ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trịnh Ngọc Thạch
giáo dục nhưng là kết quả của quá tình nghiên cứu công phu của bản thân
sau một thời gian được học tập, nghiên cứu tại - Đại học sư phạm - Trường
Đại học Thái Nguyên.
Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trịnh
Ngọc Thạch, người đã tận tụy giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo
dục, Khoa Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học
trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của UBND huyện Đoan Hùng, Phòng
Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường mầm non huyện Đoan Hùng và
toàn thể đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung cấp
thông tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý
chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú
Thọ” Dù đã có rất nhiều cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các
thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Đoan Hùng, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
1.2.7. Khái niệm quản lý chương trình giáo dục ...................................... 20
1.3. Chương trình giáo dục và Chương trình giáo dục mầm non ................. 21
iii
1.3.1. Chương trình giáo dục ................................................................... 21
1.3.2. Chương trình giáo dục mầm non ................................................... 21
1.4. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục của Hiệu
trưởng trường mầm non .............................................................................. 29
1.4.1. Hiệu trưởng trường mầm non ........................................................ 29
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của
Hiệu trưởng trường mầm non.................................................................. 30
1.4.3. Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của
Hiệu trưởng trường mầm non.................................................................. 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ .................. 40
2.1. Khái quát tình hình huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ ........................... 40
2.2. Khái quát tình hình giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng
của huyện Đoan Hùng................................................................................. 41
2.2.1. Quy mô giáo dục và đào tạo .......................................................... 43
2.2.2. Chất lượng giáo dục ...................................................................... 43
2.2.3. Công tác tổ chức, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục.................................................................................................. 48
2.2.4. Việc triển khai xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng
trong quản lý dạy và học ......................................................................... 49
2.3. Thực trạng các trường mầm non huyện Đoan Hùng thực hiện chương
trình giáo dục mầm non .............................................................................. 50
2.3.1. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên .............................. 50
2.3.2. Số lượng trẻ đến nhóm lớp ............................................................ 53
trải nghiệm .............................................................................................. 76
3.3.4. Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kỹ năng xây dựng nội dung
chương trình chi tiết phù hợp điều kiện cụ thể ........................................ 79
3.3.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục
mầm non của giáo viên ........................................................................... 83
v
3.3.6. Tăng cường và khai thác hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất trang
thiết bị, đồ dùng đồ chơi thực hiện chương trình Giáo dục mầm non ...... 86
3.3.7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý việc thực
hiện chương trình giáo dục mầm non ...................................................... 90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 92
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp quản lý chương
trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng ..................................................... 93
3.5.1. Về tính cần thiết ............................................................................ 93
3.5.2. Về tính khả thi............................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 99
1. Kết luận .................................................................................................. 99
2. Khuyến nghị ......................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 103
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD& ĐT
PTDT
: Phổ thông dân tộc
QĐ
: Quyết định
SKKN
: Sáng kiến kinh nghiệm
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TT GDTX- HN : Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đội ngũ giáo viên của các trường mầm non .................................... 50
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
đặt nền móng cho sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thảm mỹ của trẻ. Trẻ
được tiếp cận với giáo dục mầm non càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập
và phát triển ở giai đoạn tiếp theo. Chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu được
qua chương trình giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập sau này.
Những công trình nghiêm cứu khoa học về sinh lý, tâm lý học xã hội đều khẳng
định sự phát triển của trẻ từ không đến sáu tuổi là giai đoạn phát triển có tính
chất quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực, chí tuệ trong tương
lai.Chính vì thế hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định giáo dục mầm
non là mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người. Ở Việt Nam chúng ta,
Đảng và Nhà nước rất qua tâm đến công tác giáo dục mầm non, trong Đề án
phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015 đã chỉ rõ: “Việc chăm lo
phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền,
của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự
quản lý của Nhà nước”.Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm
2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn
2006-2015 nêu rõ: Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho
GDMN; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh xã
hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân
và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các
vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội
dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt
cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục.
Chương trình GDMN đã được Bộ trưởng Bộ GD& ĐT ký ban hành ngày
25/7/2009 theo Thông tư số 17/2009/ BGDĐT-GDMN. Là căn cứ cho việc
Hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng trường mầm non.
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện chương trình
giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc
thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ.
4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 06 trường mầm non huyện Đoan
Hùng- Tỉnh Phú Thọ. (Trường mầm non Hương Bưởi, trường mầm non Hùng
Long, trường mầm non Vân Du, trường mầm non Chí Đám, trường mầm non
Ngọc Quan, trường mầm non Phong Phú).
4.3. Giới hạn của khách thể khảo sát
Điều tra, khảo sát 16 cán bộ quản lý và 102 giáo viên.
5. Giả thuyết khoa học
Bằng kinh nghiệm và nghiên cứu lý luận cho thấy công tác quản lý việc
thực hiện chương trình GDMN của hiệu trưởng các trường mầm non hiệu quả
còn thấp, chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non. Bước đầu
Hiệu trưởng nhà trường đã quan tâm đến việc quản lý thực hiện chương trình
nhưng chưa có biện pháp cụ thể nào để triển khai, kiểm tra, đánh giá.
Nếu đề xuất các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm
non phù hợp với yêu cầu đổi mới của công tác quản lý nhà trường, hiệu quả
quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của Hiệu trưởng trên địa bàn
huyện Đoan Hùng sẽ được nâng cao.
7.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia về quản lý, quản lý giáo dục mầm non
để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề quản lý.
7.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu những kinh nghiệm thực tiễn quản lý của các trường
mầm non tỉnh Phú Thọ nói chung và các trường mầm non huyện Đoan
Hùng nói riêng.
7.6. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu đã thu thập được
nhằm tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo luận văn
gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý chương trình giáo dục mầm non;
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng về việc thực
hiện chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng - tỉnh
Phú Thọ;
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non
của hiệu trưởng trường mầm non huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú Thọ.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình phát triển giáo dục mầm non ở Việt Nam có nhiều chương
quả của các công trình này được sử dụng để biên soạn chương trình giáo dục
mầm non mới, gồm có: Chương trình nhà trẻ (3 - 36 tháng) và chương trình
mẫu giáo (3-6 tuổi). Chương trình mới được xây dựng theo nguyên tắc chương
trình khung, cấu thành bởi 5 yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục,
phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục, các điều kiện thực hiện, đánh giá. Về
nội dung, chương trình được cấu trúc theo các lĩnh vực phát triển ở trẻ thông
qua việc thực hiện các chủ đề giáo dục. Về phương pháp, chương trình được
tăng cường hoạt động trải nghiệm cá nhân, hoạt động theo hứng thú và nhu cầu
của trẻ. Về đánh giá, chương trình nhấn mạnh mục đích xem xét các hoạt động
sư phạm trong khoảng thời gian nhất định để có điều chỉnh phù hợp cho các
hoạt động tiếp theo. Ưu điểm của chương trình này là có độ mở cao, tạo điều
kiện cho giáo viên sáng tạo, đưa các nội dung phù hợp với cuộc sống thực diễn
ra xung quanh trẻ. Trẻ vừa được cung cấp tri thức, kỹ năng theo hệ thống một
cách có chủ định của giáo viên, vừa được học một cách tự nhiên, giúp trẻ phát
triển toàn diện. Chương trình được thẩm định và nghiệm thu tháng 8 năm 2005.
Tháng 9 năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thí điểm tại 48 trường
của 20 tỉnh đại diện các vùng miền trong cả nước. Năm học 2010-2011, chương
trình được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ triển khai đại trà trong các
trường mầm non.
Để quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non, người Hiệu trưởng
trường mầm non cần có các biện pháp quản lý phù hợp. Các biện pháp này đạt
kết quả tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi khi chương trình được triển khai ở tất cả
các trường mầm non.
Chương trình giáo dục mầm non bao gồm:
- Chương trình giáo dục nhà trẻ
7
- Chương trình giáo dục mẫu giáo
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Lịch sử đã chứng minh rằng, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện thì
nhu cầu quản lý cũng được hình thành. Để đương đầu với sức mạnh của tự
nhiên, để tồn tại và phát triển, con người đã phải hình thành các nhóm hợp tác
lao động tập thể nhằm thực hiện những mục tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ
không thực hiện được. Điều này đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có phân công
và hợp tác lao động. Quản lý được ra đời từ đó. Có thể nói, quản lý xuất hiện từ
rất sớm và tồn tại phát triển đến ngày nay, nó gắn liền với hoạt động của con
người trong cuộc sống. Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp
và phong phú. Chính vì sự phong phú đó nên khi nói đến quản lý đã có rất
nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng quản lý cũng khác nhau:
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả nước ngoài:
Nói đến hoạt động quản lý, người ta không thể không nhắc tới ý tưởng
sâu sắc của C.Mác: Một nghệ sĩ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì
cần có nhạc trưởng.
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả trong nước:
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến [23, tr.35]
+ Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá
trình định hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định [22, tr.17].
+ Thuật ngữ “Quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt
động quản lý trong thực tiễn. Nó gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình
“quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm
tự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ thống phát triển. Nếu người đứng đầu
chỉ chăm lo đến việc “quản” tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ
chức đó sẽ trì trệ, không phát triển. Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “lý”
Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị, còn đối tượng có
thể là con người (một hoặc nhiều người), hoặc giới vô sinh, hoặc giới sinh vật.
10
Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật. Quản lý là
một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lực của con người thông
qua việc thực hiện các chức năng quản lý.
Đánh giá thực trạng cái kết thúc của nhà trường, xác định xem mục tiêu
dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù
hợp đến đâu so với dự kiến .
1.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó
chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu
nhất định.
Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phương thức hoạt
động cơ bản mà nhờ đó trong quá trình quản lý sử dụng nó tác dụng tới đối
tượng quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, các chức năng này luôn có mối quan
hệ chặt chẽ, mật thiết và bổ sung hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý.
Ở Việt Nam trong quá trình quản lý, người ta sử dụng các chức năng
quản lý giáo dục sau:
- Chức năng kế hoạch hoá.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo thực hiện.
- Chức năng chỉ đạo kiểm tra
* Chức năng kế hoạch hoá:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, căn cứ vào
những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục
can thiệp của người lãnh đạo trong quá trình quản lý, là huy động mọi lực
lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt
động của nhà trường diễn ra trong kỉ cương trật tự.
Chức năng chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính:
- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên.
- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Giám, sát uốn nắn và sửa chữa.
Chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
12
giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.
* Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và
điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt mục đích đề
ra. Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiện
những sai lệch, đề ra các biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra
không hẳn là giai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn
ra khi công việc đó hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ
đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch.
Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lường trước, cho phép
phát hiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra. Như vậy,
kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý. Nó
giúp người lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động quản lý. Do đó, ta có
thể nói: không có kiểm tra là không có quản lý.
Qua phân tích các chức năng quản lý, có thể thấy các chức năng này có
mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau thành một
bồi dưỡng thường xuyên, liên tục.
1.2.3. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội. Dựa vào khái niệm
“quản lý”, một số tác giả đã đưa ra khái niệm về quản lý giáo dục như sau:
+ Tác giả M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp
kế hoạch nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống
giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như
chất lượng”. [19, tr.34 ]
+ Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng:“Quản lý giáo dục theo nghĩa
tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm
thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [1, tr.45].
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo
dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của các nhà trường XHCN Việt nam, mà
điểm tụ hội là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [23, tr.35].
14