ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÝ THÁI THƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÝ THÁI THƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuyết Hạnh,
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên
Phòng GD&ĐT huyện Đoan Hùng, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn, cán bộ quản
lý và giáo viên các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất,
tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lý Thái Thường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
1.2.7. Trung tâm học tập cộng đồng .................................................................. 16
1.3. Tổ chức hoạt động của TTHTCĐ ............................................................... 17
1.3.1. Chức năng của TTHTCĐ ........................................................................ 17
1.3.2. Nhiệm vụ của TTHTCĐ .......................................................................... 19
1.4. Quản lý các trung tâm học tập cộng đồng .................................................. 19
1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng .......... 19
1.4.2. Mục tiêu của quản lý TTHTCĐ............................................................... 20
1.4.3. Nội dung quản lý các TTHTCĐ .............................................................. 21
1.4.4. Phân cấp quản lý các TTHTCĐ............................................................... 23
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý các TTHTCĐ .................... 27
Kết luận chương 1.............................................................................................. 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN ĐOAN HÙNG,
TỈNH PHÚ THỌ ...................................................................................... 32
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của huyện có ảnh hưởng đến
hoạt động của các TTHTCĐ ................................................................... 32
2.1.1. Vị trí, địa hình .......................................................................................... 32
2.1.2. Cơ cấu nền kinh tế của huyện Đoan Hùng .............................................. 33
2.1.3. Công tác phát triển giáo dục .................................................................... 34
2.2. Thực trạng hoạt động của các TTHTCĐ huyện Đoan Hùng ..................... 36
2.2.1. Quá trình chỉ đạo, tổ chức, xây dựng các TTHTCĐ ............................... 36
2.2.2. Nội dung và kết quả hoạt động ................................................................ 39
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động các TTHTCĐ huyện của Phòng
GD&ĐT Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ ........................................................... 42
2.3.1. Tổ chức hoạt động khảo sát ..................................................................... 42
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý của đội ngũ các BGĐ TTHTCĐ ................ 44
2.3.3. Thực trạng các biện pháp đã tiến hành của Phòng GD&ĐT, lãnh
đạo các xã trong việc nâng cao hiệu quả quản lý cho các TTHTCĐ ...... 51
3.2. Một số biện pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng ............................ 68
3.2.1. Nhóm biện pháp thứ nhất: Xây dựng và phát triển các hoạt động của
TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả ...................................................................... 68
3.2.2. Nhóm biện pháp thứ hai: Tăng cường công tác lãnh đạo của xã,
chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT, sự phối hợp của các ban,
ngành ở địa phương trong quản lý TTHTCĐ .......................................... 71
3.2.3. Nhóm biện pháp thứ ba: Coi trọng khâu tuyển chọn cán bộ quản lý
và bồi dưỡng năng lực quản lý cho BGĐ các TTHTCĐ......................... 75
3.2.4. Nhóm biện pháp thứ tư: Xây dựng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn
viên các TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả ...................................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ...... 86
3.4.1. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ nhất: Xây dựng và phát
triển các hoạt động của các TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả ....................... 87
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ hai: Tăng cường công
tác lãnh đạo của xã, chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT, sự
phối hợp của các ban, ngành ở địa phương ............................................. 89
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ ba: Coi trọng khâu tuyển
chọn CBQL và nâng cao năng lực quản lý của CBQL các TTHTCĐ ......... 90
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ tư: Xây dựng đội ngũ
giáo viên, hướng dẫn viên của TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả .................. 92
3.4.5. Khảo nghiệm chung về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm
biện pháp .................................................................................................. 94
Dân tộc nội trú
GDTX
Giáo dục thường xuyên
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KH
Khoa học
KHCN
Khoa học công nghệ
KHCS
Khuyến học cơ sở
MTTQ
Mặt trận Tổ quốc
Xã hội học tập
XMC
Xoá mù chữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Báng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
Bảng 3.1.
Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp thứ hai .............. 89
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm
biện pháp thứ hai ................................................................................... 90
Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp thứ ba ............. 90
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm
biện pháp thứ ba .................................................................................... 91
Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp thứ ba ............... 92
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm
biện pháp thứ ba .................................................................................... 93
Tổng hợp chung về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm
biện pháp ................................................................................................ 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp chung về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp.... 95
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại các địa phương ở Việt Nam .....................10
Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lý ........................................................................................15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động ở các TTHTCĐ.
- Khảo sát thực trạng hoạt động các TTHTCĐ, thực trạng quản lý hoạt
động của các TTHTCĐ và các yếu tố ảnh hưởng quá trình quản lý các TTHTCĐ
trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ thuộc địa bàn
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý các TTHTCĐ của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
5. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn chỉ nghiên cứu thực
trạng quản lý của Ban Giám đốc trung tâm, thực trạng quản lý của cấp xã đối với các
TTHTCĐ, sự tham mưu, tư vấn, chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT với các
TTHTCĐ ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong 3 năm gần đây: năm 2012, năm
2013, năm 2014, từ đó đề xuất biện pháp quản lý của Phòng GD &ĐT đối với các
TTHTCĐ giai đoạn 2015-2020.
3
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của các TTHTCĐ ở huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ chưa hiệu quả,
còn mang tính hình thức; Công tác quản lý, cơ chế điều hành đối với các TTHTCĐ còn
nhiều bất cập. Nếu tìm ra được những biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT đối với
TTHTCĐ nhằm khắc phục các hạn chế đó sẽ góp phần thiết thực nâng cao chất lượng
hoạt động của các TTHTCĐ góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận cơ bản về TTHTCĐ, về quản lý hoạt
phiếu và trao đổi trực tiếp về cách xử lý các kết quả điều tra, cách thức thực hiện các
biện pháp xây dựng đội ngũ mà tác giả đề xuất.
8.3. Phương pháp thống kê toán học:
Xử lý các tài liệu lượng hoá kết quả nghiên cứu đề tài.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn được thực hiện trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động các TTHTCĐ.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động các TTHTCĐ ở huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ trên địa bàn
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Lịch sử phát triển TTHTCĐ trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới, TTHTCĐ phát triển sớm ở nhiều quốc gia như Nhật Bản, Thái
Lan, Ấn Độ, Trung Quốc,... với nhiều hình thức đa dạng, nội dung hoạt động phong
phú gắn liền với thực tiễn của mỗi đất nước.
Có thể nói, Nhật Bản là nước đi đầu trong nghiên cứu và triển khai quản lý
phát triển mô hình trung tâm HTCĐ trên thế giới. Ra đời từ thế kỷ XVII, từ phong
trào xóa mù chữ cho người dân, các địa phương đã tự tổ chức hình thành các cơ sở
xóa mù chữ với tên gọi là Têrakôya. Đến sau đại chiến thế giới lần thứ hai, Bộ Giáo
dục Nhật Bản hình thành mô hình giáo dục xã hội mới, gọi là Kôminkan.
Quản lý phát triển các Kôminkan không những do nhu cầu của cộng đồng mà
cứu về quản lý phát triển các trung tâm HTCĐ và phương thức quản lý thích hợp
nhất đối với quốc gia của mình. Các nghiên cứu đã chỉ ra Phương thức quản lý phát
triển các TTHTCĐ là sự tổng hợp 2 hình thức quản lý: Quản lý công và tự quản.
Phương thức quản lý phát triển TTHTCĐ của Myanmar và Ấn Độ là quản lý công;
của Thái Lan là Cộng đồng quản lý (tự quản lý); của Banglades và Trung Quốc là
Quản lý dựa vào cộng đồng. Riêng tại Nhật Bản tồn tại song song hai phương thức
quản lý TTHTCĐ là Quản lý dựa vào cộng đồng và Cộng đồng tự quản lý.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu quản lý phát triển trung tâm HTCĐ đã được
triển khai từ rất sớm. Năm 1995-1996, được sự hỗ trợ của UNESCO Băng Cốc,
Trung tâm NC XMC và GDTX đã tổ chức thử nghiệm 4 trung tâm HTCĐ tại Cao
Sơn (Hòa Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập (Bắc
Giang). Cũng trong thời gian này, Trung tâm NC XMC và GDTX đã tổ chức nghiên
cứu đề tài cấp bộ: Xây dựng mô hình thí điểm trung tâm học tập cộng đồng cấp xã ở
nông thôn Bắc bộ. Đây chính là viên gạch đầu tiên đặt nền móng cho việc quản lý
phát triển các trung tâm HTCĐ ở Việt Nam. Sau đó, Bộ GD&ĐT đã cho phép triển
khai đến các tỉnh và thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Tiền Giang, Long An.
Tại hai huyện Tủa Chùa Và Phong Thổ của tỉnh Lai Châu đã xây dựng 40 Trung tâm
HTCĐ. Những năm tiếp theo, được sự phối hợp của Hội Khuyến học Việt Nam, mô
hình quản lý phát triển các Trung tâm HTCĐ đã phát triển mạnh mẽ trong toàn quốc.
Theo Quyết định 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ, đến
năm 2010 phải phấn đấu để 80% số xã, phường trong cả nước có Trung tâm học tập
cộng đồng. Nhưng chỉ đến cuối năm 2008, chỉ tiêu nay đã được thực hiện, vượt mức
qui định về thời gian là 2 năm. Kết quả đó nói lên rằng, nhân dân ta rất quan tâm đến
loại hình giáo dục này. Mô hình TTHTCĐ đã được thực tiễn chấp nhận và được triển
khai trên cả nước.
7
Tính đến hết năm 2014, theo báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 của Bộ
8
+ Góp phần phát triển cộng đồng bền vững thông qua việc đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế địa phương, thực hiện các mục
tiêu phát triển văn hoá - xã hội của địa phương và nâng cao nhận thức, kỹ năng
của người dân trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường.
- Những hạn chế cần khắc phục:
+ Chưa thực sự tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho tất
cả mọi người (mới chỉ thu hút khoảng 20- 40% người dân tham gia);
+ Chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của nhiều trung tâm còn hạn
chế (Chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức của nhiều
TTHTCĐ chưa đa dạng, chưa thiết thực, chưa phù hợp với nhu cầu của người
dân và các vấn đề của cộng đồng; địa điểm đặt TTHTCĐ chưa thật sự thuận lợi
đối với người dân ở địa bàn miền núi, hải đảo có địa hình phân tán);
+ Việc giám sát, đánh giá hoạt động, chất lượng của các TTHT còn nhiều
bất cập.
- Những cơ hội đang mở ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:
+ Người dân ngày càng ý thức được tầm quan trọng và có nhu cầu học
tập thường xuyên học tập suốt đời;
+ Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương chính sách;
+ Việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân ở cơ sở ngày càng được các
ban ngành, đoàn thể, chương trình, dự án, coi trọng;
+ Vấn đề học tập thường xuyên, học tập suốt đời ngày càng được các tổ
chức quốc tế quan tâm.
- Những thách thức đang đặt ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:
+ Nhận thức của xã hội, các cấp chính quyền và người dân đối với vị
trí,vai trò của TTHTCĐ còn chưa đầy đủ, sự quan tâm chỉ đạo của nhiều địa
phương và sự tích cực chủ động tham gia của nhiều người dân còn hạn chế, sự
phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động tại các
Trung tâm
học tập cộng
đồng
Sơ đồ 1.1. Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại các địa phƣơng ở Việt Nam
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu về TTHTCĐ
Ngoài việc xây dựng, phát triển về số lượng, các tổ chức, các nhà khoa học
Việt Nam đã tổ chức nghiên cứu và đóng góp lớn trong việc xây dựng cơ sở lý luận
cho việc quản lý phát triển các Trung tâm HTCĐ:
10
Năm 2000, tác giả Tô Bá Trượng - Thái Xuân Đào đã có bài: “TTHTCĐ cấp
làng xã - mô hình giáo dục mới ở Việt Nam” [39]. Bài nghiên cứu đã đưa ra những cơ
sở lý luận ban đầu về TTHTCĐ, đồng thời cũng dự báo xu hướng phát triển, những
thuận lợi, khó khăn của TTHTCĐ ở Việt Nam.
Năm 2005, Hội Khuyến học Việt Nam đã xuất bản cuốn tài liệu: Tổ chức và
hoạt động của một số trung tâm học tập cộng đồng ở các vùng kinh tế - xã hội [20].
Tác giả Nguyễn Xuân Đường - Đại học Vinh, năm 2007 trong Tạp chí khoa
học Giáo dục có bài: “Chức năng của Trung tâm học tập cộng đồng” [14]. Bài viết
làm rõ sự cần thiết phải phát triển các trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ). Đây
là một mô hình giáo dục mới, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người trong
xã hội học tập. Từ đó, bài báo đề cập đến một số vấn đề lý luận của TTHTCĐ như:
khái niệm TTHTCĐ, chức năng giáo dục, chức năng thông tin - tư vấn và chức năng
phát triển cộng đồng.
Năm 2004 và 2005, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Vụ Giáo dục thường xuyên có
biên soạn và phát hành 02 cuốn tài liệu:“Phát triển TTHTCĐ” [43] và “Sổ tay thành
lập và quản lý các TTHTCĐ” [44] . Các tài liệu này được biên soạn trên cơ sở tài liệu
pháp quản lý hoạt động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ trên địa bàn
huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng
hoạt động các TTHTCĐ là một vấn đề cần thiết không chỉ đối với địa phương Đoan
Hùng mà đối với cả các địa phương khác có điều kiện tương tự.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài người và ngày càng
phát triển cùng xã hội. Trong quá trình đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát
triển, con người cần phải hợp sức nhau lại để tự vệ và lao động kiếm sống. Những
hoạt động tổ chức, phối hợp, điều khiển... hoạt động của mọi người nhằm thực hiện
những mục tiêu chung là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lý. Khi xã hội
phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động xã hội.
Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động
khác, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời cũng là sản phẩm có
tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội.
Như vậy, lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau. Khi lao động xã
hội đạt đến một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ
dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt. Từ đó trong xã hội hình
thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý.
Cũng do đó, trong xã hội dần hình thành nghề quản lý và những người chuyên làm
công việc quản lý.
12
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, năm 1977: “Quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo
toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương
trình, mục đích hoạt động” (dẫn theo [26, tr.87]).
Các tác giả của Việt Nam cũng nêu ra rất nhiều định nghĩa về “quản lý”, trong
Biện pháp quản lý chính là nội dung, cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ
thể nào đó của chủ thể quản lý về những lĩnh vực mà họ chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ
chức thực hiện.
1.2.3. Quản lý giáo dục
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I. Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập
hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hoá,… nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát
triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng” [26, tr.25].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ
nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [29, tr.7].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [18, tr.8].
Như vậy, quản lý giáo dục ở nước ta là phải đảm bảo thực hiện theo chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; đảm bảo các nguyên lý giáo
dục và cuối cùng là đảm bảo được mục tiêu giáo dục đề ra.
Quá trình quản lý giáo dục được thực hiện theo chu trình quản lý, mỗi chu
trình quản lý được chia theo 4 giai đoạn (thực hiện các chức năng quản lý giáo dục).
- Giai đoạn thứ nhất: Kế hoạch hoá, đó là việc phân tích thông tin về trạng thái
xuất phát của hệ thống đối tượng bị quản lý để lập kế hoạch, xác định mục tiêu, chỉ
tiêu và kết quả dự kiến cũng như các giải pháp và biện pháp thực hiện.
- Giai đoạn thứ hai: Tổ chức, đó là việc bố trí cơ cấu tổ chức, sắp đặt, phân
công nhiện vụ cho từng bộ phận và từng người sao cho chúng tương tác với nhau một
cách tối ưu để đạt được mục tiêu đề ra.
- Giai đoạn thứ ba: Chỉ đạo, điều khiển, đó là việc nắm quyền chỉ huy, điều
hành công việc các bộ phận, các đối tượng bị quản lý thực hiện các quyết định của