ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
LÊ ANH CƯỜNG
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THÔNG TIN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Học sinh
KHCN
Khoa học công nghệ
MIS
Management Information System
QLGD
Quản lý giáo dục
TC
Trung cấp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT QLGD
Thông tin quản lý giáo dục
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………
1
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục……
6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu………………………………………….
6
1.4. Tổ chức hệ thống thống thông tin quản lý giáo dục trong các trường
trung học phổ thông hiện nay…………………………………………………
33
1.4.1. Các yêu cầu về hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong các trường
trung học phổ thông hiện nay
33
1.4.2. Tổ chức hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong các trường trung học
phổ thông .
35
Kết luận chương 1……………………………………………………………
37
Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin quản lý giáo dục trung học phổ
thông tỉnh Vĩnh Phúc ………………………………………………………
39
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội tỉnh Vĩnh
Phúc…………………………………………………………………………….
39
2.2. Tình hình phát triển giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc………………………
giáo dục đối với các trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc………
65
3.1. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm phát triển hoàn
thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục trung học phổ thông………………
65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu…………………………… ………
65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……………………………
65
3.1.3. Nguyên tắc quán triệt tính thực tiễn……………………………………
66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính vận động phối hợp đồng bộ …… …………
66
3.2. Các biện pháp xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục
trung học phổ thông …………………………………….……………
67
3.2.1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho các đối tượng về vai trò
vị trí của hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong công tác quản lý giáo dục
67
3.2.2. Thống nhất các chỉ số thông tin quản lý giáo dục trong các trường trung
học phổ thông…………………………………………………………
69
3.2.3. Cải tiến cơ chế thu thập và các kênh thông tin cấp trường……………
76
3.2.4. Lựa chọn, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong thời đại ngày nay, để
phát triển các nhà quản lý cần phải hết sức năng động và phải biết sử dụng tối
đa các công cụ quản lý. Trong các yếu tố cấu thành của quản lý, quản lý thông
tin được xem là khâu cơ bản đầu tiên giúp nhà quản lý xây dựng kế hoạch; ra
quyết định; điều hành bộ máy và kiểm tra giám sát, nắm bắt thông tin để nâng
cao chất lượng quản lý. Trong quản lý giáo dục (QLGD), hoạt động thông tin
quản lý giáo dục (TT QLGD) là một bộ phận quan trọng của hoạt động quản
lý. Hệ thống TT QLGD hữu hiệu góp phần nâng cao chất lượng công tác
QLGD, quyết định trực tiếp chất lượng hoạt động hệ thống giáo dục.
Vai trò của hệ thống TT QLGD là vô cùng quan trọng, chính vì vậy
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành những chính sách và chủ trương chỉ đạo về
vấn đề này. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá VIII (1996) đã xác định chiến lược phát triển giáo dục thời kỳ công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Đó là, phát triển khoa học công nghệ và
ứng dụng nó trong QLGD, đặc biệt là sử dụng hệ thống thông tin trong giáo
dục và đào tạo; Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính
trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH), trong phần giải pháp nêu “Các cấp uỷ, tổ
chức Đảng chỉ đạo khẩn trương xây dựng các hệ thống thông tin cần thiết
phục vụ lợi ích công cộng của nhân dân, phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản
lý Nhà nước. Sớm hoàn thiện, thường xuyên nâng cấp và sử dụng có hiệu quả
dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực”. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của năm học mà Bộ
GD&ĐT yêu cầu các nhà trường trong đó có giáo dục phổ thông, đó là đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học, trong điều hành
và quản lý nhà trường. 3
Đối với ngành giáo dục Vĩnh Phúc, hệ thống TT QLGD trường trung
học phổ thông (THPT) trong toàn tỉnh do sở GD&ĐT quản lý. Trên thực tế,
hoạt động TT QLGD đã được hình thành và vận hành, song hoạt động thông
tin QLGD đối với các trường THPT ở Vĩnh Phúc vẫn còn những bất cập như:
Nhận thức của đội ngũ về quản lý hệ thống TT QLGD còn hạn chế, chưa có
sự thống nhất trong quá trình xử lý và sử dụng các dữ liệu thông tin; cơ sở vật
chất phục vụ cho hệ thống TT QLGD chưa đồng bộ; khả năng khai thác, tiếp
cận TT QLGD còn yếu; các cơ chế quản lý của Sở, của các nhà trường chưa
thích ứng với việc quản lý thông tin của thời kỳ công nghiệp hoá, sự vận hành
của hệ thống chưa hiệu quả.
Để đáp ứng hoạt động quản lý nhà nước, đổi mới công tác QLGD hiện nay thì
việc nghiên cứu để xây dựng và phát triển nhằm hoàn thiện hệ thống TT QLGD trở
thành vấn đề cấp thiết, đặc biệt cần thiết cho công tác quản lý ở các trường THPT.
Với những phân tích ở trên, tác giả chọn vấn đề “Xây dựng và phát
triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục đối với các trường trung học phổ
thông tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ QLGD.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu nhằm đề xuất một số biện pháp xây dựng và
phát triển hệ thống TT QLGD đối với các trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Thông tin phục vụ công tác quản lý tài chính nhà trường và cơ sở vật
chất.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
hoá lí thuyết nhằm tổng quan các tài liệu về QLGD, về hệ thống TT QLGD để:
Xây dựng các khái niệm công cụ và khung lí thuyết cho đề tài.
Phân tích các luận điểm, đường lối chính sách trong QLGD và TT
QLGD để vận dụng trong đánh giá thực trạng và đề xuất kiến nghị về các biện 5
pháp xây dựng và phát triển hệ thống TT QLGD trung học phổ thông tỉnh
Vĩnh Phúc.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Xây dựng và sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin về thực trạng
và hoạt động của hệ thống TT QLGD trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp quan sát
Tổ chức quan sát các hoạt động trong trường THPT để thu thập thông
tin về sự vận hành của hệ thống TT QLGD của các trường THPT tỉnh Vĩnh
Phúc hiện nay.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu các hồ sơ, các biểu mẫu, các văn bản của Sở GD&ĐT, của
các trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc trong 5 năm qua để khái quát về phương
pháp, kỹ thuật lưu trữ và xử lý TT QLGD của các trường THPT tỉnh Vĩnh
Phúc trong sự quản lý chung của Sở.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu và các phương pháp
thông tin luôn luôn là những chỉ số so sánh quan trọng về trình độ phát triển
của một quốc gia. Việc nhận dạng những khoảng cách giữa các quốc gia
không chỉ về thu nhập đầu người GDP, năng lực khoa học - công nghệ mà
còn về thông tin, khoảng cách số, như tỷ lệ dân số sử dụng kết nối Internet, số
ấn phẩm thông tin/ đầu người …Trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế -
xã hội, đặc biệt là xã hội thông tin, thông tin tri thức trở thành nguồn lực quan
trọng, một nhân tố quan trọng của các quá trình sản xuất và quản lý. Hệ thống
thông tin trở thành yếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý của các tổ chức,
là chìa khoá giúp các tổ chức quản lý có hiệu quả và góp phần tăng sức cạnh
tranh của họ trong môi trường xã hội.
Trên thế giới, những nghiên cứu về hệ thống thông tin quản lý trước
đây thường tập trung vào xây dựng lí thuyết hoặc phương pháp. Hiện nay các 7
nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, chiến lược quan tâm nhiều đến
các yếu tố kỹ thuật, kỹ năng và văn hoá trong một tổ chức. Các vấn đề về hệ
thống thông tin quản lý được nghiên cứu qua các giai đoạn phát triển sau:
Những năm đầu của thập niên 70: Xây dựng hệ thống quản lý, xây
dựng các phương pháp luận, kinh tế và máy tính hoá. Giữa những năm 70: Hệ
thống trợ giúp việc ra quyết định, việc thực hiện và những thay đổi về cơ cấu
tổ chức quản lý.
Đầu những năm 80: Các công cụ nâng cao năng suất, cơ sở dữ liệu
quản lý, những ảnh hưởng của công nghệ tới cơ cấu tổ chức, tin học văn
phòng. Giữa những năm 80: Viễn thông, ảnh hưởng cạnh tranh của công nghệ
thông tin, các hệ thống chuyên gia …
Trong vòng 20 năm trở lại đây, đã bớt dần những nghiên cứu chuyên
sâu về kỹ thuật mà tập trung nhiều vào hoạt động thông tin và hiệu quả của
các hoạt động này trong tổ chức. Các nhà nghiên cứu coi đây là một hướng
dc - 2003) õy l nhng cụng trỡnh bc u nghiờn cu c s lý lun ca
h thng TT QLGD, ỏnh giỏ hin trng v xut mt s gii phỏp chung
hon thin h thng ny.
Nhng phõn tớch trờn cho thy, vn nõng cao hiu qu hot ng ca
h thng TT QLGD trong nh trng ph thụng v c bit trong h thng
cỏc trng THPT a phng cũn l vn mi m, cha c nghiờn cu
c th. Trong khi ú, s vn hnh ca h thng TT QLGD cũn mc hn ch,
cha phự hp vi thc tin, cha thớch nghi c vi tng a phng, cha
m bo cung cp thụng tin nhanh, chớnh xỏc v ỏp ng yờu cu s dng
thông tin ca nh QLGD cỏc cp. Vic nghiờn cu xut cỏc bin phỏp nõng
cao hiu qu hot ng ca h thng TT QLGD ca s GD&T, ca cỏc
trng THPT tnh Vnh Phỳc nhm ỏp ng nhim v i mi giỏo dc trong
bi cnh hin nay thc s cn thit v cp bỏch.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Qun lý giỏo dc
- Qun lý: Trong lch s phỏt trin ca loi ngi, t khi cú s phõn cụng lao
ng ó xut hin mt dng lao ng mang tớnh c thự, ú l t chc, iu 9
khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao động
mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý.
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý. Quản lý vừa là khoa học,
vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi
mô. Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp
với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung.
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những
cách tiếp cận khác nhau. Dưới đây nêu một số định nghĩa về “Quản lý” lấy từ
một số tài liệu hiện có.
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên
các mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người…
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách …
Phương pháp quản là là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể
quản lý.
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. QLGD cũng chịu sự chi phối
của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. QLGD có những đặc
trưng chủ yếu sau đây:
- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên
QLGD phải ngăn chặn sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm
cũng như không được phép tạo ra phế phẩm.
- QLGD nói chung, quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự
khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung.
- Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý
sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách
rời, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất. 12
- QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất,
tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển …
Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. QLGD phải quán triệt quan điểm
quần chúng.
* Chức năng của quản lý giáo dục
QLGD cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo sự
thống nhất của đa số các tác giả, đó là bốn chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức,
Chỉ đạo và Kiểm tra.
a- Lập kế hoạch: quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt
động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế hoạch là
nền tảng của quản lý.
Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị
Dự báo, đánh giá triển vọng
Đề ra mục tiêu, chương trình
14
Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi
thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức
độ khác nhau. Trong mọi hoạt động QLGD, TT QLGD đóng vai trò vô cùng
quan trọng, nó được coi như “mạch máu” của hoạt động QLGD.Mối quan hệ
giữa các chức năng cơ quản của QLGD được thể hiện ở hình 1. 2:
Hình 1.2.: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của QLGD [23, tr.108]
- Quản lý nhà trƣờng
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD, đó là :
- Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong
phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố).
- Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị,
một cơ sở giáo dục.
Có thể nói rằng, nhà trường hay trường học là khách thể quản lý cơ bản
của tất cả các cấp QLGD trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời, trường
học lại là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Lý do tồn tại của các cấp
QLGD trước hết và trên hết là vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà
trường mà trung tâm ở đó là hoạt động đào tạo hay giáo dục (nghĩa rộng).
Điều 87 của Luật giáo dục 2005 đã quy định đối với quản lý nhà nước về
giáo dục như sau:
Ở Trung ương: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục, Bộ
Lập kế hoạch
các thành tố của hệ thống này (nhân sự, chương trình giáo dục, hoạt động giáo
dục, người học, nguồn lực giáo dục, môi trường giáo dục và cơ sở giáo dục,
các quan hệ giáo dục ) trên các mặt quy mô, cơ cấu và chất lượng của chúng.
Trọng tâm của QLGD là quản lý trường học và tất cả những hoạt động,
các quan hệ giáo dục, các nhân tố liên quan đến nhà trường.
Tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm: “Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà 16
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [25, tr.71]
Qua đó ta thấy, quản lý nhà trường là sự cụ thể hoá của QLGD. Trường
học là phân tử của hệ thống giáo dục quốc dân. Quản lý nhà trường, thực chất
là QLGD ở cơ sở. Theo đó, trường học trở thành khách thể quản lý của tất cả
các cấp quản lý, trong đó Ban giám hiệu và Hội đồng sư phạm của mỗi trường
là chủ thể quản lý trực tiếp.
Quản lý trường học có bản chất là quản lý hoạt động dạy, hoạt động học
và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
1.2.2. Hệ thống
Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa “Hệ thống là một tập hợp
những yếu tố, những bộ phận có mối liên hệ qua lại với nhau tác động lẫn
nhau và tạo thành một chỉnh thể thống nhất”. [37; tr. 253]
Về phương diện tin học, từ điển bách khoa định nghĩa: “Hệ thống được
dùng để chỉ một tập hợp gồm các thiết bị phần cứng (máy tính, thiết bị ngoại
vi) và các phần mềm được tổ chức để dùng làm việc nhằm thực hiện những
chức năng xử lý thông tin nhất định” [37; tr.253]
Theo tác giả Ngô Trung Việt: “Hệ thống là một nhóm các cấu trúc phần
độc lập có quan hệ, có tương tác với nhau, tạo nên một toàn thể phức tạp và
vị thời gian nhất định. Trong kỹ thuật số, dung lượng thông đo bằng đơn vị
thông tin Bít. Dung lượng thông tin tin được càng lớn thì các đặc điểm, tính
chất của các sự vật, hiện tượng, càng được thể hiện rõ và đầy đủ.
- Cơ cấu thông tin: Các dấu hiệu, thuộc tính của sự vật và hiện tượng
thường được phản ánh ở nhiều góc độ, mức độ khác nhau và theo nhiều loại
hình thông tin khác nhau. Sự hiểu biết, nhận thức về các sự vật, sự kiện, hiện
tượng càng tốt và đầy đủ hơn nếu thông tin về chúng đa dạng, nhiều loại hình
đa kênh (mô tả, âm thanh, hình ảnh…). Cấu trúc thông tin phản ánh sự sắp
xếp các loại hình thông tin, các mức độ thông tin về một sự vật, hiện tượng,
quá trình mà chúng ta cần nghiên cứu. 18
- Chất lượng thông tin: Thông tin là sự phản ảnh hiện thực, phản ảnh
các dấu hiệu, thuộc tính, bản chất của các sự vật, hiện tượng, quá trình. Để có
nhận thức, hiểu biết đúng và chính xác về chúng, các thông tin cần bảo đảm
tính khách quan, trung thực bản chất và các quy luật vận động và phát triển.
- Giá trị thông tin: Nhu cầu sử dụng thông tin rất phong phú và đa dạng
ở nhiều lĩnh vực, với các mục đích khác nhau. Cùng một loại thông tin nhung
có thể có giá trị với người này, tổ chức này nhưng lại không có giá trị đối với
hoặc tổ chức khác. Giá trị của thông tin chỉ thể hiện khi thông tin thoả mãn
nhu cầu tìm hiểu, sử dụng với những mục đích nhất định và được cung cấp
chính xác, kịp thời, trung thực và có hệ thống.
Tuỳ thuộc vào lĩnh lực phản ảnh của thông tin mà thông tin được phân
loại theo các lĩnh vực khác nhau như thông tin kinh tế, thông tin văn hoá – xã
hội, thông tin khoa học – công nghệ, thông tin giáo dục – đào tạo…Theo tính
chất của thông tin mà có các kênh thông tin thống kế, thông tin tổng hợp,
thông tin chuyên đề…Theo nguồn thông tin có các loại thông tin sơ cấp,
thông tin thứ cấp (đã qua xử lý, biên tập)
phẩm thông tin, cơ sở dữ liệu, nguồn thông tin. Hình 1. 3: Sơ đồ cấu trúc cơ bản của hệ thống thông tin [23, tr.174]
Cơ sở dữ liệu,
nguồn thông
tin (đầu vào)
Thông tin
đã qua xử
lý (đầu ra)
Nhân lực và trang thiết bị công nghệ thông tin
Quá trình
xử lý
thông tin 20
1.2.5. Thông tin quản lý giáo dục
Có nhiều cách phân loại thông tin quản lý tuỳ thuộc vào dấu hiệu của