh trí tuệ, các quốc gia trên
thế giới đều nhận thức sâu sắc vai trò then chốt của giáo dục và đào tào đối với sự
Footer Page 8 of 126.
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
đội ngũ này quyết định sự thành bại của việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo
dục”.
Giải pháp trọng tâm, quan trọng nhất là phải xây dựng thành công được đội
ngũ GV theo CNN, nói như Trần Ngọc Thêm là “xây dựng nhân lực làm giáo dục”
[29], mà theo ông, đây là một trong năm nhóm giải pháp để “đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục và đào tạo” nước ta, để đội ngũ “Người thầy phải có phẩm chất
yêu người, yêu nghề để có thể giáo dục học sinh bằng chính nhân cách của mình và
phải có khả năng sư phạm cao của một nhà giáo dục chuyên nghiệp để làm tốt chức
năng tổ chức, hướng dẫn, giúp học trò tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức và phát triển
năng lực tư duy độc lập, sáng tạo ”.[5,tr2].
Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta về GD & ĐT đã được thể
hiện trong hiến pháp năm 1992, Luật giáo dục năm 2005, các nghị quyết trung ương
4 ( Khóa VII ), nghị quyết trung ương 2 ( Khóa VIII), kết luận hội nghị trung ương 6
( Khóa IX) và nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI. Và mới đây
nhất, trong Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XII , kế thừa quan điểm chỉ đạo của
nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu
điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân
lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục
nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”.
Nói về đội ngũ nhà giáo, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định:
- Từ lâu, nghề dạy học đã được đánh giá là một trong những nghề cao quý
nhất và nhà giáo luôn được xã hội tôn vinh. Nhà giáo và cán bộ quản lý nhà giáo là
lực lượng có vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Bồi dưỡng chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,… Những người thực hiện chương
trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khoá bồi dưỡng. Nội dung bồi
dưỡng thường chú ý đến những kiến thức mới, những phương pháp giảng dạy tiên
tiến và phổ biến trên thế giới. [20].
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
Ở Nhật Bản, có quy chế bắt buộc bồi dưỡng hàng năm đối với GV phổ
thông mới vào nghề. Giáo viên đương nhiệm được bồi dưỡng bằng nhiều hình
thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng. Chính sách đãi ngộ GV chủ
yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp. Mức tăng lương dựa vào thành tích và
thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm một lần. [21].
Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học. Họ quan niệm:
“Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề
nghiệp rất cao” [30, tr.21]. Việc BD GV ở Pháp được thực hiện theo 3 hướng chính:
Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV. Tạo ra sự phù hợp với
công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn
có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc hậu. Định kì xác định những
kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức BD GV. Có
thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề BDGV, bởi họ luôn mong muốn có
đội ngũ GV có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch GD & ĐT.
Nhìn chung nhiều nước trên thế giới quan tâm đến hoạt BDGV và có hệ
thống BDGV từ trung ương đến địa phương. Hình thức BDGV tuỳ thuộc vào điều
kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng
đội ngũ GV.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ
vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục”. [29, tr.114]. Ngay sau khi
đất nước thống nhất, để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nước
Trong các công trình đó các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong
việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục như: Vũ
Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê...Các tác
giả cũng đã nêu lên những nguyên tắc chung trong việc quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trưởng đối với giáo viên như sau:
-Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng nói riêng và Nhà nước
nói chung về chất lượng giảng dạy, giáo dục đối với học sinh lớp mình phụ trách.
- Khẳng định trách nhiệm của mỗi giáo viên chủ nhiệm lớp trước hiệu trưởng
và Nhà nước về thực hiện các nhiệm vụ trong điều lệ trường phổ thông.
Footer Page 13 of 126.
Header Page 14 of 126.
- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể cho giáo viên để họ hoàn thành tốt các nhiệm
vụ của mình.
Các tác giả đã chỉ rõ một số biện pháp quản lý:
Để nâng cao chất lượng dạy học tác giả Nguyễn Văn Lê đã đề cập đến các
biện pháp phòng ngừa, khắc phục hiện tượng HS học kém, các biện pháp giáo dục tư
tưởng chính trị cho GV và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để xây dựng và phát
triển đội ngũ GV.
Để xây dựng và phát triển đội ngũ GV tác giả Bùi Minh Hiền đã quán triệt
các yêu cầu nguồn nhân lực trong cuốn “Quản lý giáo dục” Nhà xuất bản Đại học sư
phạm 2006 như sau:
- Đủ về số lượng: Số lượng giáo viên nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân
đối với lao động xã hội trong nền kinh tế.
- Đồng bộ về cơ cấu: Được xét trên các sự tương thích về giới nam nữ, tương
thích về giảng dạy bộ môn, tương thích về tuổi đời, tương thích về trình độ nghiệp
vụ sư phạm.
Trong công tác quản lý và lãnh đạo nhà trường, tác giả Trần Kiểm đã bày tỏ
dục đã đề cập đến các giải pháp bồi dưỡng GVTHCS. Luận văn đã nghiên cứu hoạt
động quản lý của Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng GV; Bồi dưỡng và phát triển đội
ngũ GVTHCS theo CNN; Bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ GVTHCS theo
CNN; Quản lý giáo viên trường THCS theo CNN. Nhưng ít ai đề cập đến quản lý
hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV THCS theo CNN.
Với quan điểm coi năng lực giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của nghề
dạy học, trước hiện trạng hoạt động giáo dục ở các trường THCS Huyện Yên Lập,
Tỉnh Phú Thọ, tôi đã chọn nghiên cứu tập trung vào bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ theo định hướng chuẩn nghề nghiệp.
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
1.2. Một số khái niệm cơ bản:
1.2.1. Quản lý.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt
động của con người. Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận
động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển điều phải dựa vào sự nỗ
lực của cá nhân của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi lớn hơn ở tầm quốc
gia, quốc tế và điều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó. Theo F.W.Taylor
(1856-1915): “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau
đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. [14,
tr.11-12]. Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể
người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động”. [26,
tr.8].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình
nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. [3, tr.8]. Theo
tác giả Phạm Minh Hạc: “ Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [23, tr.26].
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý
là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản
lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục. Phương pháp quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Quản lý
giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh
công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội.
1.2.3. Quản lý nhà trường.
Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể quản lý nhà trường đến đối tượng quản lý, thực hiện mục tiêu kế
hoạch đào tào của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục:
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà
trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục”.
1.2.4. Các chức năng quản lý.
Chức năng quản lý ở trường THCS: Chức năng quản lý là các dạng hoạt động
giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí.
- Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh
vực của chuẩn.
- Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi
tiêu chuẩn.
- Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân
chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí.
Nội dung của Tiêu chuẩn 4 Năng lực giáo dục ( ban hành tại Thông tƣ số
30/2009/TT- BGDĐT):
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh,
phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với
các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng
dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá
và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.
3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây
dựng.
và phát triển trong hoạt động thực tiễn của con người. Nó là kết quả của quá trình
giáo dục, tự rèn luyện của cá nhân [8]. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả
sử dụng quan điểm cho rằng năng lực là kết quả của quá trình giáo dục, tự phấn đấu
và rèn luyện.
1.2.7. Hoạt động bồi dưỡng
Bồi dưỡng: Khái niệm bồi dưỡng được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và đưa
ra nhiều định nghĩa khác nhau: Theo Đại Từ điển Tiếng Việt cho rằng: “Bồi dưỡng
là làm cho khỏe thêm, mạnh thêm” [50]. UNESCO định nghĩa: Bồi dưỡng có ý
nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ
chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản
thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp [29]. Bồi dưỡng theo nghĩa rộng
là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng
biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn. Theo nghĩa hẹp là trang bị
thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động
trong lĩnh vực cụ thể [16]. Tóm lại, bồi dưỡng là bổ sung, cung cấp thêm những
thiếu hụt về tri thức, cập nhật thêm cái mới trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở
mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng
cao hiệu quả trong quá trình lao động.
Bồi dƣỡng giáo viên: Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, “bồi dưỡng GV
là việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho
các GV đang dạy học”; bên cạnh đó, “bồi dưỡng GV là sự tiếp tục phát huy năng lực
tự học, tự đào tạo đã được tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo hình thức bồi
duỡng từ xa, theo định hướng “tự đào tạo để dạy HS tự học” [20]. Tác giả Nguyễn
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật những kỹ năng
còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một
Header Page 23 of 126.
tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí,
thể, mĩ.
- Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục của nhà giáo dục được tổ chức theo kế
hoạch chương trình nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời
bồi dưỡng thị hiếu thẩm mĩ và phát triển thể chất của học sinh thông qua hệ thống
tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của các em kết hợp với các biện
pháp giáo dục gia đình và xã hội, phát huy mặt tốt, khắc phục mặt hạn chế, tiêu cực
trong suy nghĩ và hành động của người học.
Có thể nói, các hoạt động giáo dục trong nhà trường được xác định theo mục
tiêu giáo dục.
1.4. Lý luận về bồi dƣỡng và quản lí hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp.
- Xác định các lĩnh vực cần bồi dưỡng: Đây là khâu đầu tiên nhưng có vai trò
rất quan trọng trong kế hoach hóa công tác bồi dưỡng giáo viên trung hoc theo
chuẩn. Theo lý thuyết của “Quản lý sự thay đổi trong giáo dục” thì “trạng thái mong
muốn” của đội ngũ giáo viên trung học đã được xác định rõ ràng qua các tiêu chí,
yêu cầu của chuẩn đã đặt ra. Qua kết quả đánh giá giáo viên trung học theo Chuẩn,
có nghĩa là biết được “Trạng thái hiện hành” ta xác định được “ Khoảng cách cần rút
gọn”. Dó chính là lĩnh vực cần bồi dưỡng và cụ thể hơn là yêu cầu nào, tiêu chí nào
trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cần được quan tâm. Kết quả của câu
hỏi này đối với mỗi địa phương, mỗi nhà trường và mỗi giáo viên là rất khác nhau vì
“Khoảng cách cần rút gọn” của mỗi giáo viên, mỗi nhà trường là rất khác nhau.
Chính vì thế xác định các lĩnh vực cần bồi dưỡng là cơ sở cho việc xây dựng chương
trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên.
- Xác định nội dung, hình thức bồi dưỡng:
+ Cũng theo lý thuyết “Quản lý sự thay đổi trong giáo dục” thì xác định nội
dung, hình thức bồi dưỡng là xác định lộ trình để đi đến “trạng thái mong muốn”.
* Nghiên cứu chuẩn: Đây là bước đầu tiên trong quá trình quản lý đội ngũ
giáo viên theo chuẩn. Để tiến hành quản lý giáo viên theo chuẩn thì trước hết từ cán
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
bộ quản lý đến giáo viên đều phải thấm nhuần nội dung, yêu cầu của chuẩn. Muốn
vậy, Ban giám hiệu tức là nhà quản lý phải tổ chức các buổi tập huấn triển khai
chuẩn các quy mô từ lớn đến nhỏ: Hội đồng sư phạm, chi bộ, chi đoàn giáo viên, tổ
chuyên môn.
* Xây dựng hệ tham chiếu: Để đánh giá chất lượng giáo viên theo chuẩn
trước hết phải xây dựng hệ tham chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí. Khi có hệ tham chiếu
thì giáo viên sẽ biết mình phải làm gì, có bao nhiêu công việc, trình tự và các công
việc đó như thế nào, phải có những minh chứng nào để đạt chuẩn. Từ hệ tham chiếu
người thực hiện công việc đó như thế nào, khuyết điểm ở khâu. Từ đó việc tự đánh
giá trở nên đơn giản hơn và mất it thời gian. Khâu đánh giá mức độ đạt được của các
tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể, rõ ràng, chính xác của tổ chuyên môn và Ban giám hiệu
1.5.2 Tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn, thống nhất, cam kết giữa Ban
giám hiệu, Tổ chuyên môn và giáo viên
Tổ chức thực hiện các công việc để đạt chuẩn là nhiệm vụ của nhà quản lý,
họ phải lên một kế hoạch bao gồm một hệ thống các công việc cần làm cho chính
nhà quản lý, cho các tổ chức trong nhà trường và giáo viên thực hiện, kể cả các
chính sách đầu tư về cơ sở vật chất, tổ chức các hoạt động trong và ngoài giờ lên
lớp, cách bố trí sử dụng giáo viên và các vị trí công việc phù hợp, kế hoạch bồi
dưỡng giáo viên và các thủ tục hồ sơ cần thiết cho quá trình đánh giá, xếp loại.
Quá trình quản lí có diễn ra thuận lợi hay không? Kết quả của công tác quản
lý có trở thành động lực thúc đẩy quá trình phấn đấu đạt chuẩn của giáo viên hay
không? Chính là nhờ vào khâu tổ chức thực hiện các công việc để đạt chuẩn của nhà