Một số biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên các trung tâm học tập cộng Đồng trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ - Pdf 25


0

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH BÌNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


Mã số: 60 14 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Tiến Đạt

HÀ NỘI - 2010

2

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CCB
Cựu chiến binh
CN
Công nghệ
CNH
Công nghiệp hoá
CSVC
Cơ sở vật chất
DTNT
Dân tộc nội trú
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên

UBND
Uỷ ban nhân dân
XMC
Xoá mù chữ
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XHHT
Xã hội học tập

3

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ Tên bảng, sơ đồ
Trang
Sơ đồ 1.1
Hệ thống quản lí các Kominkan ở Nhật Bản
9
Sơ đồ 1.2
Mô hình quản lí và tác động của TTHTCĐ ở Thái
Lan
10
Bảng 1.1
Tình hình phát triển của TTHTCĐ tại Việt Nam từ
năm học 1998 - 1999 đến năm học 2009 - 2010
13
Sơ đồ 1.3
Hệ thống quản lí TTHTCĐ tại các địa phƣơng ở
Việt Nam

63
Bảng 2.10
Đánh giá của học viên và cán bộ quản lí về phƣơng
pháp và thái độ của giáo viên
65
Bảng 2.11
Thực trạng công tác quản lí đội ngũ giáo viên các
TTHTCĐ
66
Bảng 2.12
Nguyên nhân dẫn đến chất lƣợng giảng dạy các
TTHTCĐ
68
Sơ đồ 3.4
Sơ đồ các biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên
trong các TTHTCĐ
77
Sơ đồ 3.5
Cơ cấu tổ chức TTHTCĐ
79
Bảng 3.13
Đánh giá của Giám đốc các TTHTCĐ, học viên về
mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
96
Bảng 3.14
Kết quả đánh giá của các cán bộ quản lí học viên về
mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đƣợc
xếp theo thứ bậc
97


cộng đồng (TTHTCĐ)
7
1.1.1. Mô hình TTHTCĐ ở một số nƣớc trên thế giới
7
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu phát triển TTHTCĐ của Việt Nam
12
1.2. Trung tâm học tập cộng đồng (Mô hình Việt Nam)
15
1.2.1. Khái niệm TTHTCĐ
15
1.2.2. Tính chất giáo dục của TTHTCĐ
17
1.2.3. Mục tiêu giáo dục của TTHTCĐ
18
1.2.4. Nội dung và phƣơng pháp học tập ở các TTHTCĐ
21
1.2.5. Nguồn lực của TTHTCĐ
26
1.2.6. Quản lý các TTHTCĐ
28
1.3. Đặc điểm ngƣời học trong các TTHTCĐ
32
1.3.1. Về tâm sinh lý
33
1.3.2. Về nhận thức
33
1.3.3. Về động cơ học tập
33
1.3.4. Về điều kiện học tập
33

47
2.3. Thực trạng hoạt động của đội ngũ giáo viên các TTHTCĐ
49
2.3.1. Đặc điểm đội ngũ giáo viên của các TTHTCĐ
50
2.3.2. Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của giáo viên trong
các TTHTCĐ
54
2.3.3. Động cơ tham gia giảng dạy của giáo viên trong các TTHTCĐ
54
2.3.4. Đánh giá mức độ phù hợp và mức độ thực hiện các phƣơng
pháp giảng dạy của các giáo viên
56
2.3.5. Thực trạng kỹ năng giảng dạy của giáo viên
58
2.3.6. Thực trạng kỹ năng thực hiện từng chuyên đề
60
2.4. Đánh giá tổng quan về đội ngũ giáo viên, học viên, cán bộ quản lý
và chất lƣợng giảng dạy của các TTHTCĐ
62
2.4.1. Đánh giá về đội ngũ giáo viên khi tham gia giảng dạy
62
2.4.2 Đánh giá của học viên và cán bộ quản lý về phƣơng pháp và
thái độ của giáo viên
64
2.4.3. Đánh giá, tổng kết công tác quản lý giáo viên
66
2.5. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chất lƣợng giảng dạy
67
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO

3.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kết hợp hài hoà các lợi ích
76
3.3. Các biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên
76
3.3.1. Biện pháp 1: Tuyển chọn đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu
cầu học tập của nhân dân
77

6
3.3.2. Biện pháp 2: Sử dụng đội ngũ giáo viên theo nguyên tắc liên
kết phối hợp, phát huy vai trò điều phối của Phòng GD&ĐT
81
3.3.3. Biện pháp 3: Đào tạo, bồi dƣỡng năng lực đội ngũ giáo viên
84
3.3.4. Biện pháp 4: Tổ chức các đợt thao giảng, các cuộc giao lƣu
nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ giáo viên
90
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng chế độ đãi ngộ cụ thể đối với cán bộ,
giáo viên ở các TTHTCĐ
91
3.3.6. Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả
công việc của giáo viên
93
3.4. Khảo nghiệm nhận thức các khách thể về mức độ cần thiết và khả
thi của các biện pháp đã đề xuất
3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm
3.4.2. Đối tƣợng xin ý kiến đánh giá
3.4.3. Quy trình khảo nghiệm
95


trên nền tảng học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
Có thể hiểu xã hội học tập mà ở đó ai cũng đƣợc học tập, học ở mọi lứa tuổi,
ở mọi nơi, mọi lúc "Mọi hiện tƣợng, mọi sự kiện, mọi hoạt động" đều có thể là đối
tƣợng, nội dung học tập. Phƣơng pháp học tập đa dạng, mềm dẻo, linh hoạt, có thể
học theo những cách khác nhau, học ở trƣờng, trong lao động, trong giao tiếp, trong
giải trí và bằng mọi phƣơng tiện. Đó là xã hội tạo cơ hội cho mọi ngƣời học tập để
phát huy mọi tiềm năng trí tuệ của mình.
Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khoá VIII) đã khẳng
định: “Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nƣớc và mỗi cộng
đồng, của từng gia đình và mỗi công dân. Kết hợp tốt giáo dục học đƣờng với giáo
dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh; ngƣời lớn
là gƣơng cho con trẻ noi theo. Phát động phong trào rộng khắp toàn dân học tập,
ngƣời ngƣời đi học, học ở trƣờng, lớp và tự học suốt đời, ngƣời biết dạy ngƣời chƣa
biết, ngƣời biết nhiều dạy ngƣời biết ít, mỗi ngƣời phải không ngừng tự nâng cao
trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ. Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức giáo
dục và các loại hình trƣờng lớp phù hợp với đòi hỏi của tình hình mới với nhu cầu
học tập của tuổi trẻ và toàn xã hội”[9 - Tr.11].
Đại hội Đảng lần thứ IX (4/2001) đã nêu ra phƣơng hƣớng của phát triển
giáo dục đào tạo: "Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình
thức giáo dục chính qui và không chính qui, thực hiện giáo dục cho mọi ngƣời, cả
nƣớc trở thành một xã hội học tập"[10 -Tr.15].
Luật Giáo dục năm 2005, Điều 46 có nêu: “Cơ sở giáo dục thƣờng xuyên bao
gồm: Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên đƣợc tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện.

2
Trung tâm học tập cộng đồng đƣợc tổ chức tại xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi
chung là cấp xã)”.
Để thực hiện chủ trƣơng giáo dục cho mọi ngƣời, Chính phủ đã phê duyệt Đề
án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005- 2010”. Để góp phần quan trọng vào
việc “Xây dựng xã hội học tập”, Đề án đã nêu “Phát triển bền vững và nhân rộng

xây dựng xã hội học tập”. Đến nay, 28/28 xã, thị trấn của huyện Đoan Hùng đã
thành lập TTHTCĐ. Các TTHTCĐ đều đã hoạt động và đạt đƣợc hiệu quả. Nhiều
chuyên đề về thời sự chính trị, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc đã đƣợc triển
khai. Nhiều chuyên đề chuyển giao khoa học kĩ thuật đã đƣợc tập huấn nhƣ: Kĩ
thuật chăn nuôi lợn siêu nạc, ngan Pháp, gà công nghiệp, chim cút, chăn nuôi cá
kĩ thuật trồng dƣa bao tử, dƣa hấu, cây ăn quả Nhiều chuyên đề chăm sóc sức
khoẻ, đời sống nhân dân đƣợc thực hiện, nhờ đó góp phần giúp ngƣời lao động biết
cách xoá đói giảm nghèo, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Góp phần thúc
đẩy việc thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”
ở cộng đồng dân cƣ.
Tuy nhiên, một số TTHTCĐ hoạt động chƣa hiệu quả, nội dung, hình thức tổ
chức cho ngƣời lao động còn nghèo nàn, cơ sở vật chất yếu kém, kinh phí duy trì
hoạt động thƣờng xuyên còn hạn chế, cơ cấu tổ chức bộ máy còn cơ chế vận hành
còn là vấn đề rất mới và gặp rất nhiều lúng túng. Đặc biệt là chƣa có một đội ngũ
giảng viên ổn định để giúp đỡ các trung tâm hoạt động.
Là một ngƣời làm công tác quản lý tại UBND huyện, nơi chịu trách nhiệm
chính để thúc đẩy hoạt động của các TTHTCĐ. Tôi không khỏi băn khoăn, trăn trở
làm thế nào để góp phần thúc đẩy các Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động
thƣờng xuyên và đạt hiệu quả cao. Do đó, tôi chọn nghiên cứu: "Một số biện pháp
xây dựng đội ngũ giáo viên các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện
Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ".
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm ra biện pháp xây dựng và sử dụng đội ngũ giáo viên đủ về cơ cấu,
vững về chuyên môn, đáp ứng tối đa các loại hình học tập của Trung tâm, để Trung
tâm học tập cộng đồng hoạt động thƣờng xuyên và đạt hiệu quả cao. 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tiễn công tác giảng dạy của các giáo
viên, sự tham gia học tập của các học viên, cách thức điều hành của Ban quản lý các
TTHTCĐ.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia thông qua các mẫu
phiếu và trao đổi trực tiếp về cách xử lý các kết quả điều tra, cách thức thực hiện
các biện pháp xây dựng đội ngũ mà chúng tôi đề xuất.
- Phương pháp khảo nghiệm: Chứng minh giả thuyết khoa học của đề tài qua
khảo nghiệm.
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các tài liệu lƣợng hoá kết quả
nghiên cứu đề tài.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trong điều kiện có hạn, luận văn giới hạn khảo sát, phân tích tổng hợp đánh
giá thực trạng đội ngũ giáo viên các TTHTCĐ của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2005-2010 và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên giai đoạn
2011- 2015.
Cơ cấu, trình độ đào tạo, phƣơng pháp giảng dạy của đội ngũ giáo viên trong
các TTHTCĐ.
8. Dự kiến đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống các tri thức lý luận về TTHTCĐ và
công tác quản lý các TTHTCĐ, xác định đƣợc hệ thống một số biện pháp xây dựng
đội ngũ giáo viên cho các TTHTCĐ.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã nêu đƣợc thực trạng hoạt động của giáo viên
và thực trạng hoạt động của các TTHTCĐ, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của những
thực trạng. Luận văn đã trình bày kết quả điều tra khảo sát và thu thập ý kiến đánh
giá các biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên mà các TTHTCĐ đang thực hiện.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo nội
dung của luận văn đƣợc thực hiện trong 3 chƣơng :
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng đội ngũ giáo viên trong các
TTHTCĐ
7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRONG CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG

1.1. Vài nét tổng quan vấn đề nghiên cứu về TTHTCĐ
1.1.1. Mô hình TTHTCĐ ở một số nước trên thế giới
1.1.1.1. Trung tâm học tập cộng đồng ở Nhật Bản
Hình thức tổ chức mang tính chất Trung tâm học tập dành cho dân chúng
đƣợc thành lập theo cách tự phát đã xuất hiện rất sớm ở Nhật Bản; khoảng thế kỷ 17
đến thế kỷ 19 XIX ở Nhật Bản đã có khoảng 15.000 TTHTCĐ ở tại các thôn, xã,
gọi là TERAKOYA (TERA là đình, chùa; TERAKO là học viên học tại các lớp ở
đình chùa, TERAKOYA là nơi học tập quy nhỏ ở cộng đồng - TTHTCĐ). Chính
các TTHTCĐ này đã góp phần quan trọng vào việc hiện đại hoá nƣớc Nhật Bản.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, Bộ Giáo dục Nhật Bản sáng tạo một mô
hình cơ sở giáo dục mới, gọi là Kôminkan (TTHTCĐ). Ngày 5 tháng 7 năm 1946,
Bộ Giáo dục đã có thông báo khuyến khích thành lập Kôminkan. Thông báo xác
định mục tiêu sự nghiệp giáo dục Nhật Bản lúc đó nhƣ sau: “Điều quan trọng nhất
cho tƣơng lai của Nhật Bản là toàn dân Nhật Bản cần tiếp thu những kiến thức
nhiều ngành khác nhau, xây dựng một phong cách độc lập suy nghĩ và phong cách
hợp tác với ngƣời khác một cách hoà bình”. Để thực hiện mục tiêu đó, Thông báo
khẳng định tiếp: “Cần hình thành các Kôminkan tại mọi làng, xã - nhƣ một ngôi nhà
của công dân - nơi mà nhân dân trong làng, xã có thể đến bất cứ lúc nào; có thể là
nơi đọc sách, trao đổi tranh luận; là nơi mà đôi lúc có thể tiếp nhận sự giúp đỡ của
ngƣời khác về các vấn đề sinh sống của cá nhân hay các vấn đề liên quan đến công
việc. Mọi ngƣời có thể thiết lập mối quan hệ ngày càng mật thiết với nhau, tại đó,
nơi mà cùng một lúc có nhiều chức năng nhƣ là một trƣờng học công dân, một thƣ
viện, một nhà bảo tàng, một hội trƣờng, một nhà sinh hoạt cộng đồng của làng, xã.
Đây cũng là nơi sinh hoạt của nhiều tổ chức xã hội khác nhau nhƣ Đoàn thanh niên,

- Phải đƣợc cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phù hợp. 9
Sơ đồ 1.1: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁC KOMINKAN Ở NHẬT BẢN

1.1.1.2. Trung tâm học tập cộng đồng ở Thái Lan
Từ năm 1977, Thái Lan thực hiện dự án phát triển giáo dục không chính quy
trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời. Dự án đã xây dựng lại hệ thống các cơ sở
giáo dục không chính quy cho ngƣời lớn nhƣ sau:
- Xây dựng 5 Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại 5 vùng;
- Xây dựng mạng lƣới các Trung tâm giáo dục không chính quy cấp tỉnh (6
tỉnh) và các Trung tâm giáo dục không chính quy các huyện (khoảng 700 Trung
tâm);
- Xây dựng mạng lƣới các TTHTCĐ cấp xã hoặc liên xã (khoảng 6000
Trung tâm).
Các TTHTCĐ cấp xã tại Thái Lan chịu sự quản lý của dân làng. Kế hoạch
hoạt động của Trung tâm do Hội đồng xã lập ra. Các Trung tâm này có thƣ viện,
1.1.1.3. Trung tâm học tập cộng ở Ấn Độ
Từ năm 1988, Chính phủ Ấn Độ quyết định thành lập hàng loạt các Trung
tâm học tập trong cả nƣớc nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng cho sau XMC và GDTX.
Các trung tâm học tập (TTHT) này đƣợc coi là nơi triển khai chính thức các chƣơng
trình sau XMC và GDTX. Cứ 4-5 làng (khoảng 5.000 dân) có một TTHT. Các hoạt
động chủ yếu của TTHT này là:
- Tổ chức các lớp học buổi tối để củng cố kỹ năng biết chữ và tính toán;
- Tổ chức các buổi thảo luận nhóm;
- Tiến hành các chƣơng trình huấn luyện đơn giản, ngắn ngày;
- Phổ biến thông tin;
Trung tâm
học
tập cộng đồng
Cộng tác viên,
giáo viên
Các chuyên
gia
Các thành
viên trong
cộng đồng
Các cơ sở
giáo dục tại

- Phát triển nguồn nhân lực;
- Phối kết hợp giữa dân làng với các cơ quan phát triển.
1.1.1.5. TTHTCĐ ở các nước khác trong khu vực Châu ¸ - Thái Bình Dương
Trong khuôn khổ chƣơng trình Châu Á - Thái Bình Dƣơng về giáo dục cho
mọi ngƣời (APPEAL), Dự án phát triển TTHTCĐ đã đƣợc triển khai từ năm 1998.
Đến năm 2005, chƣơng trình phát triển TTHTCĐ của UNESCO đã đƣợc triển khai
tại 20 quốc gia trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng.
Ở các quốc gia này, TTHTCĐ đã phát huy vai trò phục vụ cho các đối tƣợng
ngƣời lớn, thanh thiếu niên thuộc mọi đối tƣợng trong cộng đồng thông qua các
hoạt động xoá mù chữ và GDTX. TTHTCĐ giúp ngƣời học có đƣợc thông tin chủ

12
yếu và những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho sự phát triển của cá nhân, gia đình và
xã hội.
Tóm lại: Nghiên cứu sự phát triển của các TTHTCĐ trên thế giới tôi thấy:
Các nƣớc đều quan tâm đến giáo dục cộng đồng, lấy cộng đồng làm mục tiêu
và động lực cho sự phát triển giáo dục vì cộng đồng. Sự cam kết, quan tâm của
chính phủ; sự tham gia của các lực lƣợng xã hội; sự đầu tƣ thích đáng của các
nguồn lực; sự bình đẳng đối với các đối tƣợng hƣởng thụ.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Trƣớc yêu cầu của cuộc
sống, của sự nghiệp đổi mới kinh tế, văn hóa nƣớc ta, cần thiết phải quan tâm đến
việc xây dựng và phát triển các TTHTCĐ. Phải tạo điều kiện để ngƣời dân tham gia
học tập thƣờng xuyên, học tập suốt đời. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ
rõ: "Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục
chính qui và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi ngƣời, cả nƣớc trở thành
một xã hội học tập" [10-Tr.15].
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu phát triển TTHTCĐ của Việt Nam
Mô hình Trung tâm học tập cộng đồng của Việt Nam bắt đầu đƣợc thể
nghiệm từ năm 1997 do Viện Khoa học giáo dục Việt Nam thiết kế với sự hỗ trợ
kinh nghiệm của một số tổ chức nƣớc ngoài nhƣ UNESCO BangKoc, hiệp hội các

2005
2005-
2006
2006-
2007
2007-
2008
2008-
2009
2009-
2010
Số lƣợng
TTHTCĐ
10
78
155
370
1409
3567
5331
7384
8340
9010
9551
9600

Theo Quyết định 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tƣớng Chính
phủ, đến năm 2010 phải phấn đấu để 80% số xã, phƣờng trong cả nƣớc có Trung
tâm học tập cộng đồng. Nhƣng chỉ đến cuối năm 2008, chỉ tiêu nay đã đƣợc thực
hiện, vƣợt mức qui định về thời gian là 2 năm. Kết quả đó nói lên rằng, nhân dân ta

đề của cộng đồng; địa điểm đặt TTHTCĐ chƣa thật sự thuận lợi đối với ngƣời dân ở
địa bàn miền núi, hải đảo có địa hình phân tán);
+ Việc giám sát, đánh giá hoạt động, chất lƣợng của các TTHT còn nhiều bất
cập.
- Những cơ hội đang mở ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:
+ Ngƣời dân ngày càng ý thức đƣợc tầm quan trọng và có nhu cầu học tập
thƣờng xuyên học tập suốt đời;
+ Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng chính sách;
+ Việc giáo dục, tuyên truyền cho ngƣời dân ở cơ sở ngày càng đƣợc các ban
ngành, đoàn thể, chƣơng trình, dự án, coi trọng;
+ Vấn đề học tập thƣờng xuyên, học tập suốt đời ngày càng đƣợc các tổ chức
quốc tế quan tâm.
- Những thách thức đang đặt ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:
+ Nhận thức của xã hội, các cấp chính quyền và ngƣời dân đối với vị trí,vai
trò của TTHTCĐ còn chƣa đầy đủ, sự quan tâm chỉ đạo của nhiều địa phƣơng và sự
tích cực chủ động tham gia của nhiều ngƣời dân còn hạn chế, sự phối hợp của các
ban, ngành, đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động tại các TTHTCĐ chƣa chặt chẽ
và thiếu hiệu quả;
+ Chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên của TTHTCĐ còn
rất thấp, chƣa phù hợp;

15
+ Đội ngũ giáo viên TTHTCĐ thiếu về số lƣợng, hạn chế về chất lƣợng;
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu học tập tại TTHTCĐ còn thiếu thốn
chƣa phù hợp; kinh phí đã đƣợc nhà nƣớc hỗ trợ nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu,
trong khi đó khả năng huy động các nguồn kinh phí khác còn quá khó khăn.
Từ những phân tích đánh giá trên có thể thấy rằng: Với đặc điểm là một mô
hình cơ sở giáo dục mới, bên cạnh việc phát triển khá nhanh về số lƣợng, hệ thống
TTHTCĐ ở nƣớc ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Vì vậy, việc nghiên cứu
các giải pháp để nâng cao chất lƣợng các TTHTCĐ trong đó vấn đề nâng cao chất

Trung tâm
GDTX cấp
huyện

16
học tập. Có thể khẳng định ngay từ đầu rằng, không có các TTHTCĐ và những thiết
chế giáo dục thƣờng xuyên cắm sâu trên địa bàn xã, phƣờng và thị trấn, bắt rễ vào
từng thôn, ấp, bản, làng, phun, sóc…. thì không thể nói đến việc thực hiện khẩu
hiệu “ai cũng học tập”, và không thể xây dựng thành công xã hội học tập.
Tổng Giám đốc UNESCO khu vực, ông Victor Ordonez, đánh giá nhƣ sau:
“Trung tâm học tập cộng đồng có thể coi là phát minh quan trọng nhất mà bấy lâu
nay thế giới đang tìm kiếm”.
UNESCO quan niệm rằng, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quy của
xã, phƣờng, do cộng đồng thành lập và quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc
sống của ngƣời dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt
đời của ngƣời dân trong cộng đồng. TTHTCĐ là thiết chế giáo dục không chính quy
của cộng đồng; do cộng đồng và vì cộng đồng. TTHTCĐ khác với nhà trƣờng chính
quy ở mấy điểm sau đây:
- Do cộng đồng thành lập chứ không do Chính phủ;
- Ban quản lý, đội ngũ giáo viên, hƣớng dẫn viên là những ngƣời tự nguyện,
không lƣơng (có thể hƣởng phụ cấp);
- Phục vụ cộng đồng;
- Không chặt chẽ về thời gian (phục vụ suốt đời);
- Phục vụ cho mọi ngƣời, mọi lứa tuổi;
- Không định hƣớng bằng cấp;
- Chƣơng trình và phƣơng thức hoạt động linh hoạt, đáp ứng kịp thời nhu cầu
của cộng đồng;
- Đa mục tiêu học tập;
- Đa dạng về tổ chức, tuỳ vào điều kiện kinh tế - xã hội của cộng đồng.
Xây dựng XHHT để tiến tới nền kinh tế tri thức đang là một trong những chủ

đƣợc nhân dân đề xuất xây dựng nên đƣợc kịp thời đáp ứng và mang lại hiệu quả
trong đời sống xã hội.
- Đây là nền giáo dục phổ cập vì cơ bản là đáp ứng ở trình độ nhất định về
văn hoá, kỹ thuật, nghề nghiệp, vừa cập nhật vừa đi tắt, đón đầu tạo nguồn nhân lực
thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Đây là nền giáo dục hết sức đa dạng về nội dung và hình thức tổ chức.

18
- Trong quá trình giáo dục luôn diễn ra sự kết hợp hài hoà giữa giáo dục và
đời sống của ngƣời dân.
1.2.3. Mục tiêu của TTHTCĐ
TTHTCĐ đƣợc thành lập ra nhằm cung cấp cơ hội học tập cho mọi ngƣời
dân trong xã, phƣờng, thị trấn để nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
a. Phát triển nguồn nhân lực
Xã, phƣờng, thị trấn là đơn vị hành chính cuối cùng trong hệ thống tổ chức
Nhà nƣớc, là cấp trực tiếp nhất, gần dân nhất. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định:
“Nền tảng của mọi công tác là cấp xã" [18-T.6,Tr.458] và “Cấp xã là gần gũi dân
nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong
xuôi”[17-T.5,Tr.371]. Xã, phƣờng, thị trấn là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện mọi
đƣờng lối chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, nơi cụ thể hoá thực hiện
các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc
phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Ở xã, phƣờng, thị trấn mọi thành viên gắn bó
mật thiết bằng sinh hoạt cộng đồng, dòng họ, phong tục tập quán. Trải qua nhiều
thời kỳ lịch sử thăng trầm của đất nƣớc nhƣng làng, xã Việt Nam luôn luôn phát
huy truyền thống cố kết, ý thức tự lực, tự cƣờng, lòng yêu quê hƣơng đất nƣớc, thực
sự là nền tảng của xã hội có tính bền vững cao.
Những năm qua, dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, công cuộc
đổi mới thu đƣợc nhiều kết quả tốt đẹp đã làm cho bộ mặt nông thôn có sự thay đổi
đáng kể về vật chất, tinh thần, trình độ dân trí, phong tục tập quán và nếp sống theo
hƣớng hiện đại hoá. Tuy nhiên, một bộ phận nhân dân có trình độ thấp, tƣ tƣởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status