Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐẶNG THỊ BÍCH VÂN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
TRONG CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH BẮC NINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Quốc Thành
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lý giáo dục; Thầy giáo Hiệu trưởng,
các Thầy giáo, Cô giáo Phó Hiệu trưởng và các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại
học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Bắc Ninh, cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các bạn đồng nghiệp trường
THPT Hàn Thuyên, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành bản luận văn.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế do vậy luận
văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn học viên để luận văn
này được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Đặng Thị Bích Vân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
iv
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH BẮC NINH 37
2.1. Khái quát tình hình phát triển KT - XH và giáo dục của tỉnh Bắc Ninh 37
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 37
2.1.2. Khái quát về giáo dục tỉnh Bắc Ninh 37
2.2. Thực trạng phát triển giáo dục tại các trường THPT Hàn Thuyên, THPT
Yên Phong 1, THPT Thuận Thành 2 39
2.2.1. Quy mô trường lớp 39
2.2.2. Cơ sở vật chất 40
2.2.3. Chất lượng giáo dục 40
2.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý 41
2.2.5. Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 42
2.3. Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh 45
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng
của công tác chủ nhiệm lớp 45
2.3.2. Đánh giá về giáo viên và hoạt động chủ nhiệm lớp 51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh 56
2.4.1. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch chủ nhiệm lớp 56
2.4.2. Quản lý nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động chủ nhiệm lớp 59
2.4.3. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động chủ nhiệm lớp 62
2.4.4. Quản lý công tác xã hội hóa trong hoạt động chủ nhiệm lớp 64
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở các
trường THPT 65
2.5.1. Ưu điểm 65
2.5.2. Hạn chế 65
2.5.3. Những thuận lợi 65
2.5.4. Những khó khăn 66
Kết luận chương 2 67
1. Kết luận 96
2. Khuyến nghị 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT
BCHTW
: Ban chấp hành trung ương
CCGD
: Cải cách giáo dục
CHTW
: Chấp hành trung ương
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSVN
: Cộng Sản Việt Nam
ĐĐCM
: Đạo đức cách mạng
ĐHSP
: Đại học sư phạm
GD-ĐT
: Giáo dục - Đào tạo
GDNGLL
: Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GDTX
: Giáo dục thường xuyên
GV
: Giáo viên
Bảng 2.3: Thống kê phòng học, phòng chức năng năm học 2012 - 2013 40
Bảng 2.4: Số liệu tỷ lệ tốt nghiệp THPT và đỗ Đại học, Cao đẳng 41
Bảng 2.5: Đội ngũ cán bộ quản lý năm học 2012 - 2013 41
Bảng 2.6: Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường THPT từ năm học
2010 - 2011 42
Bảng 2.7: Cơ cấu độ tuổi đội ngũ GVCN lớp ở các trường THPT năm học
2012 - 2013 42
Bảng 2.8: Cơ cấu giới tính đội ngũ GVCN lớp ở các trường THPT năm học
2012 - 2013 43
Bảng 2.9: Tổng hợp đánh giá xếp loại về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
của đội ngũ GVCN lớp ở các trường THPT 44
Bảng 2.10: Trình độ đào tạo đội ngũ GVCN các trường THPT 44
Bảng 2.11: Ý kiến của CBQL về công tác chủ nhiệm lớp 46
Bảng 2.12: Ý kiến của giáo viên về công tác chủ nhiệm lớp 46
Bảng 2.13: Ý kiến phụ huynh về công tác chủ nhiệm lớp 46
Bảng 2.14: Nhận thức của CBQL về sự cần thiết của người giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường THPT 47
Bảng 2.15: Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của người giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường THPT 49
Bảng 2.16: Đánh giá về phẩm chất, năng lực của người GVCN lớp 51
Bảng 2.17. Các công việc phải làm của giáo viên chủ nhiệm lớp 53
Bảng 2.18: Thực trạng chuẩn bị cho việc lập kế hoạch của GVCN 56
Bảng 2.19: Ý kiến của GVCN về mức độ lập kế hoạch phục vụ cho công tác
chủ nhiệm 57
Bảng 2.20: Thực trạng tìm hiểu tình hình học sinh để lập kế hoạch của GVCN 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
Bảng 2.21: Nội dung phương pháp Hiệu trưởng đã làm với công tác chủ nhiệm 59
lực người, người Việt Nam phải được phát triển về số lượng và chất lượng trên
cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Vì vậy phải chăm lo đến nguồn lực
người, chuẩn bị lớp người lao động có những phẩm chất và năng lực đáp ứng
đòi hỏi của giai đoạn mới, việc này phải được bắt đầu từ Giáo dục phổ thông
trong các trường.
Trước yêu cầu đó đòi hỏi toàn thể ngành giáo dục hết sức nỗ lực, tiếp tục
nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục. Tăng cường các giải
pháp đồng bộ, thiết thực, phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phát
triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trong nhà trường phổ thông
người Hiệu trưởng cần phải tác động đến đội ngũ nhà giáo nói chung và đội
ngũ giáo viên chủ nhiệm nói riêng để họ cùng có những chuyển đổi đúng đắn
và phù hợp với công tác giảng dạy và chủ nhiệm hàng ngày. Với trách nhiệm
của mình những người quản ly phải xây dựng cho mình một kế hoạch dài hơi
trong việc tổ chức lãnh đạo.
Quá trình dạy học và giáo dục ở trường THPT được tiến hành với
những nội dung toàn diện, phong phú và sâu sắc hơn hẳn các cấp học dưới.
Với vị trị là cấp học cuối của bậc học phổ thông có nhiệm vụ hoàn tất việc
trang bị tri thức phổ thông cơ bản, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng học
tập nhận thức cùng với các kỹ năng xã hội cho học sinh đồng thời đặt nền
tảng vững chắc cho việc xây dựng và phát triển nhân cách tốt đẹp cho các
em, Cấp học này đặt ra những yêu cầu cao cho việc quản lý và giáo dục
toàn diện cho học sinh . Người thực thi nhiệm vụ này chính là các giáo viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
chủ nhiệm. Ngoài việc giảng dạy trên lớp giáo viên chủ nhiệm còn là người tổ
chức các hoạt động giáo dục, quan tâm tới từng học sinh, chăm lo việc rèn
luyện đạo đức và những biến động về tư tưởng của học sinh. Giáo viên chủ
nhiệm còn là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoài
biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THPT,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường THPT đối với công tác chủ
nhiệm lớp của giáo viên trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các
trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT
tỉnh Bắc Ninh những năm qua đã mang lại hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, việc
vận dụng lý luận vào công tác quản lí một cách bài bản, biện pháp kích thích
tính tích cực và trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm chứ được chú trọng. Việc
chỉ đạo hoạt động chủ nhiệm lớp chủ yếu bằng các biện pháp hành chính. Nếu
hiệu trưởng các trường THPT có các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm
lớp một cách khoa học và phù hợp với đặc điểm học sinh, đặc điểm của địa
phương, kích thích được tính tích cực của giáo viên chủ nhiệm thì công tác chủ
nhiệm lớp ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh sẽ có hiệu quả hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý, quản lý nhà trường và
quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT;
5.2. Tìm hiểu thực trạng quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ
nhiệm lớp ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động
chủ nhiệm lớp ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh nhằm nâng cao chất lượng
thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường.
7.2.4. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng các bảng hỏi sau:
a. Bảng hỏi giáo viên
Mục đích:Tìm hiểu nhận thức của giáo viên về lĩnh vực hoạt động chủ
nhiệm lớp : Nội dung hình thức, hiệu quả, thuận lợi, khó khăn của hoạt động
chủ nhiệm lớp. Đối tượng học sinh hiện nay như thế nào?Tìm hiểu đánh giá của
giáo viên về quản lý của hiệu trưởng.
b. Bảng hỏi cán bộ quản lý nhà trường: Hiệu trưởng, hiệu phó, chủ tịch
công đoàn, bí thư đoàn trường
Mục đích:Tìm hiểu nhận thức của cán bộ quản lý về hoạt động chủ
nhiệm lớp của giáo viên chủ nhiệm. Đánh giá của các nhà quản lý về hoạt động
của giáo viên chủ nhiệm lớp trên các lĩnh vực nội dung, hình thức, hiệu quả,
thuận lợi, khó khăn của hoạt động chủ nhiệm lớp. Tìm hiểu đánh giá của cán bộ
quản lí về các biện pháp quản lí của mình đối với hoạt động chủ nhiệm lớp
7.3. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ
các phiếu hỏi thu thập được.
8. Đóng góp mới của đề tài
Làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản và phát hiện thực trạng các biện pháp
quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng THPT tỉnh Bắc Ninh.
Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý có khả năng thực thi của
người hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp
của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Bắc Ninh. Đồng thời góp phần vào việc
phổ biến kinh nghiệm quản lý trong nhà trường THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
9. Cấu trúc luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động chủ nhiệm lớp là một trong những hình thức của nhà giáo dục
góp phần hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh. Việc quản
lý mọi mặt của một tập thể học sinh từ việc học đến nề nếp, tâm tư tình cảm,
giải quyết những tình huống phát sinh khiến giáo viên chủ nhiệm phải làm hàng
trăm đầu việc không tên dù theo quy định công tác chủ nhiệm ở trường THPT
chỉ gói gọn trong một tiết/tuần ( tiết sinh hoạt chủ nhiệm). Chính vì thế, người
giáo viên chủ nhiệm không chỉ có trình độ chuyên môn (thường là giáo viên
dạy môn chính) mà phải là người có năng lực quản lý (thể hiện ở năng lực giáo
dục), có nghiệp vụ sư phạm tốt, có phương pháp giáo dục hợp lý, linh hoạt hiểu
biết tâm lý học sinh. Ngoài ra, điều không thể thiếu ở người giáo viên chủ
nhiệm là sự tâm huyết và tình yêu thương đối với học sinh.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, tài liệu tham khảo
trong lĩnh vực giáo dục trên thế giới cũng như tại Việt Nam về lĩnh vực chủ
nhiệm lớp ở trường THPT. Có thể kể đến những học giả nước ngoài nghiên cứu
sâu về lĩnh vực này như: Macarenko, Usinxki… Các học giả trong nước như:
Nguyễn Thanh Bình, Hà Thế Ngữ, Mạc Văn Trang, Phạm Khắc Chương, Phạm
Minh Hùng, Nguyễn Văn Hộ, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang …
Trong cuốn: “Công tác giáo viên chủ nhiện lớp ở trường THPT” của Hà
Nhật Thăng (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam năm 2009 đã xác định rõ vị
trí vai trò nhiệm vụ và chỉ ra những nội dung, cách thức thực hiện công tác chủ
Các công trình nghiên cứu trong thời gian trước đây cũng như hiện nay
cho thấy hoạt động chủ nhiệm lớp có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động
giáo dục của các nhà trường. Chính vì thế, nghiên cứu về quản lý hoạt động chủ
nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường THPT của tỉnh Bắc Ninh hiện nay là vấn
đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách khoa học và hệ thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
1.2.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý và quản lý nhà trƣờng
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng
nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra. Trong xã hội
loài người, quản lý là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội.
Quản lý là nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của
xã hội. Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã
hội khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau. Các triết
gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản
lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội. Nó là một phạm trù tồn tại
khách quan và là một tất yếu lịch sử.
Theo Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) người Mỹ: “Quản lý là nghệ
thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương
pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”. Hoặc theo nhà lý luận quản lý quốc tế Henri
Fayol (1841-1925) người Pháp cho rằng: “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố
gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực của nó”.
Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và
Ken Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: quản lý là một
quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông
qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt
mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Họ ví kế hoạch như một chiếc đầu
tầu kéo theo các toa “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra”. Như vậy, người quản lý,
nếu không có kế hoạch thì không biết phải tổ chức nhân lực và các nguồn nhân
lực khác như thế nào, thậm chí họ còn không rõ phải tổ chức cái gì nữa. Không
có kế hoạch, người quản lý không thể chỉ dẫn, lãnh đạo người thuộc quyền
hành động một cách chắc chắn với những kỳ vọng đặt vào kết quả mong đạt
tới. Cũng vậy, không có kế hoạch thì cũng không xác định được tổ chức hướng
tới đúng hay chệch mục tiêu, không biết khi nào đạt được mục tiêu và sự kiểm
tra trở thành vô căn cứ.
Mục tiêu quản lý
Môi trường quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
- Chức năng tổ chức
Bamard định nghĩa tổ chức như là “Hệ thống các hoạt động hay tác động
có ý thức của hai hay nhiều người”.
Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho
phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là
điều kiện của quản lý, đúng như V.I.Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu
rằng, muốn quản lý tốt còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa” [18]. Thực
chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ
phận trong hệ thống quản lý. Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức
không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý.
- Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi
và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo thể
mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo
này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Theo Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó có
diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố:
“Thầy - Trò”. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy
của Hệ thống giáo dục quốc dân nó là đơn vị cơ sở ” [2].
Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân biệt nhà trường với các thiết chế
khác là: Tính mục đích tập trung hay mục đích hẹp, mục đích được “chiết
xuất”; Tính tổ chức và tính kế hoạch cao; Tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao
nhờ quá trình truyền thụ có ý thức; Tính biệt lập tương đối hay tính lý tưởng
hoá các giá trị xã hội; Tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân
biệt đối xử theo phát triển tâm lý và thể chất.
Kế hoạch hoá
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học, tức
là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần
tiến tới mục tiêu giáo dục.
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý nhà trường là: “Tập hợp
những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can
thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ
khác. Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã
hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc
đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào
lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD. Thực chất của quản
lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường
vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở Việt Nam.
1.3. Hoạt động chủ nhiệm lớp ở trƣờng phổ thông
1.3.1. Giáo viên chủ nhiệm
1.3.1.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
● Vị trí
- GVCNL là người thay mặt Hiệu trưởng thực hiện nguyên lí giáo dục
của Đảng, Nhà nước và mục tiêu, kế hoạch của ngành Giáo dục và Đào tạo
trong một lớp học.
- GVCNL là người trực tiếp quản lí giáo dục toàn diện học sinh trong
một lớp học: cụ thể hoá mục tiêu, kế hoạch và chương trình hành động của nhà
trường ở từng lớp học. GVCNL có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc và
kiểm tra các hoạt động của lớp mình.
- GVCNL là đầu mối của sự phối hợp trong việc hình thành và phát triển
nhân cách của học sinh trong lớp học, phối hợp với giáo viên bộ môn, đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, đội TNTP Hồ Chí Minh phụ huynh học sinh
và các lực lượng xã hội khác để thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh
trong lớp.
- GVCNL là cầu nối giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục khác với
tập thể học sinh và mỗi cá nhân học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
● Chức năng
a) Chức năng quản lý
GVCNL là người thay mặt Hiệu trưởng làm nhiệm vụ quản lý toàn diện
học sinh của một lớp học. Để đạt được mục tiêu quản lý một tập thể học sinh,
GVCNL phải thực hiện phối hợp các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo