LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Học viện QLGD;
lãnh đạo các phòng, khoa của Học viện QLGD và các Thầy, Cô giáo của Học
viên Quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong cả khóa học vừa qua. Đó là khoảng thời gian vô cùng quý báu, bổ ích
giúp cho tác giả nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và phương pháp
nghiên cứu khoa học, giúp tác giả tiếp tục rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống của nhà giáo và của người làm công tác nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Phước Minh,
người hướng dẫn khoa học đã tận tình, quan tâm giúp đỡ đầy trách nhiệm với
tôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu Luận văn.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học
Công nghệ tỉnh Thái Bình và các trường Trung học phổ thông trên địa bàn
tỉnh Thái Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi quan sát, thu thập số
liệu để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, nhưng do hạn chế
về thời gian, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong
nhận được sự thông cảm, những ý kiến đóng góp quý báu của các quý Thầy,
Cô giáo và các bạn đồng nghiệp đối với nội dung và hình thức luận văn này
để công trình khoa học sau của bản thân tôi có chất lượng hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Tống Thị Bích
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
BVMT Bảo vệ môi trường
MT Môi trường
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
NXB Nhà xuất bản
GV Giáo viên
1.3.2. Định hướng về giáo dục BVMT trong nhà trường phổ thông 23
1.3.3. Mục tiêu giáo dục BVMT trong nhà trường phổ thông 24
1.3.3.1. Mục tiêu chung 24
1.3.3.2. Mục tiêu cụ thể 25
1.3.4. Các cách tiếp cận trong giáo dục BVMT 25
1.3.4.1. Giáo dục về môi trường (Kiến thức - Kỹ năng) 25
1.3.4.2. Giáo dục trong môi trường (Tiềm năng - Tham gia - Kinh
nghiệm) 26
1.3.4.3. Giáo dục vì môi trường (Phán xét - Hành vi, thái độ - Giá trị)
26
1.3.5. Nội dung giáo dục BVMT trong nhà trường phổ thông 26
1.3.5.1. Chủ đề Môi trường sống của chúng ta 26
1.3.5.2. Chủ đề Quan hệ giữa con người và môi trường 27
1.3.5.3. Chủ đề Sự ô nhiễm và suy thoái môi trường 27
1.3.5.4. Chủ đề các biện pháp BVMT, phát triển bền vững 27
1.3.6. Phương pháp và các hình thức giáo dục BVMT trong nhà trường
phổ thông 27
1.3.6.1. Hình thức giáo dục BVMT 27
1.3.6.2. Các phương pháp dạy học- giáo dục 28
1.3.7. Đánh giá kết quả giáo dục BVMT trong nhà trường phổ thông 31
1.3.7.1. Mục đích đánh giá 31
1.3.7.2. Hình thức đánh giá 31
1.3.7.3. Phương pháp đánh giá 31
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục BVMT ở trường THPT 32
1.4.1. Theo chức năng quản lý 32
1.4.1.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục BVMT ở trường THPT 33
1.4.1.2. Tổ chức các hoạt động giáo dục BVMT ở trường THPT 33
1.4.1.3. Chỉ đạo các hoạt động giáo dục BVMT ở trường THPT 33
1.4.1.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục BVMT ở trường THPT.33
1.4.2. Theo các yếu tố quản lý 34
2.2.2.3. Nhận thức của học sinh THPT về môi trường và BVMT 46
2.2.3. Thực trạng tích hợp nội dung giáo dục BVMT vào các môn học
trong trường THPT tỉnh Thái Bình 47
2.2.3.1. Việc xác định thời lượng, khối lượng kiến thức giáo dục
BVMT trong các môn học ở trường THPT 47
2.2.3.2. Mức độ, tích hợp nội dung giáo dục BVMT vào các môn học
ở các trường THPT tỉnh, Thái Bình 48
2.2.4. Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục BVMT trong trường
THPT tỉnh Thái Bình 49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục BVMT ở các trường THPT tỉnh
Thái Bình 50
2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch giáo dục BVMT 50
2.3.2. Công tác tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục BVMT 51
2.3.3. Công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động giáo dục BVMT 51
2.3.4. Công tác đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BVMT 52
2.3.5. Việc sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BVMT ở
các trường THPT tỉnh Thái Bình 52
2.4. Nguyên nhân của thực trạng 53
2.4.1. Nguyên nhân thành công 53
2.4.2. Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 53
Kết luận chương 2 54
Chương 3
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG 55
TỈNH THÁI BÌNH 55
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 55
3.1.1. Nguyên tắc mục tiêu 55
3.1.2. Nguyên tắc thực tiễn 55
3.1.3. Nguyên tắc khả thi 55
3.3.4.1. Sự cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 77
3.3.4.2. Mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất 79
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1. Kết luận 82
2. Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường đang bị hủy hoại, bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây lên sự mất
cân bằng sinh thái sự cạn kiệt tài nguyên, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống và sự phát triển bền vững của mỗi một đất nước vì vậy vấn đề bảo vệ môi
trường đang là vấn đề nóng bỏng trên phạm vi toàn thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng. Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là
do sự thiếu ý thức, thiếu hiểu biết của con người vì vậy giáo dục bảo vệ môi
trường (GDBVMT) là một vấn đề cấp bách có tính toàn cầu và là vấn đề có
tính khoa học, tính xã hội sâu sắc.
Vấn đề đặt ra ở đây: là đối với từng đối tượng cụ thể cần giáo dục cái
gì? Giáo dục như thế nào? Và nhằm đạt tới mục tiêu nào? Việc giáo dục cho
cộng đồng trong đó có học sinh phổ thông những chủ nhân tương lai của đất
nước có ý thức BVMT là một nhiệm vụ hết sức cần thiết đối với mỗi một
quốc gia.
Ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 của nước ta đã đưa việc BVMT
thành nghĩa vụ đối với mọi công dân. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
cũng đã chỉ rõ sự cần thiết phải “kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế xã
hội với bảo vệ và cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững,
tiến tới đảm bảo cho mọi người dân đều được sống trong môi trường có
chất lượng tốt" [21].
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày
công tác GDBVMT trong các trường phổ thông của cả nước nói chung và tỉnh
Thái Bình nói riêng vẫn còn nhiều yếu tố cần hoàn thiện, nhất là yếu tố quản
lý công tác giáo dục BVMT. Bản thân tôi nguyên là một giáo viên Địa lý,
năm 2007 tôi đã được UBND tỉnh phê duyệt đề tài "Nghiên cứu biên soạn
sách địa lý địa phương tỉnh Thái Bình, phục vụ giảng dạy và học tập trong
2
các nhà trường phổ thông của tỉnh" trong đó vấn đề BVMT cũng là một trong
những nội dung cơ bản của cuốn sách, đạt giải Nhì Hội thi sáng tạo khoa học
kỹ thuật lần thứ 2 của tỉnh, được Tổng liên đoàn Lao động VN cấp Bằng lao
động sáng tạo năm 2010. Năm 2011 tại QĐ số 1772/QĐ-UBND ngày
7/9/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Bình đã phê duyệt là giảng viên cấp
tỉnh thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa
vào cộng đồng".
Trưởng ban quản lý tài nguyên và môi trường UNDP, ông
GORDON JOHNSON đã nhận định “ Không thể đạt được điều gì trong
GDMT nếu đơn giản chỉ mong chờ vào các hiệp ước ký kết hoặc sắc
lệnh ban hành. Xa hơn thế, các mục tiêu sẽ đạt được thông qua cam kết
của nhân dân Việt Nam. Nhà trường là nơi lý tưởng nhất để tạo ra nhận
thức và hình thành cam kết. Có một thành ngữ tiếng Anh:
Gieo một ý tưởng, sẽ gặt một lời nói
Gieo một lời nói, sẽ gặt một hành động
Gieo một hành động, sẽ gặt một thói quen
Gieo một thói quen, sẽ gặt một vận mệnh”
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Tăng cường quản
lý giáo dục BVMT trong các trường trung học phổ thông tỉnh Thái
Bình” để nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục BVMT ở trường
THPT tỉnh Thái Bình.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, thống kê:
Để thấy được thực trạng từ đó đưa ra được các biện pháp quản lý có
hiệu quả hơn các hoạt động giáo dục BVMT trong các nhà trường phổ thông
tỉnh Thái Bình, tôi đã sử dụng phương pháp vừa khảo sát vừa điều tra thực tế,
sử dụng các phiếu hỏi thông qua trực tiếp dự giờ thăm lớp ở một số nhà
trường của từng bậc học, cấp học, các lớp tập huấn giáo viên, cán bộ quản lý,
thông qua việc tổ chức các chuyên đề về giáo dục BVMT tích hợp vào các
môn học từ đó thống kê tổng kết, khảo nghiệm, thử nghiệm nhằm thu thập
thông tin thực tiễn xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.
7. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7.1. Về mặt lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về GDMT và quản lý hoạt
động giáo dục BVMT ở trường THPT; làm rõ những đặc trưng trong quản lý
giáo dục BVMT ở trường THPT.
7.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn đã khảo sát tương đối toàn diện công tác quản lý giáo dục
BVMT ở trường THPT tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất các biện pháp có cơ sở
khoa học và có tính khả thi để nâng cao chất lượng quản lý giáo dục BVMT ở
các trường THPT.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nghiên cứu luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục BVMT ở trường THPT.
Chương 2: Thực tiễn quản lý giáo dục BVMT ở trường THPT
tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Biện pháp tăng cường quản lý giáo dục BVMT ở trường
THPT tỉnh Thái Bình.
5
Chương 1
07/8/2008, Vụ Giáo dục Trung học đã xây dựng bộ tài liệu Giáo dục bảo vệ
môi trường trong môn học: Địa lý, Lịch sử, Sinh học, Hóa học, Văn học, Giáo
dục công dân, Công nghệ và ban hành công văn số 7120/BGDĐT-GDTrH
hướng dẫn tích hợp nội dung bảo vệ môi trường trong quá trình dạy học.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác về giáo dục BVMT
được công bố trên các tạp chí chuyên ngành, được trao đổi trong các hội thảo
khoa học. Ngoài ra, còn phải kể đến một số lượng khá lớn các khóa luận tốt
nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ của sinh viên, học viên, nghiên
cứu sinh về vấn đề này: Thiết kế modun GDMT cho học sinh đầu bậc tiểu học
thông qua khai thác nội dung SGK môn Tự nhiên và Xã hội (Luận văn Th.S
của Nguyễn Thị Phương Nhung); Xác định hình thức và phương pháp GDMT
qua môn Địa lý ở trường phổ thông Việt Nam (Luận án TS của Nguyễn Thị
Thu Hằng)…
Tuy nhiên, chưa có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý
hoạt động giáo dục BVMT ở trường THPT, một vấn đề khá quan trọng
trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục bảo vệ môi
trường
1.2.1. Môi trường
Thuật ngữ môi trường có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng theo nghĩa
chung nhất thì “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và sinh vật” [4, tr 17].
Từ định nghĩa tổng quát này, còn có nhiều cách diễn đạt khác nhau về
khái niệm môi trường.
7
Năm 1981, UNESCO đã đưa ra khái niệm về môi trường như sau:
“Môi trường là toàn bộ hệ thống tự nhiên và hệ thống do con người tạo ra
xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động, đã khai
thác tài nguyên tự nhiên hay nhân tạo cho phép thỏa mãn những nhu cầu
xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, đoàn thể… Môi trường xã hội định hướng hoạt
động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập
thể, thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sóng của con người khác với
các sinh vật khác.
- Môi trường nhân tạo bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên,
làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà cửa, công
sở, các khu vực đô thị
Như vậy, môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống
con người. Trong quá trình sống của mình, con người cần có một môi
trường vật chất - tinh thần đáp ứng sự phát triển nhân cách và nâng cao
chất lượng cuộc sống. Môi trường còn quyết định sự phát triển bền vững
của đất nước. Vì thế, con người không chỉ khai thác thiên nhiên mà còn
phải bảo vệ, giữ gìn môi trường tự nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững
và lợi ích lâu dài cho thế hệ hôm nay và cả thế hệ mai sau.
Tuy nhiên, hiện nay thế giới đang gặp những thách thức về môi trường
mà nước ta cũng đang phải đối mặt, đó là: Sự khuyếch tán xa từ vùng này
sang vùng khác của các chất gây ô nhiễm như một số các oxit của lưu huỳnh,
cacbon, nitơ; Suy giảm tầng ôzôn;Xuất và nhập khẩu sản phẩm và chất thải
nguy hại, ô nhiễm môi trường; Suy giảm đa dạng sinh học, tăng dân số, suy
giảm tài nguyên;
- Sự biến đổi khí hậu.
9
Những vấn đề môi trường của Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã xác định 8 vấn đề MT bức bách nhất cần được
ưu tiên giải quyết là:
- Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng, và trong thực tế việc mất rừng
và cạn kiệt tài nguyên rừng đã xảy ra ở nhiều vùng.
- Suy thoái nhanh của chất lượng đất và diện tích đất canh tác theo đầu
người và sử dụng lãng phí tài nguyên đất.
- Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật biển ở ven bờ đã bị
đầu. Nếu phát triển công nghiệp và đô thị hoá chưa quan tâm đến các yếu
tố môi trường thì sẽ huỷ hoại môi trường.
- Mẫu hình tiêu thụ: Phát triển kinh tế đang đem lại tăng thu nhập, mức
tăng này sẽ làm tăng mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ xa xỉ, đồng thời cũng
làm tăng thêm lượng chất thải lên MT.
- Du lịch, thương mại và MT: Trong thời kỳ hội nhập, việc phát triển
du lịch, thương mại nếu không bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thì sẽ
dẫn đến phá huỷ môi trường.
1.2.2. Giáo dục và giáo dục bảo vệ môi trường
1.2.2.1. Giáo dục
Theo Từ điển Giáo dục học: “Giáo dục là hoạt động hướng tới con
người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những
tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và
đạo dức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm
chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham
gia lao động sản xuất và đời sống xã hội” [20, tr 105].
Còn theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì giáo dục là “quá trình đào
tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham
11
gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, được thực hiện bằng cách
tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử- xã hội của
loài người” [19].
Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Giáo dục nảy sinh
cùng với xã hội loài người, trở thành một chức năng sinh hoạt không thể thiếu
được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội. Giáo dục
là một bộ phận của của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội,
một trong những nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy xã hội phát triển về mọi
mặt. Giáo dục mang tính lịch sử cụ thể; tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội
dung, phương pháp và tổ chức giáo dục biến đổi theo các giai đoạn phát triển
của xã hội, theo các chế độ kinh tế- chính trị của xã hội.
động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã
hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo
đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [19; tr 580]
- Còn theo Mary Parker Follet, “quản lý là nghệ thuật khiến công việc
được thực hiện thông qua người khác” [9] .
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản
lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức đó vận hành và đạt được mục đích của mình” [7; tr 6].
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (Kĩ thuật, sinh vật, xã hội) Nó
bảo toàn cấu chúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động.
- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hướng, có
chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
13
(người bị quản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích tổ chức.
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong
điều kiện biến đổi của môi trường.
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập
thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại
có thể phân chia thành hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ
thể quản lý có thể tác động đối tượng quản lý. Các dạng hoạt động xá định
này được gọi là các chức năng quản lý. Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong
mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức
năng quản lý kế tiếp nhau một cách lo gic bắt đầu từ lập kế hoạch tổ chức, chỉ
đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá. Quá trình này được tiếp diễn
một cách tuần hoàn . Chu trình quản lý bao gồm các chức năng cơ bản sau:
- Cơ sở vật chất (đồ dùng, trang thiết bị dạy học, trường lớp ).
Nội dung quản lý là quản lý tất cả các yếu tố cấu thành quá trình giáo
dục, bao gồm: mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp giáo dục;
tổ chức giáo dục; người dạy, người học, trường sở và trang thiết bị; môi tr-
ường giáo dục; các lực lượng giáo dục; kết quả giáo dục.
Bản chất của quản lý giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quá trình
dạy học diễn ra ở các cấp học, bậc học và tất cả các cơ sở giáo dục. Nơi thực
hiện quản lý quá trình sư phạm có hiệu quả nhất là nhà trường.
1.2.3.3. Biện pháp quản lý
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [22; tr 64].
15
Từ đó, biện pháp quản lý là cách quản lý một sự việc, một số hay toàn bộ
hệ thống của nó tùy thuộc vào mục đích, nhiệm vụ của từng chủ thể quản lý.
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BVMT là cách thức quản lý
hoat động này theo mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp của nó.
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục BVMT trong nhà trường
phổ thông
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục BVMT trong nhà
trường phổ thông
Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng việc đưa giáo dục BVMT vào nhà
trường phổ thông.
- Quan điểm của Việt Nam về giáo dục BVMT
* Hướng đi:
Trước đây
. Các khía cạnh sinh thái và địa lý của
GDMT chiếm ưu thế. Việc giảng dạy
giáo dục môi trường còn giới hạn
trong các môn tự nhiên và địa lý
. Trọng tâm chỉ dừng lại ở mức độ
học hỏi các kiến thức về môi trường.