Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TỐNG THỊ HỒNG VÂN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TỐNG THỊ HỒNG VÂN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Tống Thị Hồng Vân
Footer Page 3 of 126.
i
Header Page 4 of 126.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH.................................... Ban giám hiệu
CBQL.................................
Cán bộ quản lý
CMHS................................
Cha mẹ học sinh
CNL...................................
Chủ nhiệm lớp
CSVC.................................
Cơ sở vật chất
GD......................................
Giáo dục
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ..................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 10
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng .................................... 10
1.2.2. Công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ................ 13
1.3. Lý luận về công tác chủ nhiệm lớp ở trƣờng THCS ................................ 14
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ của trƣờng THCS........................................................ 14
1.3.2. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của GVCNL ở trƣờng THCS...... 15
1.3.3. Mục tiêu công tác chủ nhiệm ................................................................ 19
1.3.4. Nội dung của công tác CNL ở trƣờng THCS ....................................... 21
1.4. Lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm ................................................... 25
1.4.1. Vai trò của hiệu trƣởng trong nhà trƣờng THCS .................................. 25
1.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trƣởng trƣờng THCS ....................... 26
1.4.3. Nội dung QL công tác CNL của hiệu trƣởng trƣờng THCS................. 27
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp........................ 29
1.5.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 29
1.5.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 30
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 31
Footer Page 5 of 126.
iii
2.4.2. Quản lý các hoạt động của GVCNL ..................................................... 61
2.4.3. Các điều kiện đảm bảo công tác giáo dục ............................................. 63
Footer Page 6 of 126.
iv
Header Page 7 of 126.
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trƣờng THCS trên
địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ........................................................... 64
2.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 64
2.5.2. Những hạn chế, tồn tại .......................................................................... 65
2.5.3. Nguyên nhân của những thuận lợi, hạn chế, tồn tại.............................. 66
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 68
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH,
TỈNH PHÚ THỌ ........................................................................................... 69
3.1. Các nguyên tắc khi xây dựng các biện pháp ............................................ 69
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 69
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 69
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................... 69
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp........................... 69
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm
lớp ở trƣờng THCS cho cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên........................ 69
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ GVCNL .................. 72
3.2.3. Biện pháp 3: QL việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của
GVCNL ........................................................................................................... 75
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá công tác CNL của GV ... 78
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô phát triển của các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh ....... 36
Bảng 2.2. Cơ cấu, chất lƣợng đội ngũ của các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Phù
Ninh ................................................................................................................................ 36
Bảng 2.3. Chất lƣợng 2 mặt GD của các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh.. 37
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất của các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh ............. 38
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của
GVCNL trong quản lý giáo dục học sinh ...................................................................... 40
Bảng 2.6. Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCNL .............................................. 41
Bảng 2.7. Nội dung đánh giá về năng lực của GVCNL................................................. 42
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng nội dung công tác chủ nhiệm của GVCNL ...... 43
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát sự phối hợp của GVCNL với các thành phần trong và ngoài
nhà trƣờng ...................................................................................................................... 44
Bảng 2.10. Thực trạng về giữ mối liên hệ công tác giữa GVCNL với Hiệu trƣởng....... 46
Bảng 2.11. Kết quả về cách liên hệ, trao đổi của GVCNL với gia đình HS .................. 47
Bảng 2.12. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của GVCNL .................................................... 49
Bảng 2.13. Kết quả thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng đội ngũ GVCNL ............................ 51
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát về các nội dung bồi dƣỡng GVCNL ................................ 52
Bảng 2.15. Thực trạng về lựa chọn các tiêu chí trong việc phân công GVCNL ........... 54
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát CBQL, GVCNL về cƣờng độ làm việc của GVCNL ...... 55
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát CBQL về cách thức nắm bắt, kiểm soát tình hình công tác
CNL của trƣờng ............................................................................................................. 56
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát GVCNL về CBQL nắm bắt, kiểm soát tình hình công tác
chủ nhiệm của nhà trƣờng .............................................................................................. 57
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát của CBQL về tiêu chí đánh giá công tác chủ nhiệm........ 58
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát GVCNL về đánh giá công tác CNL ................................. 58
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát cách thức xử lý của CBQL sau khi kiểm tra đánh giá công
công tác chủ nhiệm lớp. ............................................................................................89
Footer Page 10 of 126.
viii
Header Page 11 of 126.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhƣ chúng ta đã biết, GD theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến
thức, kĩ năng và thói quen của một nhóm ngƣời đƣợc trao truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên cứu và đầu tƣ cho GD là đầu
tƣ cho phát triển, nên GD luôn đƣợc coi là quốc sách hàng đầu.
Để đáp ứng và theo kịp sự phát triển của xã hội thì trong những năm qua, nền
GD của nƣớc ta đang từng bƣớc tiến hành đổi mới một cách sâu sắc và toàn diện.
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và
đào tạo đã xác định mục tiêu của GD phổ thông trong giai đoạn tới là: “tập trung
phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và
bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng GD
toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,…”.
Trong hệ thống GD Việt Nam, Nhà trƣờng đóng vai trò rất quan trọng trong
việc thực hiện: Mục tiêu GD đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện. Muốn
phát triển tài nguyên con ngƣời, nâng cao chất lƣợng GD nhà trƣờng cần tới sự kết
hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội tạo nên sức mạnh tổng hợp để phát triển toàn diện
nhân cách thế hệ trẻ. Về phía nhà trƣờng cần sự giúp sức của GV chủ nhiệm, GV bộ
môn. Nhƣng hiện nay, đội ngũ GV chủ nhiệm vẫn chƣa đáp ứng kịp trƣớc tình hình
của đổi mới GD.
Đối với GD trung học, ngƣời GVCNL có vai trò quan trọng trong việc GD
học, gắn liền với sự tiến bộ và trƣởng thành của đội ngũ GV, đặc biệt là các GV
CNL. Vì vậy, việc xây dựng đội ngũ GV chủ nhiệm giỏi làm lực lƣợng nòng cốt là
công tác có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện mục tiêu GD toàn diện ở trƣờng
trung học cơ sở.
Thấy đƣợc vai trò và tầm quan trọng của đội ngũ GV chủ nhiệm. Bộ GD&ĐT
đã chỉ đạo: “Tăng cƣờng vai trò của đội ngũ GV CNL trong việc GD đạo đức,
hƣớng nghiệp, GD giá trị và kỹ năng sống, tƣ vấn học đƣờng… cho HS; thiết lập và
duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa GV CNL với GV bộ môn, các đoàn thể xã hội
và gia đình HS trong việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dƣỡng HS giỏi, nắm chắc tình
hình, khắc phục nguyên nhân HS bỏ học; GD toàn diện cho HS. Nghiên cứu xây
dựng và triển khai chƣơng trình bồi dƣỡng GV làm công tác CNL”. Đồng thời,
trong Quy định chuẩn nghề nghiệp GV trung học cơ sở, GV trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo Thông tƣ số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009
của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT) có đề cập đến năng lực tìm hiểu đối tƣợng và môi
trƣờng GD (Tiêu chuẩn 2), năng lực GD (Tiêu chuẩn 4) và năng lực hoạt động
chính trị, xã hội (Tiêu chuẩn 5) của ngƣời GV, đó cũng là năng lực cần thiết của
ngƣời GV chủ nhiệm.
Thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Phú Thọ, trong những năm
học vừa qua phòng GD&ĐT Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đã thực hiện nhiều biện pháp
Footer Page 12 of 126.
2
Header Page 13 of 126.
tăng cƣờng vai trò của đội ngũ GV CNL trong việc xây dựng và duy trì nền nếp, kỷ
cƣơng, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả GD toàn diện HS trên cơ sở phối hợp với các
lực lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng.
3
Header Page 14 of 126.
- Nội dung QL công tác CNL của nhà trƣờng nên chọn cách tiếp cận theo hƣớng
nào?
- Đề xuất những biện QL công tác CNL nào để nâng cao chất lƣợng GD toàn
diện của nhà trƣờng?
6. Giả thuyết khoa học
Hiệu quả của công tác CNL và chất lƣợng GD toàn diện HS ở các trƣờng THCS
trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ chƣa cao, một trong những nguyên nhân
là cán bộ QL chƣa tìm đƣợc các biện pháp QL công tác CNL của GV một cách hiệu
quả. Nếu đánh giá đúng thực trạng công tác CNL và thực trạng QL công tác CNL ở
các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ hiện nay và đề xuất
đƣợc các biện pháp QL một cách khoa học, phù hợp với thực tế GD của địa phƣơng
thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả trong công tác CNL nói riêng và công
tác GD toàn diện HS nói chung.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL công tác CNL ở trƣờng THCS.
7.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác CNL và QL công tác
CNL ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
7.3. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp QL công tác CNL
góp phần thực hiện đổi mới và nâng cao chất lƣợng GD toàn diện HS ở các trƣờng
THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
7.4. Khảo nghiệm các biện pháp QL của Ban giám hiệu đối với công tác CNL ở
các trƣờng THCS đã đề xuất.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
hoạch công tác chủ nhiệm của một số GV.
8.5. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phƣơng pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các
bảng hỏi thu thập đƣợc
9. Những đóng góp của đề tài (Dự kiến)
9.1. Về mặt lí luận: làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về quản lí công tác CNL
trong trƣờng THCS.
9.2. Về mặt thực tiễn: đề xuất biện pháp QL công tác CNL ở các trƣờng THCS trên
địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Đồng thời góp phần vào việc phổ biến kinh
nghiệm QL công tác CNL trong các trƣờng THCS.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác CNL và QL công tác CNL ở trƣờng cơ
sở.
Footer Page 15 of 126.
5
Header Page 16 of 126.
Chƣơng 2: Thực trạng về công tác CNL và QL công tác CNL ở trƣờng
THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 3: Đề xuất một số biện pháp QL công tác CNL ở trƣờng THCS trên
địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Footer Page 16 of 126.
biên); “Công tác GV CNL của trƣờng phổ thông”; “Phƣơng pháp công tác của
ngƣời GV CNL ở trƣờng THPT” của Hà Nhật Thăng (chủ biên); “Một số kinh
nghiệm GD đào tạo của GV CNL” do Trần Mạnh Dũng (chủ biên); "Một số biện
pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác GV CNL cho sinh viên Cao đẳng sƣ phạm"
của Vũ Đình Mạnh, Tạp chí GD số 135 (kỳ 1 – 4/2006); “Kỷ yếu hội thảo Công tác
GVCNL ở trƣờng phổ thông”, NXBGD, 2010.
Footer Page 17 of 126.
7
Header Page 18 of 126.
Trong hệ thống tổ chức của các trƣờng phổ thông, đơn vị cơ bản đƣợc tổ
chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học. Hình thức tổ chức dạy học, GD theo
lớp đƣợc hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc JA. Cômenxki đề
xƣớng. Mô hình lớp học đƣợc duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở
khắp các nƣớc trên thế giới. Không những vậy, mô hình lớp học đƣợc phát
triển và mở rộng, tùy thuộc vào điều kiện thực tế, song bao giờ một lớp học vẫn
cần ngƣời quản lý. Để QL lớp học, nhà trƣờng cử ra một trong những GV
đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp. GVCN đƣợc hiệu trƣởng nhà trƣờng lựa chọn
từ những GV ƣu tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong HS, đƣợc hội đồng nhà
trƣờng nhất trí phân công chủ nhiệm lớp học xác định để thực hiện mục tiêu. Nhƣ
vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến mặt quản lý và mặt lãnh đạo học sinh của
một lớp.
Từ khi xã hội phát triển và từ sự phân công lao động đã hình thành hoạt
động đặc biệt đó là sự chỉ huy, chỉ đạo, điều khiển/ điều hành, kiểm tra, điều
chỉnh giành cho những ngƣời đứng đầu của một tổ chức hay một nhóm. Hoạt
động đặc biệt đó chính là hoạt động quản lý. Và cũng từ lúc đó mọi ngƣời đi
Chủ
thể
Quản
lý
Khách
thể
Chức
năng
Quản
Quản
lý
Mục
tiêu
Quản
lý
lý
Phƣơng pháp
QL
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về quá trình QL
là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lƣợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”[3, tr.31].
Nói chung, QLGD đƣợc hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô. Đối với cấp độ
vĩ mô: QLGD đƣợc hiểu là những tác động có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật của chủ thể QL đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm thực hiện có chất
lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD. Đối với cấp vi mô: QLGD đƣợc hiểu là
những tác động tự giác của chủ thể QL đến các lực lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng
nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu GD.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về QL trƣờng học đƣợc đƣa ra dựa trên cơ sở
khai thác các mặt của vấn đề này.
Footer Page 22 of 126.
12
Header Page 23 of 126.
Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng, “QL trƣờng học là hoạt động của các cơ quan
QL nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của GV, HS và các lực lƣợng GD khác,
cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lƣợng GD và đào tạo
trong nhà trƣờng” [23, tr.205]
Theo tác giả M.I. Kônđacốp cho rằng, "QL nhà trƣờng là QL hệ thống xã hội sƣ
phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có
hƣớng dẫn của chủ thể QL trên tất cả các mặt của của đời sống nhà trƣờng để đảm
bảo sự vận hành tối ƣu xã hội - kinh tế và tổ chức sƣ phạm của quá trình dạy học và
GD thế hệ đang lớn lên".[11, tr.12]
Tác giả Trần Hồng Quân cũng quan niệm: “QL nhà trƣờng là QL dạy và học,
tức là làm sao đƣa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần
phần xây dựng nhà trƣờng vững mạnh.
QL công tác CNL là các biện pháp lãnh đạo, tổ chức, chỉ đạo của Hiệu trƣởng
đối với đội ngũ GVCNL và kiểm tra, đánh giá hoạt động GD của GVCNL đối
với các tập thể HS nhằm giúp cho hoạt động CNL của GV đƣợc tiến hành một
cách hiệu quả thực hiện tốt mục tiêu phát triển nhân cách HS và nâng cao chất
lƣợng GD toàn diện.
1.3. Lý luận về công tác chủ nhiệm lớp ở trƣờng THCS
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ của trường THCS
Theo Luật GD, trƣờng THCS là cấp học chuyển giao giữa tiểu học và THPT,
cấp học có ý nghĩa then chốt đối với sự phát triển trí tuệ và nhân cách cho HS, ở cấp
học này HS không những cần tích lũy kiến thức, tri thức tốt chuẩn bị để tiếp tục cho
bậc THPT mà còn cần có nhân cách tốt, có các kỹ năng mềm để có thể tự ứng xử
với những tình huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày.
Theo Điều lệ trƣờng THCS, THPT và trƣờng phổ thông có nhiều cấp học
đƣợc ban hành theo thông tƣ số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ
trƣởng Bộ GD&ĐT, Trƣờng trung học là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD
quốc dân. Trƣờng có tƣ cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Trƣờng
trung học trong hệ thống GD quốc dân đƣợc quy định có những nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chƣơng
trình GD phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT
ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD, nguồn lực và tài chính,
kết quả đánh giá chất lƣợng GD; QL GV, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp
luật.
Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trƣờng; QL HS theo quy định
của Bộ GD&ĐT; Thực hiện kế hoạch phổ cập GD trong phạm vi đƣợc phân công;
Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD. Phối hợp với
gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD.
Footer Page 24 of 126.
CHA MẸ HỌC SINH
Sơ đồ 1.2. Vị trí của GVCNL lớp ở trường THCS
Ghi chú:
biểu thị mức độ có mối quan hệ không thƣờng xuyên.
biểu thị mức độ có mối quan hệ thƣờng xuyên.
GVCNL là thành viên của tập thể sƣ phạm và hội đồng sƣ phạm, là ngƣời thay
mặt Hiệu trƣởng, Hội đồng nhà trƣờng và CMHS QL và chịu trách nhiệm về chất
lƣợng GD toàn diện HS lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trƣơng, kế hoạch
của nhà trƣờng ở lớp. GVCNL có nhiệm vụ xây dựng tập thể lớp vững mạnh là yêu
cầu GD bắt buộc của tất cả các trƣờng trung học cơ sở. Một tập thể lớp vững mạnh
sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động khác, nhất là hoạt động học tập ở trƣờng.
Footer Page 25 of 126.
15