ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THANH HOA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO
DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO
DỤC Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Kim Long
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy
giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
cũng như quá trình làm luận văn.
Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Lê Kim Long, người thầy đã dành cho tôi những lời chỉ bảo ân
cần, những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, giúp tôi hoàn thành quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Ban giám
hiệu cùng tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh các trường Trung học phổ thông
3
GD-ĐT
4
QLNN
5
THPT
6
UBND
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
1.1.
1.9. Vai trò của quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường trung học
phổ thông công lập
1.10. Mô hình quản lý nhà nước về giáo dục của một số nước trên thế giới
Tiểu kết chƣơng 1
iii
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Từ
Liêm, thành phố Hà Nội
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục của cấp sở tại thành phố
Hà Nội
2.2.1. Những kết quả đạt được
2.2.2. Hạn chế
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước cấp sở đối với các trường trung học phổ
thông công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
2.3.1. Hướng dẫn, tổ chức triển khai, tham mưu, ban hành các văn bản
quản lý
2.3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về nguồn nhân lực
2.3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về tài chính
2.3.4. Thực trạng quản lý nhà nước về cơ sở vật chất
2.3.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước cấp sở đối các trường trung
học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
2.4.1. Những điểm mạnh
2.4.2. Những điểm hạn chế
Tiểu kết chƣơng 2
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành tích của cán bộ, giáo viên từ năm học 2007-2008
đến 2010-2011
Bảng 2.2: Thống kê tình hình nhân sự của trường năm học 2011 - 2012
Bảng 2.3: Thành tích của cán bộ, giáo viên từ năm học 2008-2009
đến 2012-2013
Bảng 2.4: Thành tích dạy và học từ năm học 2007-2008 đến 2010-2011
Bảng 2.5: Thành tích của nhà trường từ năm học 2007-2008 đến
2010-2011
Bảng 2.6: Kết quả giáo dục từ 2009 - 2010 đến 2011 - 2012
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của cán bộ, giáo viên về hiệu quả của công tác
QLNN của Sở GDĐT Hà Nội
Biểu đồ 3.1: Mức độ ưu tiên của các nhóm giải pháp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục
vii
19
phát triển vượt bậc, nhất là về chất lượng giáo dục, đào tạo. Tuy nhiên thực tế
cho thấy, kết quả đó vẫn chưa xứng tầm. Một trong những nguyên nhân ảnh
hưởng đến hiệu quả của giáo dục THPT khu vực này là do QLNN chưa phát
huy được vai trò to lớn của nó , chưa có những chế tài , chính sách phù hợp
với khu vực . Để đaṭhiêụ quảcao , xứng tầm vàthưc”̣ hiêṇ tốt nhiêṃ vu ”̣
của ngành giáo dục Thủ đô nói riêng và c
ả nước nói chung , thiết nghĩ ,
QLNN đối với các trường THPT công lâp”̣ huyêṇ Từ Liêm cần có những
giải pháp phùhơp”̣ với thực tiễn của điạ phương vàchiến lươc”̣ phát triển
giáo dục của cả nước .
2
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Quản lý Nhà nước đối với các trường trung hocc̣ phổthông công l ập trên
địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội ” như một nghiên cứu điển hình
để làm rõ những kết quả, ưu điểm và hạn chế, bất cập trong tác đông”̣ của quản
lý Nhà nước ở cấp THPT, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị để công tác
quản lý Nhà nước đối với các trường THPT đư ợc cải thiện, góp phần thực
hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục của ngành.
2.
Mục đích nghiên cứu
Từ việc làm rõ những kết quả, ưu điểm và hạn chế, bất cập trong tác
động của QLNN đối với các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn
nghiên cứu, tìm ra được nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
Đối tượng nghiên cứu là tác động của công tác QLNN đối với các
trường THPT công lập địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3
4.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý trực
tiếp đối với các trường THPT công lập địa bàn huyện Từ Liêm và các trường
THPT công lập.
5. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề chính sau:
-
Những cơ sở lý luận (khoa học và pháp lý) liên quan đến QLNN đối
với các trường THPT;
-
Thực trạng hoạt động QLNN tại các trường THPT công lập huyện Từ
Liêm - thành phố Hà Nội hiện nay (Về sự phù hợp nội dung chương trình,
nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và công tác thanh tra, kiểm tra với
đặc thù kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục của địa bàn. Những điểm mạnh,
điểm yếu, thuận lợi và khó khăn);
-
Dựa trên thực trạng hoạt động QLNN đối với các trường THPT công
lập địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội hiện nay, cần đề xuất những
giải pháp mang tính bền vững, cấp bách và khả thi về nội dung chương trình,
-
Số liệu giới hạn từ năm 2008 (thời điểm Hà Nội mở rộng địa giới
hành chính) đến năm 2013.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Vềmăṭ ly luâṇ : góp phần khẳng định vị trí
́
QLNN đối với các trường THPT như làcấp cơ sở , cấp khởi đầu cũng làcấp
kết thúc trên cảnăm thành tố: quy chế chuyên môn, nguồn nhân lưc”̣, tài chính,
cơ sở vật chất vàcông tác thanh tra, kiểm tra.
-
Vềmăṭ thưcc̣ tiêñ : góp phần làm thay đổi thực tiễn trong QLNN đối
với các trường THPT công lâp”̣ đ ịa bàn huyện Từ Liêm , TP HàNôịtrên cả
năm thành tố: quy chế chuyên môn, nguồn nhân lưc”̣, tài chính, cơ sở vật chất
và công tác thanh tra kiểm tra.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
thông qua nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp
chuyên gia,…
9.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu về QLNN đối với các trường THPT công lập trên địa bàn
huyện Từ Liêm đặt trong tổng thể hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục,
các giải pháp đưa ra phải phù hợp và nằm trong mối liên hệ với pháp luật, các
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; đặt các vấn đề nghiên cứu
trong đúng điều kiện, hoàn cảnh của địa phương để nhận định hạn chế, yếu
kém, nguyên nhân và tìm ra giải pháp phù hợp với yêu cầu của người dân,
với năng lực của bộ máy quản lý, với điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn.
liêụ… vàxử lýđinḥ tinh́ thông qua viêc”̣ sử dung”̣ các phương pháp phân tich́ ,
tổng hợp, so sánh sốliêụ, kết quảđiều tra , thông tin nhằm xác đinḥ các kết quả
nghiên cứu chính sách QLNN đối với các trường THPTcông l ập trên địa bàn
huyện Từ Liêm, TP HàNôị.
6
10.
Tình hình nghiên cứu các đề tài cùng
hƣớng Một số đề tài khoa học như:
“Đổi mới phân cấp quản lý trường THPT Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập quốc tế” - TS. Nguyễn Hồng Thuận; “Đổi mới tư duy quản lý giáo dục
trong điều kiện hiên hay” - TS. Nguyễn Hồng Thuận; “Tổng quan kinh
nghiệm quốc tế về quản lý nhà trường phổ thông bằng kiểm tra đánh giá” ThS. Hồ Thanh Bình; “Tổng quan một số phương pháp ước lượng hiệu quả
đầu tư cho giáo dục” - ThS. Đặng Thị Minh Hiền; “Định hướng phát triển
giáo dục Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” - PGS.TS. Vũ Trọng Rỹ;
“Về phân hóa trong giáo dục phổ thông Việt Nam giai đoạn sau năm 2015” PGS.TS. Nguyêñ Thị Minh Phương; “Mô hình cơ sở vật chất kỹ thuật trường
THPT vùng nông thôn đồng bằng Bắc bộ đến năm 2020” - CN. Lê Ngọc Thu;
“Lý luận và thực tiễn phát triển hội đồng trường trung học phổ thông” - TS.
Nguyễn Tiến Hùng; “Một số giải pháp thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông theo định hướng phân hóa” - PGS. TS. Tôn Thân; “Vận dụng lý thuyết
kinh tế công trong chính sách tài chính giáo dục ở Việt Nam” - ThS. Đặng Thị
Minh Hiền; “Các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý giáo dục” - Trần Ngọc
Giao; “Quan niệm và xây dựng chiến lược giáo dục phổ thông” - Đào Vân Vi.
Một số luận văn, luận án:
-
định trong vấn đề quản lý đối với hoạt động giáo dục của các trường trung học
phổ thông (như tài chính, đầu tư, cơ sở vật chất, giáo viên, chương trình, phân
cấp …). Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lý Nhà
nước đối với các trường trung hoc”̣ phổthông công l ập trên địa bàn huyện Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội.
11. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, và Kết luận, Luận văn gồm 3 chương chính như sau:
-
Chương 1: Cơ sở lý luận của về quản lý nhà nước đối với trường
THPT công lập.
-
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các trường THPT
công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
-
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các trường
THPT công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội đến năm 2020.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1. Giáo dục
nhạc trưởng”. Như vậy, quản lý ra đời trong quá trình hoạt động của con
người. Quản lý có thể hiểu theo những khuynh hướng sau: Quản lý là quá
trình điều khiển của một hệ thống; Quản lý là hoạt động tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các
nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện, môi
trường cho sự phát triển của đối tượng quản lý. Quản lý là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Quản lý là quá trình tiến hành các hoạt
động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động
của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách
quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay
hiệu quả cần thiết cho sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức trong môi
trường luôn biến động. Hay nói một cách ngắn gọn: “ Quản lý là sự tác động
có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt
mục tiêu đề ra”.
Quản lý là một thuộc tính nội tại, bất biến của mọi quá trình hoạt động xã
hội. Lao động quản lý là tất yếu và quan trọng để làm cho xã hội loài người vận
hành, tồn tại và phát triển. Các lĩnh vực của quản lý bao gồm: Giới vô sinh, giới
sinh vật và quản lý xã hội. Quản lý xã hội là dạng quản lý cơ bản của con người
đối với các hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó, nên có thể hiểu:
Mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành: chủ thể quản
lý (trả lời câu hỏi do ai quản lý), khách thể quản lý, (trả lời câu hỏi quản lý cái
gì), mục đích quản lý (trả lời câu hỏi quản lý vì cái gì), môi trường và điều kiện
tổ chức (trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào).
-
Quản lý nhà nước:
Theo nghĩa rộng QLNN được hiểu là một dạng quản lý xã hội đặc biệt,
mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh
Quản lý giáo dục là việc tác động, điều chỉnh có định hướng, có chủ
đích của các chủ thể quản lý lên toàn bộ các hoạt động giáo dục nhằm đạt
được các mục tiêu đề ra. Quản lý giáo dục có thể chia ra làm hai mảng: quản
lý nhà nước về giáo dục và quản lý sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục.
Trước hết nói về quản lý sự nghiệp, quản lý sự nghiệp trong các cơ sở
giáo dục là sự tác động, điều chỉnh của người đứng đầu cơ sở giáo dục và bộ
11
máy quản lý của các cơ sở giáo dục vào các hoạt động giáo dục của đơn vị
trên cơ sở chính sách, pháp luật về giáo dục của nhà nước và hệ thống quy
chế, nội quy hoạt động của tổ chức nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, thực
hiện tốt kế hoạch giáo dục và đạt được các mục khác đã đặt ra.
-
Quản lý nhà nước về giáo dục:
Quản lý nhà nước về giáo dục là việc nhà nước sử dụng quyền lực công
để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạo trong
phạm vi toàn xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà nước.
Chủ thể QLNN về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ
quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp), chủ thể trực tiếp là bộ
máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở được quy định cụ thể trong
Điều 87 của Luật Giáo dục 2005.
Đối tượng của QLNN về giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân, là
mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước.
Mục tiêu QLNN về giáo dục về tổng thể đó là bảo đảm trật tự, kỷ
cương trong các hoạt động giáo dục và đào tạo, để thực hiện được mục tiêu
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách
của công dân. Mỗi cấp học, ngành học có những mục tiêu cụ thể được quy
dục và đào tạo có vai trò quyết định.
Phát triển giáo dục và đào tạo sẽ nâng cao mặt bằng dân trí, yếu tố thúc
đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội của mỗi quốc gia. Sự phát triển của giáo
dục và đào tạo sẽ tạo ra một nguồn nhân lực có đạo đức và trí tuệ cao đáp ứng
yêu cầu của sự phát triển, đặc biệt yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Giáo dục và đào tạo là môi trường để phát triển và bồi dưỡng nhân tài
cho đất nước. Loài người đang bước sang thế kỉ XXI, thế kỉ mà trí tuệ đóng
vai trò quyết định. Trong các nguồn lực để phát triển, nguồn nhân lực có trí
tuệ là nhân tố cơ bản, quyết định nhất đối với sự phát triển của các quốc gia.
Giáo dục - đào tạo nhằm tạo ra lớp người lao động có chuyên môn thích hợp
và được các quốc gia đặc biệt quan tâm. Vì vậy, hơn bao giờ hết các quốc gia
đang dành nguồn nhân lực tối đa cho phát triển, nâng cao chất lượng của giáo
dục quốc dân. Và hoạt động quản lý GD-ĐT được coi là lĩnh vực quản lý một
vấn đề có ý nghĩa quốc sách hàng đầu của các quốc gia trong đó có Việt Nam.
13
Ngày nay, sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc gắn chặt với chính
sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là phát triển giáo dục.
Garry Becker người Mỹ được giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992 đã khẳng
định: "Không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn
nhân lực, đặc biệt đầu tư cho giáo dục". Xem xét thực tế ở các nước phát triển
kinh tế trên thế giới cho thấy: không một nước giàu có nào đạt tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao trước khi đạt mức phổ cập giáo dục phổ thông. Điều đó cho
chúng ta thấy được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự phát
triển kinh tế và đặc biệt quan trọng hơn trong nền kinh tế tri thức, nó trở thành
yếu tố thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tri thức.
1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc
pháp quản lý thích hợp.
-
QLNN tác động lên các quá trình xã hội một cách liên tục, thường
xuyên. Bản chất các quá trình phát triển xã hội là những quá trình liên tục từ
nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Vì thế để tạo ra một quá trình phát triển liên tục của sự phát triển đòi hỏi
QLNN cũng phải là những tác động mang tính liên tục. Tính liên tục của
QLNN được thể hiện ở chỗ hoạt động này được tiến hành thường xuyên, liên
tục, hàng ngày.
Ngoài ra, quản lý nhà nước còn mang tính chuyên môn hóa và nghề
nghiệp cao, tính hệ thống, thứ bậc chặt chẽ,...
1.4. Đặc điểm quản lý nhà nƣớc về giáo dục
-
Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong
hoạt động quản lý giáo dục (đặc điểm hành chính - giáo dục):
Đặc điểm này vừa theo nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước đối với
hoạt động quản lý giáo dục, vừa theo nguyên tắc hành chính giáo dục đối với
một cơ sở giáo dục. Hành chính - giáo dục thực chất là triển khai chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nước quy định (phân cấp, phân công hoặc ủy
quyền), các cơ quan, tổ chức thay mặt nhà nước triển khai sự nghiệp giáo dục
và điều hành, điều chỉnh các hoạt động giáo dục. Quản lý hành chính thực
chất là việc xây dựng các văn bản pháp quy và chấp hành các văn bản đó. Kết
hợp với quản lý giáo dục là đưa việc xây dựng văn bản cho các hoạt động
chuyên môn của giáo dục và làm cho mọi người hiểu, biết được các quy định
của văn bản để thực hiện cho đúng. Đây được coi là đặc điểm quan trọng nhất
trong hoạt động QLNN về GD nhằm đảm bảo môi trường sư phạm thuận lợi
1.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục được quy định cụ thể tại Điều 99,
Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009. Theo đó, có thể phân định nội
dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+
Hoạch định chính sách, ban hành các văn bản pháp quy:
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách phát triển giáo dục.
+
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo
dục, ban hành điều lệ nhà trường, ban hành quy định về tổ chức và hoạt động.
+
Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà
giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; việc biên soạn, xuất bản, in và
phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ.
16
+
Tổ chức quản lý việc đảm bảo chất lượng giáo dục và kiểm định chất
lượng giáo dục.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.
1.6. Phân cấp quản lý nhà nƣớc về giáo dục ở nƣớc ta
Cơ quan QLNN về giáo dục, đào tạo ở nước ta bao gồm: Chính phủ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Bộ), UBND cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), Sở GD-ĐT, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp
huyện), Phòng GD-ĐT, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 có quy định về các
cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Để tăng cường sự phối hợp thực hiện
giữa Trung ương và địa phương, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về việc Quy định trách nhiệm quản lý nhà
nước về giáo dục. Theo quy định hiện hành tại các văn bản nói trên, trách
nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục được phân giao cho các cơ quan như sau:
17