BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
--------/--------
-----/-----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN MẠNH TUẤN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2017
Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN HOÀNG QUY
Phản biện 1: TS Nguyễn Hoàng Hiển
Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Hồng Cẩm
Các tác giả đã hệ thống hoá các lý luận về KCN, KCX, tình hình
phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam nói chung, qua đó đánh giá những
thành tựu đã đạt được và những hạn chế trong quá trình phát triển các
KCN, KCX nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Trên cơ sở phân tích vai trò, thực trạng QLNN đối với quá trình hình
thành và phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường hoạt động QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ trong thời gian tới, cụ thể:
- Luận giải một số vấn đề lý luận về QLNN đối với phát triển các KCN.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1
- Đề xuất các giải pháp hoàn tăng cường hoạt động QLNN đối với
các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN đối với các KCN trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN đối với các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Không gian: Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Thời gian: Mốc đánh giá thực trạng: từ năm 2012 đến 2016; Mốc đề
xuất giải pháp: đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp luận, luận văn dựa vào cơ sở duy vật biện chứng,
1.1. Những vấn đề chung về khu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về KCN được thừa
nhận chung. Tuy nhiên, qua một số khái niệm về khu công công nghiệp
được đưa ra, có thể tổng kết lại khái niệm về KCN.
KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các
giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt
động tập trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết
định thành lập.
1.1.2. Đặc điểm, tầm quan trọng của khu công nghiệp
1.1.2.1. Đặc điểm Khu công nghiệp
- Khu công nghiệp là một phần lãnh thổ của nước sở tại, được xây
dựng với một kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại.
- KCN là một khu vực tập trung các doanh nghiệp sản xuất các sản
phẩm công nghiệp trong một phạm vi nhất định.
- KCN thường được xây ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi - KCN
là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp.
- Nhiều vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình phát triển KCN.
1.1.2.2. Tầm quan trọng của Khu công nghiệp
- Khu công nghiệp là nơithu hút nguồn vốn đầu tư lớn trong và ngoài
nước để phát triển nền kinh tế
- Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần
tăng nguồn thu ngân sách
- Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện
đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh
nghiệp trong nước
4
- Chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước đối với khu công nghiệp;
Trình độ năng lực của chính quyền địa phương
5
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
và bài học cho tỉnh Phú Thọ
1.3.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Đài Loan
Đài Loan thực hiện tương đối thành công phát triển khu công nghiệp
dựa trên một số kinh nghiệm sau:
- Có chính sách phát triển công nghiệp đồng bộ; có cơ quan chuyên
nghiên cứu quy hoạch, xây dựng và phát triển KCN của quốc gia, lập được
quy hoạch KCN thoả mãn các yêu cầu;
- Đài Loan rất chú trọng công tác quy hoạch phát triển KCN và chính
sách ưu đãi các nhà đầu tư trong nước vào các KCN. Ở Đài Loan, công tác
này được tổ chức khá chặt chẽ.
- Sự phát triển mạnh các dịch vụ trong KCN, KCX.
1.3.1.2 Khu công nghiệp Tô Châu, Trung Quốc
Khu công nghiệp Tô Châu là một điển hình hợp tác trọng điểm song
phương giữa chính phủ Trung Quốc và chính phủ Singapore, đây được coi
là một mô hình KCN đồng bộ của Trung Quốc.
KCN Tô Châu đã thành công của việc xây dựng và phát triển khu
công nghiệp đồng bộ và nguyên nhân của những thành công này là do:
- Đồng bộ về quy hoạch Khu công nghiệp; về hạ tầng kỹ thuât – xã
hội – dịch vụ trong và ngoài Khu công nghiệp
- Đồng bộ trong việc lựa chọn quy mô doanh nghiệp, ngành nghề đầu
tư vàoKhu công nghiệp và xây dựng các tiêu chí lựa chọn rõ ràng, thống
nhất.
việc tổ chức quản lý đối với các KCN cần tập trung vào các vấn đề chính
như tổ chức bộ máy; cơ chế chính sách ...
Ba là, những địa phương đạt được thành công nhất định trong việc
quản lý nhà nước các KCN thường phải hội tụ được các điều kiện về tình
hình chính trị, xã hội; kinh tế vĩ mô ổn định, sự quan tâm của chính quyền
địa phương ...
Bốn là, quá trình quản lý nhà nước các KCN là một quá trình phức
tạp, đa dạng, phong phú.
7
Kết luận Chương 1
Trong chương này luận án đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề sau:
Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ một số khái niệm cơ bản về:
KCN, quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp; đặc điểm và vai trò
của KCN đối với nền kinh tế.
Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm quản lý nhà nước đối
với các KCN. Luận án phân tích rõ nội dung của quản lý nhà nước đối với
các KCN, bao gồm: ban hành hệ thống văn bản pháp luật, tạo lập hành
lang pháp lý thông thoáng phát triển khu công nghiệp; xây dựng bộ máy
quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp; định hướng phát triển các
khu công nghiệp thông qua việc xây dựng quy hoạch, chiến lược …; Luận
án cũng đưa ra các công cụ tác động và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp.
Luận án đã giới thiệu khái quát về kinh nghiệm quản lý nhà nước tại
một số nước, vùng lãnh thổ châu Á, như: Đài Loan, Trung Quốc đây là các
nước có chế độ chính trị, điều kiện tự nhiên khác nhau và đều có các KCN
phát triển mạnh, đa dạng các loại hình. Ngoài ra luận án cũng đã giới thiệu
sơ lược về công tác quản lý nhà nước tại các địa phương của Việt Nam,
phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh; Tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng 36,5%, dịch vụ 38%, nông lâm nghiệp 25,5%. Tốc độ thu ngân
sách bình quân tăng 16%/năm. Kim ngạch xuất khẩu tăng 19,9%/năm.
2.1.2 Quá trình phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ
2.1.2.1 Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
9
Phú Thọ có 07 khu công nghiệp với diện tích trên 2.000 ha: KCN
Thụy Vân: 335 ha; KCN Trung Hà: 200 ha; KCN Tam Nông: 450ha; KCN
Phú Hà: 450 ha; KCN Phù Ninh: 100 ha; KCN Cẩm Khê: 450 ha; KCN Hạ
Hòa: 400 ha.
Đến nay, đã triển khai xây dựng hạ tầng 04 khu công nghiệp và 02
cụm công nghiệp. Trong các Khu, cụm công nghiệp đã thu hút 118 doanh
nghiệp đăng ký đầu tư 129 dự ánvới tổng vốn đăng ký là 13.132 tỷ đồng và
422,2 triệu USD. Có 89 doanh nghiệp hoạt động ổn định, doanh thu ước
đạt 17.362 tỷ đồng, nộp ngân sách ước đạt 800 tỷ động, giải quyết việc làm
cho trên 27.000 lao động.
2.1.2.2 Đóng góp của các khu công nghiệp cho sự phát triển kinh tế xã hội cuả tỉnh
Các Khu công nghiệp đóng góp tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất
công nghiệp toàn tỉnh, góp phần tăng thu ngân sách địa phương, duy trì cân
bằng trong cơ cấu kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Hoạt động xuất khẩu trong các khu công nghiệp đóng góp quan trọng
trong việc nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, góp phần đưa
Phú Thọ tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
Các Khu công nghiệp đã góp phần quan trọng trong giải quyết việc
làm, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động, từng
bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
KCN gồm một số văn bản sau như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật
Bảo vệ môi trường, Luật Lao động, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật
Đất đai…
Về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ
Ngoài các chủ trương chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm
pháp luật chung của Chính phủ, một số căn cứ pháp lý trong quản lý nhà
nước về khu công nghiệp chịu tác động từ chiến lược phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Phú Thọ, định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp.
11
2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Nhận thức tầm quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch các
KCN trong việc phát huy hiệu quả các nguồn lực và lợi thế cạnh tranh của
tỉnh Phú Thọ với các địa phương khác trong việc phát triển KCN, tỉnh Phú
Thọ đã tiến hành xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển khu, cụm công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Về chiến lược phát triển:
Chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ đã đưa
ra những nội dung chính về quy hoạch mạng lưới các KCN dựa theo Quy
hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ đã đề ra.
Về công tác quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch:
Cho đến nay, tỉnh Phú Thọ đã thực hiện tương đối tốt công tác quy
hoạch và phối hợp hợp xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, tiến hành kiểm tra
và hướng dẫn doanh nghiệp trong các KCN hoàn thiện các thủ tục đảm bảo
công tác quản lý về quy hoạch và xây dựng được thực hiện đúng theo quy
định của pháp luật ...
Trong thời gian qua, UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo các cơ quan
chức năng, phối hợp với các đơn vị nhằm thực hiện nhiều biện pháp để
hoàn thiện cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các KCN, đặc biệt chú trọng về hạ
tầng điện, hạ tầng giao thông, cung cấp nước và xử lý nước thải. Đồng
thời, chú trọng đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội cho các KCN.
2.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh
Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện bằng các hình thức phối
hợp với những sở, ngành có liên quan theo quy định của Chính phủ và
UBND tỉnh Phú Thọ. Công tác tiếp dân, giải khuyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị phản ánh cũng thường xuyên được duy trì, không để xảy ra tình trạng
khiếu kiện đông người. Mặc dù vậy, công tác thanh tra, kiểm tra thời gian
qua vẫn duy trì ở việc nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực được kiểm tra. Việc thiếu chức
13
năng thanh tra theo quy định đã hạn chế rất nhiều trong công tác quản lý
nhà nước.
2.2.7 Về thủ tục hành chính:
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ hàng năm đã xây
dựng Kế hoạch cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành
chính để triển khai thực hiện. Đồng thời, tiến hành rà soát các thủ tục để
cắt, giảm các điều khoản không cần thiết nhằm rút ngắn thời gian cho Nhà
đầu tư.
Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2016, Ban quản lý các khu công
nghiệp đã tiếp nhận và giải quyết trên 900 bộ hồ sơ; 100% các hồ sơ được
giải quyết, không có việc tồn đọng. Từ tháng 8 năm 2016, Ban quản lý các
khu công nghiệp đã triển khai phần mềm một cửa điện tử để từng bước
triển khai tích hợp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trong việc giải
Thọ còn hạn chế.
- Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Thọ đặc biệt là về địa hình không đồng
nhất. Tỉnh Phú Thọ còn mang tư duy thu hút đầu tư mang tính tràn lan,
thiếu chọn lọn, thu hút đầu tư bằng mọi giá.
* Nguyên nhân chủ quan
- Hệ thống chính sách pháp luật điều chỉnh hoạt động của các KCN
còn phức tạp, chồng chéo, nhiều bất cập. Cơ chế quản lý, thủ tục hành
chính rườm rà gây tâm lý e ngại đối với các nhà đầu tư.
- Tỉnh Phú Thọ chưa xây dựng được một chiến lược phát triển cũng
như quy hoạch phát triển khu công nghiệp dài hạn, phù hợp với các quy
hoạch có liên quan.
- Nguồn thu ngân sách của tỉnh Phú Thọ còn khá hạn hẹp; Một số
nguyên nhân khác.
15
Kết luận chương 2
Trong chương này luận án đã làm rõ các vấn đề sau:
Luận án đã trình bày thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN
trên địa bàn Phú Thọ bao gồm: các cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà
nước về khu công nghiệp; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban
quản lý KCN tỉnh Phú Thọ; Về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
và chính sách quản lý; Về công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; Về thực tiễn
công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động …
Dựa trên các số liệu thống kê khảo sát của tác giả đã chỉ rõ thực
trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN trên địa bàn Phú
Thọ hiện nay. Ngoài các thành tựu đạt được như công tác quy hoạch, thu
hút đầu tư, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa tại chỗ”.
Luận án đã đưa ra một số hạn chế của công tác quản lý nhà nước các KCN
gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn theo hướng tiến bộ và phát
triển bền vững.
Thứ tư, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển KCN ở
Tỉnh Phú Thọ cho phù hợp nhu cầu thực tế.
Thứ năm, phát triển công nghiệp có trọng điển, chú trọng thu hút và
phát triển các ngành có thế mạnh, sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và
giá trị gia tăng cao, công nghệ thân thiện với môi trường; tạo điều kiện để
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phát triển hiệu quả.
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Phải xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh
nhằm khuyến khích phát triển các KCN đồng bộ, thu hút các doanh nghiệp
sử dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ hàng đầu vào đầu
tư trong các KCN trên địa bàn.
17
Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp; đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh; đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất, thu hút các nguồn
lực về vốn, công nghệ ...
3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước
đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ
- Quy hoạch ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của KCN; Quy hoạch
xây dưng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào; Quy hoạch các khu công nghiệp
phải tuân thủ quy hoạch phát triển của tỉnh Phú Thọ trong từng thời kỳ.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng KCN theo quy hoạch đã được duyệt
Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được đưa ra trong thời gian tới
nhằm nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp đó là:
Thứ nhất, các quy định hồ sơ về thủ tục hành chính ở các lĩnh vực
phải được mẫu hóa, số hóa, tạo điều kiện dễ dàng, thuận lợi nhất cho các
doanh nghiệp tiếp cận.
Thứ hai, thường xuyên cập nhật hệ thống hóa văn bản và các bộ thủ
tục hành chính để công khai rộng rãi trên Website của Ban quản lý các
KCN tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác, sử dụng
thông tin.
Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc ban hành cũng
như giải quyết các thủ tục hành chính. Nghiêm khắc xử lý các cơ quan, tổ
chức, công chức, viên chức có hành vi cản trở, nhũng nhiễu trong việc giải
quyết các thủ tục hành chính.
3.2.6 Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu
công nghiệp Tỉnh Phú Thọ
Ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ cần dự thảo và trình UBND tỉnh
phê duyệt điều chỉnh quy chế phối hợp hoạt động để xác định rõ địa vị
pháp lý của Ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ trong mối quan hệ trực
tiếp với UBND tỉnh Phú Thọ; mối quan hệ ngang với các Sở, Ban, Ngành
của tỉnh Phú Thọ và trong mối quan hệ với các bộ ngành Trung ương theo
nguyên tắc phân cấp, ủy quyền. Các đơn vị chức năng của Ban quản lý cần
19
ý thức được tinh thần trách nhiệm, vì sự nghiệp phát triển KCN Tỉnh Phú
Thọ, vì doanh nghiệp để nâng cao vai trò của Ban quản lý các KCN và CX
Tỉnh Phú Thọ đối với hoạt động của các doanh nghiệp.
3.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư vào khu
công nghiệp
Một số yêu cầu đối với dự án đầu tư được lập như sau:
Cần xác định thống nhất nhận thức về vai trò, nội dung của công tác
kiểm tra, thanh tra; trên cơ sở đó thể chế hoá công tác kiểm tra, thanh tra
hoạt động của các khu công nghiệp bằng quy chế kiểm tra, thanh tra. Trong
việc xây dựng quy chế kiểm tra, thanh tra hoạt động của các khu công
nghiệp cần lưu ý tốt một số vấn đề:
Một là, quy chế này cần xác định đúng yêu cầu khách quan, trách
nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan quản lý, của các doanh nghiệp khu
công nghiệp trong công tác kiểm tra, thanh tra.
Hai là, làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ thể thanh tra.
Ba là, làm rõ trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân trực tiếp tham gia
công tác thanh tra, đồng thời quy định các chế tài đối với các đối tượng vi
phạm quy chế.
Bốn là, chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của toàn bộ công tác thanh
tra.
3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp tỉnh Phú
Thọ trong đó tập trung vào những nội dung chủ yếu như: cơ cấu ngành
nghề, quy hoạch công trình phúc lợi xã hội (vườn hoa, công viên, trạm y tế,
trường học ….), định hướng thu hút đầu tư …
- Rà soát, sắp xếp lại cơ cấu ngành nghề của KCN Thụy Vân cho phù
hợp, loại bỏ những đơn vị gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường ra khỏi khu công nghiệp Thụy Vân để tạo môi trường sạch cho khu
dân cư xung quanh và các doanh nghiệp trong KCN như: Nhà máy sản
xuất xi măng Hữu Nghị, Nhà máy sản xuất bột đá can xít ….
- Nghiên cứu, ban hành những cơ chế, chính sách để giải quyết
nhanh, dứt điểm vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng để có cam kết rõ
ràng, chính xác với những dự án đầu tư quy mô, cần diện tích lớn, trong
thời gian ngắn.
21
Kết luận chương 3
Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng công tác quản lý nhà nước
đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong những năm qua, luận
án đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể:
- Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ
- Thứ hai, hoàn thiện hệ thống chính sách thu hút đầu tư vào các khu
công nghiệp của tỉnh Phú Thọ
- Thứ ba, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư
- Thứ tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc phát triển khu
công nghiệp Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực xây
dưng KCN
- Thứ năm, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp, cải cách
hành chính (trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính)
- Thứ sáu, nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các
khu công nghiệp Tỉnh Phú Thọ
- Thứ bảy, nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư vào khu
công nghiệp
- Thứ tám, đổi mới chính sách đào tạo và đãi ngộ nguồn nhân lực đáp
ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
- Thứ chín, hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các
KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ
23