HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
ĐỖ MINH TUẤN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
ĐỖ MINH TUẤN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Ngọc Toàn
2. PGS. TS. Đinh Thị Nga
HÀ NỘI - 2019
2.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với
khu công nghiệp .............................................................................. 39
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công
nghiệp và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ninh ................................ 57
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ................................ 69
3.1. Tổng quan về các khu công nghiệp và bộ máy quản lý nhà nước
đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........... 69
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .............................................. 77
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ............................................ 110
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH ................................................................................ 122
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến quản lý nhà nước
đối với các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ............................. 122
4.2. Định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước đối các khu công nghiệp
Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2025............................................... 126
4.3. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ..................... 129
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN........................................................... 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 153
Cải cách hành chính
CNH
:
Công nghiệp hóa
DN
:
Doanh nghiệp
ĐTM
:
Đánh giá tác động môi trường
FDI
:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GCN
:
Hội đồng nhân dân
HTKT
:
Hạ tầng kỹ thuật
HTXH
:
Hạ tầng xã hội
KCN
:
Khu công nghiệp
KCX
:
Khu chế xuất
KKT
:
Thủ tục hành chính
UBND
:
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các loại hình khu công nghiệp ........................................................... 34
Bảng 2.2: Hệ thống các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp... 49
Bảng 3.1: Quá trình hình thành các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ............. 71
Bảng 3.2: Thực trạng ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế........................... 75
Bảng 3.3: Tổng hợp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp giai đoạn 2011 - 2017 87
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát tiếp cận thông tin, dịch vụ của doanh nghiệp khu
công nghiệp ......................................................................................... 92
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ............... 93
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát về tính minh bạch của thủ tục hành chính .............. 94
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về cung ứng dịch vụ hành chính công .................... 96
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát về giải quyết kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp .......... 97
Bảng 3.10: Kết quả cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại
khu công nghiệp giai đoạn 2011 - 2017............................................ 102
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện các quy định pháp luật về lao động trong các
doanh nghiệp khu công nghiệp (tính đến 31/12/2017) ..................... 103
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại các khu công nghiệp giai
đoạn 2011 - 2017 .............................................................................. 108
Việt Nam, Trung Quốc và ASEAN. Việc hình thành và phát triển các KCN đã
góp phần tạo nên một diện mạo mới về kinh tế, xã hội đối với tỉnh, thúc đẩy
kinh tế phát triển toàn diện: tăng trưởng ổn định, tạo thêm nhiều việc làm, đời
sống nhân dân được cải thiện... Với mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020, xây
dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp, là
trung tâm du lịch chất lượng cao của khu vực, một trong những cực tăng
trưởng kinh tế của miền Bắc với hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị
đồng bộ…” [20], đưa tỉnh trở thành một địa bàn động lực, năng động của Vùng
Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Quảng Ninh xác định chuyển đổi phương thức phát
triển từ “nâu” sang “xanh”, tập trung phát triển các ngành công nghiệp sạch,
2
công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tập trung nguồn lực đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng… tạo sự đột phá nhằm thu hút đầu tư phát triển.
Để thúc đẩy các KCN phát triển ổn định, bền vững, QLNN đối với các
KCN nhất thiết phải được coi trọng, hoàn thiện để tạo dựng môi trường đầu tư
thân thiện, thiết thực phục vụ DN theo các mục tiêu của “Chính phủ kiến tạo”,
đồng thời thúc đẩy các tác động tích cực, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt
động của các KCN trên địa bàn. Quảng Ninh đang là điểm sáng về sự phát triển
năng động và đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế, xã hội không thể phủ nhận,
trong đó có những đóng góp không nhỏ của các KCN. Tuy nhiên, những đóng
góp này vẫn bị hạn chế bởi nhiều nguyên nhân, trong đó QLNN là một nguyên
nhân quan trọng. Mô hình quản lý KCN theo kiểu truyền thống đã bộc lộ nhiều
hạn chế, không còn phù hợp trước yêu cầu xây dựng “Chính phủ kiến tạo”
trong tình hình mới. Nhiều bất cập, hạn chế xuất phát chính từ sự thiếu hiệu
quả, nhất quán trong QLNN thể hiện ở chất lượng quy hoạch KCN chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển; công tác xúc tiến đầu tư chưa chuyên nghiệp, hiệu quả;
công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương còn nhiều bất cập, gây khó
khăn trong phân định và xem xét trách nhiệm QLNN...
nghiên cứu đầy đủ nào liên quan đến QLNN của chính quyền tỉnh Quảng
Ninh đối với các KCN cũng như đề ra được các giải pháp hữu hiệu và khả
thi để hoàn thiện QLNN đối với các KCN, đáp ứng yêu cầu phát triển của
tỉnh trong tình hình mới. Xuất phát từ đó, NCS lựa chọn Đề tài “Quản lý
nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
làm đối tượng nghiên cứu trong Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý
kinh tế với mong muốn đóng góp thêm kiến thức lý luận và đề xuất các giải
pháp thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả QLNN, tạo động lực để tiếp
thu khoa học công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất, kiến nghị các giải pháp có tính thực tiễn và khả thi cao nhằm
hoàn thiện QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2019 - 2025, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát, tổng thuật tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Luận
án, xác định những nội dung đã thống nhất, những nội dung cần tiếp tục nghiên
cứu, từ đó làm rõ khoảng trống và cách tiếp cận nghiên cứu của Luận án.
- Hệ thống hoá và làm rõ lý luận về KCN, QLNN đối với các KCN, bao
gồm: khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố tác động đến QLNN
đối với các KCN trong tình hình mới.
- Khảo sát kinh nghiệm QLNN đối với các KCN của một số tỉnh, thành
phố trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN của chính quyền tỉnh Quảng
Ninh đối với các KCN trên địa bàn giai đoạn 2011- 2017, từ đó rút ra những
kết quả và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong QLNN cấp
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử. Quá trình nghiên cứu đề tài tiến hành dựa trên các luận điểm
cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan
điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan đến
KCN và QLNN đối với các KCN, kết hợp với các tri thức hiện đại của khoa
học quản lý và kinh tế học, có tính đến các điều kiện cụ thể của tỉnh Quảng
Ninh. Khung lý thuyết về QLNN sử dụng trong Luận án được xây dựng trên
nền tảng khoa học QLNN về kinh tế.
4.2. Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án lựa chọn cách tiếp cận kết hợp giữa từ trên xuống và từ dưới
lên. Theo đó, Luận án nghiên cứu QLNN từ trên xuống theo hướng phân tích
6
các nội dung, hoạt động QLNN do các cơ quan quản lý thực hiện và đánh giá
dưới góc nhìn của cơ quan quản lý. Đồng thời, Luận án kết hợp đánh giá từ
dưới lên dưới góc nhìn của đối tượng bị quản lý là các DN liên quan trong
KCN để đánh giá chính xác, khách quan hơn về QLNN đối với KCN.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nội dung nghiên cứu, cụ thể hóa cách tiếp
cận nghiên cứu, Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, từ
nghiên cứu tại bàn tới nghiên cứu tại hiện trường, phân tích tài liệu kết hợp
với điều tra khảo sát và phỏng vấn chuyên gia... Cụ thể như sau:
* Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập các tài liệu liên quan, số liệu
thứ cấp qua các kênh gồm: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm, giai
đoạn 2011 - 2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo đánh giá năng lực cạnh
tranh cấp sở, ban, ngành (DCCI) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017,
Báo cáo tổng kết hàng năm, giai đoạn 2011 - 2017 về tình hình hoạt động các
Các số liệu sơ cấp sử dụng trong Luận án chủ yếu được tiến hành thu thập
thông quan việc điều tra xã hội học, giúp Luận án có được thông tin chính xác,
mang tính hệ thống, các nhận định xác thực nhằm đưa ra các giải pháp mang tính
thực tiễn cao.
* Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn 04 nhà quản lý, chuyên gia có
kinh nghiệm trong quản lý KCN, gồm: 02 chuyên gia của Ban Quản lý Khu kinh
tế; 02 chuyên gia thuộc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh (Phụ lục
3) nhằm thấy được kết quả, tồn tại, hạn chế trong công tác QLNN đối với các
KCN trên địa bàn cũng như nguyên nhân của tồn tại, hạn chế giai đoạn 2011 2017. Qua đó tổng hợp ý kiến để đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm
thúc đẩy sự phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 - 2025.
* Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa
Luận án thực hiện phương pháp tổng hợp, khái quát trên cơ sở các số
liệu thu thập, điều tra được từ các công trình nghiên cứu, các tài liệu, tư liệu
đã có, kết hợp với phân tích các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực
tiễn của các bộ, ngành Trung ương, các văn bản liên quan của HĐND, UBND
8
và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Quảng Ninh kết hợp với tổng kết, khái quát
các hoạt động thực tiễn thông qua kinh nghiệm cá nhân của NCS, từ đó phân
tích, đánh giá và đưa ra giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
* Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu
Cách thức tiến hành lấy thông tin là sự kết hợp giữa việc tự lấy phiếu,
lấy phiếu thông qua cộng tác viên và qua ban quản lý nhằm tiết kiệm thời gian
đi lại, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy với nguồn số liệu thu
thập được. Sau khi thu thập, các thông tin được tiến hành phân loại, xử lý bởi
các phần mềm thống kê như SPSS, STATA…, lựa chọn, sắp xếp thành các
bảng số liệu để đưa vào sử dụng trong Luận án.
Nghiên cứu lý
về của
PTBV
KCN
phương đối với
KCN
Bài
họckinh
kinh
Bài học
nghiệm
rút
ra
nghiệm QTcho
về
chính
quyền
tỉnh
PTBV KCN
Quảng Ninh
Đề xuất giải pháp, kiến nghị
Hình 1.1. Khung và phương pháp nghiên cứu
Phân tích
thực trạng
QLNN đối
với các KCN
trên địa bàn
tỉnh
Quảng Ninh
Ngoài các phần: Mở đầu, Danh mục chữ viết tắt, Danh mục bảng, biểu,
Danh mục các hình, Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả liên
10
quan đến Đề tài luận án, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục… nội dung
chính của Luận án được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước
đối với khu công nghiệp
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối
với khu công nghiệp
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cấp
tỉnh đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
11
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRUNG
ƯƠNG ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến quản lý nhà nước
đối với khu công nghiệp
Về định hướng, chiến lược phát triển KCN, trước hết, phải kể đến
nghiên cứu của Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc - UNIDO
(2015), “Economic Zone in the Asean”. Cuốn sách đề cập đến 5 mô hình
KKT có khả năng tạo đột phá, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các quốc gia,
như mô hình tổ chức, quản lý các KCN. Theo đó, ở Hàn Quốc, tổ chức quản
lý KCN được thành lập năm 1997 với tên gọi là Công ty Công nghiệp Hàn
Quốc (KICC), trên cơ sở sáp nhập 5 tổ chức quản lý vùng, với vai trò tối đa
hóa chức năng và công dụng của các KCN nhằm thu hút các DN nước ngoài
phù hợp và hỗ trợ các DN trong nước. Tâm điểm của cuốn sách tập trung vào
các nội dung: (1) Bối cảnh lịch sử và kinh tế của chiến lược phát triển KCN;
(2) Sự hình thành, chức năng, nhiệm vụ và vai trò của KICC trong quản lý các
KCN; (3) Một số gợi ý chính sách cho các quốc gia trên cơ sở kinh nghiệm
của Hàn Quốc. Theo nghiên cứu, KCN đầu tiên của Hàn Quốc được thành lập
vào đầu những năm 1960, sau đó số lượng các KCN tăng nhanh trên phạm vi
cả nước, lên tới trên 900 KCN tính đến cuối 2010. Với chiến lược chủ đạo
trong phát triển kinh tế là hướng ra xuất khẩu, các KCN đã góp phần quan
trọng tạo nên sự tăng trưởng kinh tế thần kỳ cho Hàn Quốc trong 1 thời gian
dài. Tuy nhiên, với thách thức mà các KCN đang phải đối mặt, cuốn sách
nhận định, việc định hướng và hoạch định chính sách phát triển cho các KCN
là khâu quan trong, có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của các KCN.
13
Điều đó cho thấy vai trò rất quan trọng của QLNN đối với sự hình thành và
phát triển của các KCN [71].
Hubert Thieriot, Dave Sawyer (2015), Development of Eco-efficient
industrial parks in China: A review, Internatinal Institute for Sustainable
development, đã nghiên cứu thực trạng khu vực công nghiệp của Trung Quốc
và đưa ra con số thống kê đáng lo ngại. Đó là 72% lượng khí thải carbon ra
môi trường ở nước này có nguồn gốc từ khu vực công nghiệp. Theo nghiên
cứu, để giảm thiểu tình trạng này, Chính phủ Trung Quốc đã chỉ đạo các bộ,
ngành xây dựng 3 chương trình thí điểm gồm: (1) Bộ Bảo vệ Môi trường:
Chương trình KCN sinh thái; (2) Ủy ban Cải cách và Phát triển quốc gia chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính: Chương trình chuyển đổi tuần hoàn các KCN;
Phần lớn các nghiên cứu được tổng quan liên quan đến QLNN đối với
KCN là các bài viết, đề tài nghiên cứu tổng hợp, chuyên sâu trong từng lĩnh
vực đối với các KCN Việt Nam với những đánh giá xác thực về chất lượng,
hiệu quả QLNN đã đạt được trên bình diện quốc gia và địa phương.
1.1.2.1. Các nghiên cứu về quy hoạch khu công nghiệp
Vũ Quốc Huy (2015), “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam”,
Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam, đã đề cập đến vai trò động lực của các
KCN trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất
nước, một số bất cập trong đào tạo nguồn nhân lực cho KCN, huy động nguồn
vốn cho phát triển hạ tầng KCN, cơ chế phân cấp và ủy quyền cho BQL các
KCN cấp tỉnh, đặc biệt công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch
phát triển các KCN tại một số tỉnh, thành phố. Nghiên cứu chỉ ra một số hạn
chế trong QLNN về quy hoạch KCN như: chênh lệch về diện tích thực tế của
một số KCN so với quy hoạch; bổ sung quy hoạch, mở rộng KCN chưa hợp
lý, vị trí quy hoạch KCN không thuận lợi… Trên cơ sở xác định nhóm
nguyên nhân ảnh hưởng đến QLNN đối với các KCN, nghiên cứu đưa ra một
số giải pháp QLNN nhằm PTBV các KCN, đáng chú ý là: giảm thiểu việc tăng
15
diện tích và bổ sung mới quy hoạch KCN; nâng cao chất lượng thu hút đầu tư
vào KCN; đề xuất các mô hình, cơ chế, chính sách phát triển KCN phù hợp.
Nghiên cứu này giúp NCS có cái nhìn toàn diện về thực trạng QLNN đối với
các KCN, rút ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn để đề xuất các giải pháp QLNN
phù hợp với thực tiễn các KCN của tỉnh Quảng Ninh [31].
Đề tài (2015): “Rà soát, đánh giá thực trạng triển khai và đề xuất giải
pháp điều chỉnh, bổ sung và nâng cao hiệu quả thực hiện Quy hoạch tổng thể
phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam”, Đề tài cấp bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư là nghiên cứu tiêu biểu và cập nhật nhất về tình hình thực hiện quy hoạch phát
kiểu “kiến tạo”, “phục vụ”, các kiến nghị, đề xuất được cho là rất khả thi
trong thời điểm nghiên cứu của luận án đã không còn phù hợp [67].
Liên quan đến khía cạnh xã hội gắn với các cơ chế chính sách phát triển
các KCN, phải kể đến nghiên cứu đánh giá thực trạng xây dựng nhà ở cho
công nhân ở các KCN Việt Nam, tiêu biểu là Lê Xuân Bá (2007), Cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế vào lĩnh vực xây dựng
nhà ở cho công nhân tại các KCN, KCX , Đề tài cấp Bộ, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư. Đây là nghiên cứu rất công phu và tâm huyết của tác giả nhằm thu hút
các thành phần kinh tế khác nhau đầu tư xây dựng nhà ở công nhân các KCN,
KCX - lĩnh vực vào thời điểm đó chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức.
Trong bối cảnh nhà nước và các địa phương có KCN gặp nhiều khó khăn,
không có ngân sách bố trí xây dựng nhà ở công nhân, các giải pháp của tác
giả được cho là rất khả thi vì đã phát hiện ra cơ chế, chính sách là điểm mấu
chốt giúp huy động nguồn lực tài chính, thu hút các nhà đầu tư tham gia xây
dựng nhà ở công nhân. Theo tác giả, Nhà nước cần có các cơ chế, chính sách
ưu đãi đặc thù đối với các thành phần kinh tế, các DN đầu tư vào lĩnh vực
này, đồng thời phải ưu tiên giải quyết các vấn đề xã hội trong KCN, quan tâm,
huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư xây dựng các hạ tầng thiết yếu ngoài
hàng rào KCN như: nhà ở cho công nhân KCN, trường học, nhà trẻ, trung tâm
chăm sóc sức khỏe... Đây là nghiên cứu giúp tác giả Luận án có thêm cách
nhìn mới trong việc đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư
xây dựng nhà ở cho công nhân các KCN, KKT tỉnh Quảng Ninh thông qua
17
việc nghiên cứu, xây dựng, ban hành và thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính
sách phù hợp, tạo động lực thúc đẩy các nhà đầu tư ở mọi thành phần kinh tế
tham gia vào lĩnh vực này [1].
Bùi Văn Dũng (2015), Giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động
các KCN - nghiên cứu trên địa bàn một số tỉnh Bắc Trung Bộ, Luận án Tiến