Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐINH VĂN THÔNG

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ........................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan quản lý nhà nƣớc đối với các KCN ............... 4
Những nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với các KCN ................................................. 8
1.2.1. Khu công nghiệp, đặc điểm, vai trò của khu công nghiệp. ................................. 8
1.2.2. Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ............................................... 14
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc ở các KCN tại Việt Nam ........................................ 27
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp, khu chế xuất ở Đồng
Nai ................................................................................................................................ 27
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp ở Bình Dương.......... 29
1.3.3. Bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp ở Phú
Thọ. .............................................................................................................................. 30
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU \ ............................................................... 32
2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận và cách tiếp cận ................................................................ 32
2.1.1. Cơ sở phương pháp luận.................................................................................... 32
2.1.2. Cách tiếp cận ..................................................................................................... 32
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ......................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp thu thập ....................................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu. ................................................................................ 33
2.2.3. Phương pháp phân tích ...................................................................................... 33
2.2.4. Phương pháp thống kê ....................................................................................... 34
2.2.5. Phương pháp so sánh......................................................................................... 34
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KCN ................. 35
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ..................................................................................... 35

4.3.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước đối với các KCN .................................... 73
4.3.3. Cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động đầu tư vào KCN. ..................... 74
4.3.4. Hoàn thiện và nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư ........................... 75
4.3.5. Thiết lập các tổ chức chính trị - xã hội (CT - XH) trong KCN .......................... 76
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 80


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ATVSLĐ

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

2

BQL

BAN QUẢN LÝ

3


CNH

CÔNG NGHIỆP HÓA

9

CNKT

CÔNG NHÂN KỸ THUẬT

10

DN

DOANH NGHIỆP

11

DV

DỊCH VỤ

12

HĐH

HIỆN ĐẠI HÓA

13


NSLĐ

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

19

NSNN

NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

20

NXB

NHÀ XUẤT BẢN

21

PP

PHÂN PHỐI

22

PTHTKCN

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP

23



DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

Dân số và lao động tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012-2014

39

3

Bảng 3.3

Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2008 - 2010

41

4

Nội dung

1

Hinh 3.1

Bản đồ quy hoạch các KCN Tỉnh Phú Thọ

44

2

Hinh 3.2

Bản đồ quy hoạch KCN Thụy Vân

45

3

Hinh 3.3

Bản đồ quy hoạch KCN Trung Hà

46

4

Hinh 3.4


Hình 3.8

Bản đồ quy hoạch KCN Tam Nông

48

iii

Trang


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia phải không
ngừng đổi mới, thúc đẩy sự phát triển nhằm theo kịp và chủ động hội nhập với nền
kinh tế toàn cầu. Xuất phát từ nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, để có thể theo kịp sự
phát triển của nền kinh tế thế giới, đạt đƣợc mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trƣờng
theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi Đảng và nhà nƣớc phải có chiến lƣợc phù
hợp, thực hiện từng bƣớc HĐH – CNH đất nƣớc vững chắc và có tầm nhìn lâu dài
Vận dụng những kinh nghiệm từ quốc tế vào thực tế của Việt Nam, từ năm
1991 Đảng và Nhà nƣớc ta đã chủ trƣơng thí điểm và triển khai việc xây dựng các
KCN, tính đến cuối tháng 12/2013, các KCN, KCX đã thu hút đƣợc 4.116 dự án có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 69,7 tỷ USD, tổng
vốn đầu tƣ thực hiện đạt 27,6 tỷ USD đạt % tổng vốn đầu tƣ đăng ký. Hàng năm
vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài (FDI) vào KCN, KCX chiếm từ 35-40% tổng
vốn FDI đăng ký tăng thêm của nhà nƣớc, trong đó các dự án FDI về sản xuất công
nghiệp trong KCN, KCX chiếm gần 80% tổng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
ngành công nghiệp cả nƣớc. Có thể khẳng định các KCN, KCX đã và đang trở
thành điểm thu hút các nguồn đầu tƣ nƣớc ngoài, đón nhận tiến bộ KH- KT và tạo

3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ
hiện nay nhƣ thế nào? Cần làm gì để tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ?
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ

-

Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến 2015
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động quản lý của các cấp chính quyền Tỉnh Phú
thọ (UBND Tỉnh và các Sở , ban hành có liên quan) đối với các KCN xây dựng trên
địa bàn tỉnh Phú thọ đƣợc Chính phủ thành lập và các KCN sẽ đƣợc thành lập trong
tƣơng lai nằm trong quy hoạch đã đƣợc duyệt

2


5. Đóng góp mới của luận văn
- Hoàn thiện thêm cơ sở lý luận và rút ra kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
nhà nƣớc đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú thọ
- Phân tích và đánh giá hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các KCN trên địa
bàn tỉnh Phú thọ
- Đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc
đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú thọ đến năm 2020
6. Cấu trúc luận văn

KCN,KCX tại các địa phƣơng, các vùng kinh tế trọng điểm, tổng kết các bài học
kinh nghiệm của thế giới, định hƣớng quy hoạch, phát triển KCN, KCX cho mỗi
vùng và cả nƣớc
Các cơ quan nhà nƣớc còn chủ nhiệm nhiều đề tài khoa học. Tiêu biểu nhƣ
đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ với chủ đề “ Điều tra đánh giá và đề xuất các giải
pháp thiết kế quy hoạch KCN Việt Nam thời kỳ 1996 – 2010 “ của Bộ Xây dựng,
năm 1996, đề tài cấp bộ với chủ đề “Nghiên cứu mô hình quản lý nhà nƣớc về
KCN, KCX ở Việt Nam của bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, năm 2002. Các đề tài này đánh
giá thực trạng công tác quy hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý nhà nƣớc đối với
các KCN và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các KCN
Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nƣớc còn tổ chức các hội thảo về phát
triển KCN, KCX. Năm 2004, cả nƣớc đã có 6 hội thảo về phát triển KCN ,KCX

4


trong đó hội thảo với chủ đề “Phát triển KCN, KCX ở các tỉnh Phía Bắc- những vấn
đề lý luận và thực tiễn” do Bộ Kế Hoạch và Đầu tƣ phối hợp với tạp chí Cộng sản
và UBND tỉnh Thanh Hóa tổ chức tại Thanh Hóa. Các hội thảo này đã tập trung vào
một số vấn đề lý luận cơ bản về KCN, KCX nhƣ vị trí, vai trò của các KCN, KCX;
quan điểm của Đảng và nhà nƣớc ta về phát triển KCN, KCX; công tác quy hoạch
phát triển các KCN, KCX; các chính sách liên quan đến phát triển KCN, KCX;
những nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu quả trong quá trình phát triển các
KCN phía Bắc so với các KCN phía Nam; tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với
các KCN, KCX và vấn đề tạo động lực phát triển cho các KCN, KCX. Năm 2006 ,
nhân kỷ niệm 15 năm xây dựng các KCN, KCX. Bộ Kế hoạch và đầu tƣ đã tổ chức
“Hội nghị - hội thảo quốc gia 15 năm xây dựng và phát triển các KCN ,KCX ở Việt
Nam “ tại Long An nhằm nhìn lại những thành tựu đạt đƣợc, những hạn chế và kinh
nghiệm xây dựng và phát triển KCN, KCX ở nƣớc ta, trên cơ sở đó đề xuất phƣơng
hƣớng, giải pháp và các kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển, nâng cao chất lƣợng

xây dựng KCN
Nhóm thứ hai: Một số luận văn, luận án và bài viết đã công bố liên quan
đến KCN, CCN.
Một số công trình nghiên cứu thuộc nhóm này là: Nguyễn Xuân Hinh “Quy
hoạch xây dựng KCN ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” ,Luận án Tiến sĩ Kiến
trúc, năm 2003; Lê Tuyển Cử “Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công tác
quản lý nhà nƣớc đối với các KCN ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế , năm 2003;
Các tác giả đã trình bày về mục đích hình thành ,yêu cầu đối với việc phát triển các
KCN ở Việt Nam, xác định các nhân tố tác động đến quá trình hình thành, phát triển
các KCN và hiệu quả của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội; nêu lên những giải
pháp phát triển KCN ở các địa phƣơng và cả nƣớc
Luận văn thạc sỹ của Bùi Vĩnh Kiên, 2009 “Một số giải pháp đẩy mạnh phát
triển các KCN Bắc Ninh”. Trƣờng Đại Học Kinh tế quốc dân. Luận văn tập trung
nghiên cứu một số chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong quá trình
phát triển 10 năm và tác động của nó tới sự phát triển công nghiệp tại địa phƣơng
nhƣ “Chính sách đầu tƣ phát triển công nghiệp hỗ trợ tiếp cận đất đai, thƣơng mại
thị trƣờng, khoa học công nghệ, cải thiện môi trƣờng kinh doanh, phát triển nguồn
nhân lực, phát triển công nghệ bền vững. Các chính sách này đã tác động thúc đẩy

6


phát triển khu công nghiệp nói chung, các KCN tập trung quy mô lớn và phát triển
các KCN vừa và nhỏ, các KCN làng nghề nói riêng trên địa bàn tỉnh. Luận văn đã
hệ thống hóa và làm rõ lý luận cơ bản về chính sách phát triển công nghiệp trên địa
phƣơng trong quá trình CNH – HĐH. Xây dựng các phƣơng pháp đánh giá chính
sách theo quan điểm cân bằng tổng thể theo 3 góc độ và cân bằng bộ phận theo 6
tiêu chí, làm cơ sở cho quá trình hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách phát
triển công nghiệp tại địa phƣơng. Bên cạnh đó luận văn còn phân tích thực trạng
chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997 – 2007, làm

cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Tuy nhiên, cho đến nay, chƣa có một định nghĩa đƣợc
thừa nhận chung về KCN. Các tổ chức quốc tế, các quốc gia trên thế giới đƣa ra
nhiều quan niệm khác nhau về KCN
Ở nƣớc ta, KCN đƣợc đề cập đến từ khi miền Bắc xây dựng khu Gang thép
Thái Nguyên, miền Nam khi Mỹ ngụy xây dựng KCN Biên Hòa. Nhƣng chỉ đến khi
có luật đầu tƣ nƣớc ngoài (1986), khái niệm về KCN mới đƣợc chính thức nêu ra tại
khoản 14&15, điều 2. Theo văn bản này, “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp”
Trong quy chế KCN, KCX, khu công nghiệp cao (KCNC) ban hành kèm
theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, khái niệm KCN đƣợc nêu tại
khoản 2&3, điều 2 nhƣ sau: KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh
giới địa lý xác định, không có dân cƣ sinh sống, do Chỉnh phủ hoặc thủ tƣớng chính
phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có DN chế xuất
Theo Luật đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì KCN là khu chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các DV cho sản xuất CN, có ranh giới địa
lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ
Theo nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ- CP ngày 14/3/2008 quy định
về KCN, KCX và KKT nhƣ sau “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc
thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về KCN, nhƣng khái quát lại, có thể
hiểu KCN theo 2 cách:

8


Thứ nhất, KCN là một lãnh thổ xác định đƣợc xây dựng cơ sở hạ tầng và
pháp lý phù hợp với sản xuất CN. Trong KCN có thể xây dựng thêm các DN dịch
vụ, nhất là dịch vụ sản xuất CN, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí phục vụ ngƣời

+ Về thành lập: KCN không phải là khu vực đƣợc thành lập tự phát mà đƣợc
thành lập theo quy định của Chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã đƣợc phê duyệt.
Để phát triển các KCN, nhà nƣớc phải thiết lập môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi,
bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống cơ chế chính sách
toàn diện, đồng bộ. Chính vì vậy, Nhà nƣớc phải xây dựng quy hoạch phát triển các
KCN, thẩm định kỹ trƣớc khi thành lập và triển khai xây dựng chúng.
+ Về đầu tƣ cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong
KCN, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu (đƣợc gọi
là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất)
Phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể phát triển KCN đã đƣợc phê duyệt và dự
án đầu tƣ, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, trong phạm vi KCN có thể thành lập
khu vực riêng bao gồm: Các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu và các dịch vụ thu ngoại tệ hoặc cũng có thể chỉ thành lập
doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu (Doanh nghiệp chế xuất)
1.2.1.3. Vai trò của các KCN
Trong thực tiễn hoạt động của mình, KCN thƣờng có các vai trò sau đây:
Thứ nhất, KCN là phƣơng thức thích hợp để phát triển CN, nhất là đối với các
nƣớc nghèo. Để phát triển CN cần rất nhiều tiền đề. Tuy nhiên, ở các nƣớc đang
phát triển, các tiền đề này rất thiếu thốn, một phần do thiếu nguồn lực tài trợ, phần
khác do cần duy trì các ngành khác để tồn tại. Chính vì thế, xây dựng các KCN là
bƣớc đi hợp lý nhằm tận dụng mọi nguồn lực hiện có phát triển dần dần các ngành
CN ở địa phƣơng theo hƣớng hiện đại ngay từ đầu. Bởi vì, các nƣớc có thể tập trung
nguồn lực để trang bị cho các KCN cơ sở hạ tầng hiện đại, địa điểm thuận lợi, thậm
chí cho nó một cơ chế quản lý và chế độ ƣu đãi riêng để khuyến khích các chủ đầu
tƣ xây dựng các cơ sở sản xuất CN ở đây.
Thứ hai, KCN tạo không gian áp dụng chính sách ƣu tiên cho phát triển CN.
Thực tế cho thấy, áp dụng cùng một lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là hết sức
khó khăn, trong nhiều trƣờng hợp Nhà nƣớc không đủ nguồn lực hoặc chƣa chuẩn

10


11


Thứ năm, KCN là nơi tạo việc làm, phát triển kỹ năng cho ngƣời quản lý và
ngƣời lao động. Tình trạng khan hiếm nguồn lao động và giá nhân công cao ở các
nƣớc tƣ bản phát triển thúc đẩy các nƣớc này đầu tƣ vào các nƣớc đang phát triển.
Tuy nhiên, đa phần các nƣớc đang phát triển chƣa có điều kiện chung phù hợp với
DN của các nƣớc phát triển. Chính vì thế, điều kiện hơn hẳn của KCN là giải pháp
tốt để thu hút các DN này. Thông qua việc đào tạo và sử dụng số lƣợng lớn ngƣời
địa phƣơng trong các KCN, trình độ và kỹ năng của ngƣời bản xứ đƣợc cải thiện.
Thứ sáu, KCN là nơi tạo điều kiện thuận lợi cho DN nâng cao sức cạnh tranh.
Các KCN phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trƣờng
trong và ngoài nƣớc, thúc đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ
cho DN để tái mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tích lũy thêm kinh nghiệm
trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, làm cho các DN ngày càng có vị thế
tốt hơn trên thị trƣờng thế giới.
1.2.1.4 . Phân loại KCN
Tùy theo góc độ tiếp cận, có một số cách phân loại KCN sau:
* Theo tính chất ngành nghề thì KCN đƣợc chia thành 3 loại:
+ KCN chuyên ngành: Chỉ thu hút các DN CN cùng một ngành hoặc một số ít
ngành CN khác nhau, nhƣng cùng sản xuất ra một số loại sản phẩm. Đó thƣờng là
các ngành chủ đạo nhƣ: hóa chất – hóa dầu, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng, chế
tạo và lắp ráp cơ khí.
+ KCN đa ngành: Thu hút DN thuộc nhiều ngành CN khác nhau. KCN đa
ngành cho phép thỏa mãn đƣợc yêu cầu về lãnh thổ cho sản xuất CN, song trong
quy hoạch xây dựng cần lƣu ý vấn đề môi trƣờng nhằm hạn chế tác động xấu giữa
các xí nghiệp khác nhau và tiết kiệm đầu tƣ hạ tầng.
+ KCN sinh thái: Là mô hình mang tính cộng sinh CN. Các ngành CN đƣợc
lựa chọn sao cho các nhà máy có mối liên hệ với nhau, hỗ trợ và tƣơng tác với nhau

+ Các KCN đƣợc hình thành nhằm thu hút các DN CN có quy mô nhỏ và vừa
gắn với việc chế biến nguồn nguyên liệu nông lâm, thủy sản… hoặc gắn với các
làng nghề truyền thống.
+ Các KCN mới có quy mô lớn, hiện đại, đƣợc thành lập theo quy định của
Nghị định số 36/CP, nay đƣợc thay thế bằng Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

13


1.2.2. Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
1.2.2.1. Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
- Khái niệm:
Quản lý nhà nƣớc là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nƣớc, đƣợc
sử dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động
cuả con ngƣời để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm
thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
Quản lý nhà nƣớc là công việc của nhà nƣớc, đƣợc thực hiện bởi tất cả các cơ
quan nhà nƣớc, cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện thông qua hình thức bỏ
phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu đƣợc nhà nƣớc
giao quyền thực hiện chức năng nhà nƣớc. Quản lý nhà nƣớc thực chất là sự quản lý
có tính chất nhà nƣớc, do nhà nƣớc thực hiện thông qua bộ máy nhà nƣớc trên cơ sở
quyền lực nhà nƣớc nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của chính phủ là hệ
thống cơ quan đƣợc thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý của hà nƣớc.
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nƣớc đƣợc thực hiện thông qua cả 3 loại cơ
quan: lập pháp. Hành pháp, tƣ pháp của nhà nƣớc.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu nhƣ hoạt động quản lý có tính
chất nhà nƣớc, đƣợc thực hiện bởi cơ quan hành pháp (Chính phủ).
Quản lý nhà nƣớc đối với các KCN là sự tác động có tổ chức và bằng pháp
quyền của nhà nƣớc lên nền kinh tế quốc dân và các KCN nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nƣớc, các cơ hội có thể có, để đạt

các chủ thể kinh tê đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh ở những khu vực thành thị
có điều kiện thuận lợi. Điều này tất yếu sẽ dẫn tới sự phát triển không đồng đều
giữa các vùng trong nƣớc, nói rộng khoảng cách phát triển giữa thành thị với nông
thôn đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Sự bất bình đẳng này về lâu dài sẽ ảnh
hƣởng không tốt tới sự tăng trƣởng bền vững của nền kinh tế. Để giải quyết vấn đề
này, ngoài công cụ chính sách để khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu
tƣ vào những địa bàn khó khăn, thì nhà nƣớc phải bằng thực lực kinh tế của mình
tiến hành đầu tƣ, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân ở những
vùng này.
Thứ năm, quản lý sử dụng đất và tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCN.
Với tƣ cách là ngƣời quản lý toàn bộ đất đai, nguồn tài nguyên vô giá của quốc gia,

15


nhà nƣớc cần phải quản lý, phân bổ nguồn lực này một cách hợp lý theo nguyên tắc
thị trƣờng; hình thành và hoàn thiện thị trƣờng đất đai, một yếu tố sản xuất không
thể thiếu đƣợc trong nền kinh tế thị trƣờng.
Thứ sáu, tiếp thị các khu công nghiệp. Việc quảng bá KCN tới các nhà đầu tƣ,
các doanh nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tƣ phát triển khu công nghiệp cần có sự
tham gia của nhà nƣớc. Có nhƣ vậy mới đảm bảo sự yên tâm của các nhà đầu tƣ khi
tiến hành đầu tƣ sản xuất tại các khu công nghiệp.
Thứ bảy, tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Đó chính là vai trò chống độc quyền.
Độc quyền là một khuyết tật của kinh tế thị trƣờng, làm cho thị trƣờng hoạt động
kém hiệu quả. Nhà nƣớc phải tìm ra các giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng
độc quyền, bao gồm cả độc quyền tự nhiên cũng nhƣ độc quyền tồn tại do chính
sách hạn chế cạnh tranh trong và ngoài nƣớc.
Thứ tám, nhà nước quản lý và đưa ra chính sách phát triển KCN. Nhà nƣớc
định hƣớng bằng các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Điều tiết, định hƣớng các hoạt động của các chủ thể kinh tế thông qua chính sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status