Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
ĐẶNG QUANG BA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
ĐẶNG QUANG BA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Tác giả luận văn
Đặng Quang Ba
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài“Quản lý nhà nước đối với các cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình”, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn,
giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng , Phòng Quản lý
Đào tạo Khoa sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
TS. Trần Quang Tuyến.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh
đạo Sở Công Thƣơng tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn
thành nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
2.2.1. Phân tích tổng quan tài liệu....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phân tích - tổng hợp .................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Phân tích thống kê mô tả ............................ Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu bàn giấy ............ Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Phương pháp phân tích dãy số biến động theo thời gian: ............... Error!
Bookmark not defined.
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG
NGHIỆP Ở THÁI BÌNH ........................................... Error! Bookmark not defined.
3.1 Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Thái BìnhError! Bookm
3.2. Phân tích công tác quản lý nhà nƣớc đối với CCN ở Thái BìnhError! Bookmark not defi
3.2.1. Công tác quy hoạch, lập kế hoạch quản lý CCNError! Bookmark not
defined.
3.2.2. Công tác tổ chức thực hiện việc quản lý CCNError!
Bookmark
not
defined.
3.2.3. Công tác triển khai thực hiện việc quản lý nhà nước đối với CCN ở Thái
Bình ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý nhà nước đối với CCN .... Error!
Bookmark
not defined.
4.2.6. Kiến nghị đối với các Bộ, ban ngành ........ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 72
PHỤ LỤC
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CCN
Cụm công nghiệp
2
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
8
KCN
Khu công nghiệp
9
KCX
Khu chế xuất
10
KD
Kinh doanh
11
ODA
Vốn viện trợ nƣớc ngoài
12
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3 GDP theo ngành kinh tế của cả nƣớc và Thái Bình
35
4
Bảng 3.4 Các cụm công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh
42
5
Bảng 3.5
Footer Page 9 of 126.
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20112015
Công tác lập quy hoạch, lập dự án, đầu tƣ xây dựng
hạ tầng cụm công nghiệp
ii
34
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
tài: “Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Bình” làm đề tài luận văn cao học của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Phân tích tình hình quản lý nhà nƣớc về cụm công nghiệp ở Thái Bình
tìm hiểu những bất cập trong công tác quản lý từ đó tìm ra giải pháp để hoàn
thiện và tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về CCN để góp phần vào sự
phát triển CN - TTCN và phát triển KT- XH của tỉnh Thái Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đối với CCN
trên địa bàn tỉnh Thái Bình, từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý nhà nƣớc đối với CCN trong những năm tới.
3.2 . Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý Nhà
nƣớc đối với các CCN.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đối với CCN trên địa
bàn tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc
đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý Nhà nƣớc đối với CCN của các cấp chính quyền từ
Trung ƣơng đến địa phƣơng, nhất là công tác quản lý Nhà nƣớc của một số
sở, ngành liên quan trực tiếp nhƣ Sở Công thƣơng, UBND cấp huyện trực tiếp
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CỤM
CÔNG NGHIỆP Ở THÁI BÌNH
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Một số năm gần đây đi đôi với tốc độ tăng trƣởng của CN-TTCN là áp
lực về hạ tầng kỹ thuật, áp lực về nhân lực lao động lên các KCN-KCX, vấn
đề đặt ra cho việc hình thành và phát triển các CCN để tháo gỡ cho bài toán
áp lực cho các KCN-KCX, việc phát triển các CCN còn có ý nghĩa tận dụng
lao động nông nhàn tại chỗ tại các khu vực nông thôn. Ở nƣớc ta đã có nhiều
nghiên cứu về quản lý và phát triển cụm công nghiệp. Tuy nhiên do cơ cấu
từng địa phƣơng cũng nhƣ hoạt động quản lý của từng nghành từng địa
phƣơng cũng khác nhau nên giữa quản lý và phát triển CCN đòi hỏi sự linh
động phù hợp với điều kiện thực tế. Vì vậy, quản lý nhà nƣớc đối với các cụm
công nghiệp đã đƣợc rất nhiều tổ chức cá nhân nghiên cứu và phát triển nhƣ:
“ Báo cáo của Phòng quản lý Công nghiệp, cục công nghiệp địa phƣơng
Bộ Công Thƣơng cho biết từ khi có Quy chế quản lý CCN cả nƣớc đã thu
hút đƣợc lƣợng lớn các dự án vào cụm công nghiệp trên 8.000 dự án, tạo
việc làm cho 520.000 lao động trực tiếp”. Báo cáo đã chỉ ra Quy chế quản lý
CCN đã tạo ra hành lang pháp lý thống nhất quản lý cụm công nghiệp từ
Trung ƣơng đến các địa phƣơng, làm cơ sở cho các cơ quan quản lý, chủ đầu
tƣ hạ tầng và các đơn vị liên quan chấp hành đúng chủ trƣơng, quy định của
Nhà nƣớc về phát triển cụm công nghiệp. Công tác quy hoạch, thành lập,
đầu tƣ xây dựng hạ tầng và quản lý hoạt động của cụm công nghiệp ngày
càng đƣợc các địa phƣơng nhận thức một cách đúng mức, tổ chức thực hiện
theo trình tự, quy định của pháp luật, hạn chế việc phát triển cụm công
nghiệp tự phát, thiếu quy hoạch nhƣ trƣớc đây. Việc phát triển các cụm công
Footer Page 13 of 126.
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
kinh tế và QTKD Thái Nguyên năm 2009. Luận văn này đƣợc nghiên cứu tông
quát về các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên đồng thời
cũng chỉ rõ đƣợc các nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp về vốn và đất đai.
Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các
cụm công nghiệp tại Bắc Giang’’ của tác giả Nguyễn Văn Trọng, trƣờng Đại học
nông nghiệp 1 năm 2011. Luận văn này cũng đã nghiên cứu kỹ hơn về cơ cấu,
CCN tại Bắc Ninh và cũng đã đƣa ra một số giải pháp phát triển CCN trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Tóm lại, có rất nhiều nghiên cứu về lĩnh vực phát triển CN-TTCN, quản
lý và phát triển KCX, KCN, CCN tại địa phƣơng khác nhau. Các nghiên cứu
nêu thực trạng về việc quản lý nhà nƣớc về các CCN, KCN, KCX và những
hạn chế cần khắc phục từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn
chế đó. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chƣa xem xét và tiếp cận một cách có hệ
thống, chƣa tiếp cận đánh giá sâu sát, chặt chẽ về công tác quản lý nhà nƣớc về
CCN trong giai đoạn tái cơ cấu nền kinh tế hiện nay. Chính vì vậy đề tài :
“Quản lý Nhà nƣớc đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình”
của tác giả sẽ tiếp cận công tác quản lý nhà nƣớc đối với CCN ở nhiều khía
cạnh khác nhau đặc biệt là công tác bố trí quản lý nhân sự, quản lý đầu tƣ, xúc
tiến đầu tƣ. Từ đó tác giả tìm ra những hạn chế và bất cập trong những khía
cạnh đó, từ đó đƣa ra các giải pháp hữu hiệu nhất nhằm củng cố và hoàn thiện
hơn công tác quản lý CCN trong điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Bình.
1.2. Quản lý Nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước về
các cụm công nghiệp
i) Các khái niệm cụm công nghiệp, quản lý nhà nƣớc về CCN
về trình độ sản xuất.
Về quản lý: KCN, KCX do Chính phủ quyết định thành lập và quản lý.
CCN do chính quyền địa phƣơng quyết định thành lập và quản lý và khác
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
hoàn toàn với khái niệm KCX – chủ yếu liên quan đến vấn đề sản xuất hàng
xuất khẩu.
Về quy mô: KCN có quy mô lớn, CCN có quy mô vừa và nhỏ, giới hạn
trong địa phƣơng một tỉnh, một huyện, hoặc xã.
Về trình độ sản xuất: KCN, KCX có trình độ sản xuất hiện đại, CCN là
hình thức biểu hiện thấp của KCN, có trình độ sản xuất ở mức trung bình.
b, Quản lý Nhà nƣớc về CCN
- Chủ thể quản lý Nhà nƣớc về CCN: Chủ thể quản lý về CCN trên địa
bàn cấp tỉnh bao gồm: Các cơ quan tổ chức đƣợc phân định có chức năng
nhiệm vụ về quản lý CCN nhƣ: Sở Công Thƣơng; Trung tâm phát triển CCN;
Ban quản lý CCN… và các cá nhân đƣợc tuyển dụng, chƣng dụng, bổ nhiệm
vào các chức danh vị trí trong các tổ chức quản lý nhà nƣớc về CCN nhƣ trên.
- Đối tƣợng quản lý CCN: Đối tƣợng quản lý CCN bao gồm: Quy hoạch
CCN, đất đai và cơ sở hạ tầng CCN, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lao
động, môi trƣờng và phòng chống cháy nổ trong CCN.
ii) Sự cần thiết đối với quản lý nhà nƣớc về CCN
Việc thành lập CCN có tác động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc, đặc biệt là đối với sự phát triển ngành công nghiệp của một
quốc gia. Việc phát triển CCN cho phép tổ chức cơ cấu lại kinh tế vùng lãnh
thổ, bố trí dân cƣ, bảo vệ môi trƣờng, nâng cao mức sống cho nhân dân, phát
triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật sản xuất và xã hội cho khu vực. Vai trò phát triển
các doanh nghiệp xuất phát từ các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ, các hộ gia
đình và đặc biệt là có yếu tố làng nghề.
Việc phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cơ
sở sản xuất này có liên quan đến rất nhiều vấn đề nghề truyền thống tại địa
phƣơng đó. Đây chính là điều kiện để các doanh nghiệp có thể huy động lực
lƣợng lao động tại chỗ một cách hiệu quả mà vấn đề đào tạo nghề không quá khó
khăn. Đối với ngƣời nông dân thì đây cũng chính là nơi mà họ rất muốn đến.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phát triển CCN góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, CNH HĐH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lạc hậu, ít hiệu quả sang một
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
cơ cấu kinh tế ngày càng phù hợp với xu hƣớng phát triển của nền sản xuất
hiện đại, chuyển dịch cơ cấu theo hƣớng tăng dần tỷ trọng giá trị sản phẩm
công nghiệp, dịch vụ và thƣơng mại, giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm nông
nghiệp trong nền kinh tế.
Xây dựng CCN theo quy hoạch phát triển tổng thể về kinh tế xã hội tại
những địa điểm thuân lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu cũng
nhƣ tiêu thụ sản phẩm hoặc là những nơi quy hoạch phát triển thành đô thị,
khu dân cƣ tập trung sau này. Do vậy sẽ tạo môi trƣờng thuận lợi cho nhà đầu
tƣ xây dựng chiến lƣợc phát triển lâu dài. Từ đó sản xuất công nghiệp địa
phƣơng phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tiến bộ.
Xây dựng CCN nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới, thu hút lao động, tạo
liên kết với các doanh nghiệp trong nƣớc thông qua các hợp đồng gia công, cung
cấp nguyên liệu là thực tế diễn ra ở nhiều doanh nghiệp trong các nƣớc. CCN
phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ cần thiết từ
dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp nguyên liệu đến dịch vụ dân
kỹ thuật sẵn sàng thuận lợi cho việc thực hiện dự án. Với những lợi thế nhƣ
vậy các doanh nghiệp sẽ có điều kiện giảm thiểu đến mức tối đa chi phí sản
xuất, điều đó dẫn đến giảm giá thành sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm,
đáp ứng đƣợc các yêu cầu, nhu cầu của thị trƣờng, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
- Yêu cầu giải phóng sức sản xuất
Trong những năm qua, với những kết quả đạt đƣợc trong việc phát triển
CCN thì nổi lên nhất chính là sức sản xuất đƣợc giải phóng, quá trình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong các CCN liên tục đƣợc mở rộng, với quy
mô ngày càng lớn.
Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nâng cao đáng kể trong thời gian
qua, thể hiện ở giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp cả nƣớc tăng đều qua
các năm từ năm 1996 trở lại đây. Cùng với việc tăng tỷ trọng công nghiệp chế
biến trong cơ cấu xuất khẩu, các doanh nghiệp còn góp phần tạo nguồn hàng
để cung cấp cho nhu cầu trong nƣớc, giảm bớt việc nhập khẩu hàng hóa từ
bên ngoài.
Footer Page 20 of 126.
Header Page 21 of 126.
- Yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế
Một trong những mục tiêu lớn nhất đối với các doanh nghiệp khi tham
gia vào CCN là nâng cao hiệu quả kinh tế so với ngoài CCN. Việc phát triển
CCN sẽ góp phần sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh hợp
tác sản xuất, tăng cƣờng mối liên kết ngành trong phát triển kinh tế.
Một trong những lợi thế thu hút đầu tƣ của các CCN là thuận lợi và sẵn
có cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Cùng với việc gia tăng diện tích thành lập mới và
mở rộng hàng năm, trong thời gian qua các CCN đã thành lập và hoàn thành
Phát triển CCN đồng nghĩa với hình thành và phát triển mạnh mẽ thị
trƣờng lao động, nhất là thị trƣờng lao động phổ thông có trình độ trung bình
ở nƣớc ta. Hiện nay, lao động làm công ăn lƣơng ở nƣớc ta có khoảng 25,6%
(khoảng 18 triệu lao động) thì 80% tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm,
các thành phố lớn. Đây là một sự tác động rất lớn của CCN đến phát triển thể
chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa trong xu thế hội nhập ở
nƣớc ta.
Đây là môi trƣờng rất tốt để đào tạo, chuyển giao khoa học quản lý cho
độ ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp của Việt Nam để có thể tiếp cận cách
thức, phƣơng thức quản lý chuyên nghiệp.
- CCN góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
CCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điều kiện tập
trung các chất thải do các doanh nghiệp thải ra để xử lý, tránh tình trạng khó
kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp do phân tán về địa điểm sản xuất.
CCN góp phần thực hiện mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất từ trong các
làng nghề, các cơ sở sản xuất xen lẫn khu dân cƣ gây ô nhiễm môi trƣờng.
Thực tế cho thấy, một số các CCN thực hiện rất tốt và hài hòa mục tiêu
thu hút đầu tƣ kết hợp với việc giải quyết vấn đề về môi trƣờng.
- Nhà nước tổ chức thực hiện CNH, HĐH
Phát triển nền kinh tế thị trƣờng, định hƣớng xã hội chủ nghĩa có sự quản
lý của Nhà nƣớc là phƣơng châm phát triển kinh tế xã hội nƣớc ta. Vai trò
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
định hƣớng của Nhà nƣớc trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc là rất quan
trọng. Đặc biệt trong vấn đề cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, vấn đề
tổ chức cách thức sản xuất công nghiệp. Trong thời gian qua, với định hƣớng
hiện ở các CCN thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu
Long, các doanh nghiệp chế biến tại KCN tại Thái Bình, Nam Định, Hà Nam,
…góp phần tiêu thụ nông sản của các hộ gia đình, cơ sở nông nghiệp ở vùng
nông thôn xung quanh, cải thiện một bƣớc đời sống nông dân.
Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đặc biệt là trong giai đoạn đẩy
mạnh CNH, HĐH hiện nay, CCN với vai trò thu hút và đa dạng hóa các
nguồn lực đầu tƣ đã thực sự có đóng góp không nhỏ trong việc huy động
nguồn lực vào thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nƣớc.
iii) Những yêu cầu cơ bản quản lý Nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp
Quản lý Nhà nƣớc đối với CCN không chỉ là các hoạt động điều tiết,
kiểm soát sự phát triển của các CCN mà còn bao hàm cả các hoạt động
khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các CCN. Quản lý Nhà nƣớc đối với
CCN bao gồm việc tạo lập môi trƣờng pháp lý ổn định và bình đẳng cho các
doanh nghiệp, xác lập các chính sách khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của
các CCN. Quản lý Nhà nƣớc tạo lập pháp lý ổn định và bình đẳng cho các
doanh nghiệp, xác lập các chính sách khuyến khích đầu tƣ phát triển và biện
pháp xúc tiến đầu tƣ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, phối hợp
đồng bộ trong việc cung cấp các nguồn tài nguyên vật lực bảo đảm sự thông
suốt đầu vào và đầu ra cho doanh nghiệp. Việc quản lý Nhà nƣớc cũng phải
đáp ứng những yêu cầu sau:
- Những chính sách, biện pháp đƣa ra phải phù hợp với luật pháp và các
yêu cầu của xã hội. Một mặt phải bảo đảm đƣợc kỷ cƣơng, tuân thủ những giá
trị đạo đức của dân tộc, mặt khác không gây ra những trở ngại đến tính chủ
động, sáng tạo của các doanh nghiệp.
- Nhà nƣớc phải tạo ra môi trƣờng ổn định và bình đẳng cho các doanh
nghiệp hoạt động trong CCN và phải kết hợp hài hòa đƣợc các mục tiêu của
các doanh nghiệp với mục tiêu phát triển của đất nƣớc.
Footer Page 24 of 126.
Footer Page 25 of 126.