Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh điện biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 28


ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÒ MAI SƠN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết HÀ NỘI - 2015
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

iv

BCĐ Ban chỉ đạo
CBQL Cán bộ quản lý
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSVC Cơ sở vật chất
GD - ĐT Giáo dục - Đào tạo
GV Giáo viên
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS Học sinh
HT Hiệu trưởng
KT - XH Kinh tế - Xã hội
QLGD Quản lý giáo dục
TBDH Thiết bị dạy học
TD - TT Thể dục - thể thao
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

not defined.
1.3.5. Một số phương pháp tổ chức HĐGDNGLL Error! Bookmark not
defined.
1.4. Công tác quản lý của HT trường THPT trong HĐGDNGLL Error!
Bookmark not defined.
1.4.1. Trường THPT Error! Bookmark not defined.

vi
1.4.2. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THPT Error!
Bookmark not defined.
1.4.3. Nội dung quản lý của HT đối với HĐGDNGLL Error! Bookmark not
defined.
Kết luận chương 1 Error! Bookmark not defined.
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
CÁC TRƯỜNGTHPT TỈNH ĐIỆN BIÊN THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG 31
2.1. Tổng quan về tình hình phát triển KT – XH, Giáo dục –Đào tạo của tỉnh
Điện Biên 31
2.2. Thực trạng về GD THPT có liên quan đến HĐGDNGLL tỉnh Điện Biên
33
2.2.1. Về qui mô GD THPT 33
2.2.2. Chất lượng GD THPT 34
2.2.3. Đội ngũ GV và CBQL trường THPT 35
2.2.4. Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học và Ngân sách GD địa phương 36
2.3. Phân tích thực trạng về nhận thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của các trường THPT tỉnh Điện Biên 38
2.3.1. Xây dựng bộ công cụ khảo sát 38
2.3.2. Phân tích thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 40
2.4. Phân tích thực trạng tổ chức, chỉ đạo quản lý HĐGDNGLL của các

3.1.2. Căn cứ cơ sở pháp lý 63
3.2. Các biện pháp 65
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng
tham gia giáo dục khác 65
3.2.2. Kiện toàn, phát huy vai trò của BCĐ HĐGDNGLL 67

viii

3.2.3. Phát huy vai trò nòng cốt của Đoàn Thanh niên - Liên kết phối hợp với
các lực lượng xã hội để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp 69
3.2.4. Chỉ đạo tổ nhóm chuyên môn, tổ giáo viên chủ nhiệm tham gia tổ chức
giáo dục ngoài giờ lên lớp 72
3.2.5. Xây dựng năng lực tổ chức các HĐGDNGLL cho đội ngũ GV 74
3.2.6. Khuyến khích, phát huy tối đa vai trò chủ thể của học sinh và tập thể
HS trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 75
3.2.7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học, tài chính và các
điều kiện khác cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 76
3.2.8. Công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 78
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi hiệu quả các biện pháp đề xuất trên
79
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Khuyến nghị 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91



Bảng 2.4.

Tình hình đội ngũ GV và CBQL bậc THPT 34

Bảng 2.5.

Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học THPT

35

Bảng 2.6.

Ngân sách GD địa phương 35

Bảng 2.7.

Nhận thức về vị trí HĐGDNGLL của CBQL 38

Bảng 2.8.

Nhận thức về mục tiêu HĐGDNGLL của GV

39

Bảng 2.9.

Nhận thức của CBQL về các loại hình thực hiện
HĐGDNGLL


44

Bảng 2.15. Nhận thức về những tác động xấu của yếu tố môi
trường ngoài khi tổ chức HĐGDNGLL trong GV 45x

Bảng 2.16. Nhận thức của HS về loại hình và nội dung
HĐGDNGLL 46

Bảng 2.17.
Về các tác dụng, ảnh hưởng của HĐGDNGLL đối với
việc hình thành nhân cách HS 47

Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất 78



xi1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt
bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng nguồn nhân lực và kinh tế
- xã hội của một quốc gia. Trong thời đại ngày nay, với tốc độ phát triển như
vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hòa nhập vào
cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có những
bước tiến mới mạnh mẽ, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, hình thành nhân cách con người
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động sáng tạo, tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương, đất
nước.
Điều 2 Luật Giáo dục (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: “Mục
tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức,

ngoài giờ lên lớp. Mặt khác, do các điều kiện còn hạn chế nên các trường
Trung học phổ thông hiện nay chủ yếu vẫn chỉ cung cấp tri thức để hình thành
nhận thức, chưa coi trọng đúng mức và chưa có đủ điều kiện rèn luyện kỹ
năng, hành vi, trau dồi những xúc cảm, tình cảm, niềm tin, phẩm chất đạo
đức, thẩm mỹ.
Trong thời gian gần đây, nhiều trường Trung học phổ thông tỉnh Điện
Biên, tiết hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã được đưa vào chương trình
chính khóa theo chương trình đổi mới của bậc học phổ thông. Song, lại thiếu
tính hệ thống và chưa khai thác hết tiềm năng của cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh. Do đó, với vai trò vừa là đối tượng vừa là chủ thể hoạt động của học
sinh nhiều khi bị mờ nhạt, dễ gây sự nhàm chán trong hoạt động của học sinh,
không hấp dẫn thu hút được sự tham gia của đông đảo học sinh, không tạo
được sân chơi lành mạnh, sinh động, dẫn đến hiệu quả giáo dục thấp.
Xuất phát từ những lý do chủ yếu nêu trên, là cán bộ quản lý nhà
trường, tôi rất trăn trở trước thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp hiện nay ở các trường Trung học phổ thông trong tỉnh Điện Biên, nó

3

đã thúc đẩy tôi chọn và nghiên cứu đề tài: «Biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng các trường trung học Phổ thông tỉnh
Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay» làm luận văn của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở, phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐGDNGLL
của Hiệu trưởng(HT) các trường THPT tỉnh Điện Biên, đối chiếu với lý luận
QLGD, kết hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội ở từng khu vực của nhà trường
Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL phù hợp, khả thi, góp phần làm
tốt hơn các HĐGDNGLL ở trường THPT .
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

vực quản lý khác, nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
6.1.2. Quan điểm tiếp cận lịch sử
Việc nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các
trường THPT trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, ở những thời điểm
cụ thể. Mặt khác, việc nghiên cứu phải tính đến những đòi hỏi khách quan của
sự phát triển KT - XH, khoa học công nghệ đối với quản lý HĐGDNGLL,
nhằm phát triển hài hòa và toàn diện nhân cách của người học.
6.1.3. Quan điểm tiếp cận toàn diện
Đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện việc quản lý HĐGDNGLL
ở các trường THPT, bao gồm các vấn đề như: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
xây dựng đội ngũ, xây dựng các điều kiện vật chất, tài chính, phối hợp các lực
lượng xã hội, kiểm tra đánh giá đồng thời để đánh giá khách quan và toàn
diện thực trạng quản lý, việc nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trên ba đối
tượng: cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh, phân
loại các tài liệu khoa học và các văn bản pháp qui của nhà nước, của ngành,

5

của địa phương có liên quan Nhằm tìm hiểu, xây dựng cơ sở lý luận, cơ sở
pháp lý, cơ sở thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Gồm phương pháp đàm thoại, quan sát, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến,
tổng kết kinh nghiệm Quản lý, khảo nghiệm
6.2.2.1. Phương pháp đàm thoại
Để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên, chúng tôi tổ chức trò
chuyện, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở các

khuôn khổ của nhà trường.
8. Cấu trúc luận văn
Đề tài gồm có phần mở đầu, nội dung, kết luận và các phụ lục. Nội
dung đề tài được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của
Hiệu trưởng các trường THPT (gồm 22 trang).
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên (gồm 33 trang).
Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên (gồm 28 trang). 7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
1.1. Tổng quan
1.1.1. Ở nước ngoài
Trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động dạy- học
được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời J.A.Cômenxki(1592-1670) tới
nay; nhưng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp dường như chưa được sự
quan tâm của các nhà khoa học. Tuy nhiên, trong lịch sử cũng có những
nghiên cứu đề cập tới vấn đề này. Đến thế kỷ XX, A.S. Macarenkô(1888-
1939) - nhà sư phạm nổi tiếng của Nga vào thập niên 20, 30 đã nói về tầm
quan trọng của công tác GD ngoài giờ lên lớp:
Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục cần
phải được đổi mới trong quá giảng dạy, đồng thời càng phải phát triển mạnh
hơn nữa trong quá trình giáo dục, không chỉ thực hiện riêng ở trên lớp học, dù
là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo

giảng dạy trên lớp, lao động sản xuất và hoạt động tập thể…
- Hoạt động tập thể của học sinh do nhà trường phối hợp với Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
tổ chức, bao gồm các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội của Đoàn và Đội và
các hoạt động ngoại khóa về khoa học, kỹ thuật, văn nghệ, TD - TD của nhà
trường và của địa phương.
- Hoạt động tập thể góp phần GD ý thức chính trị, khả năng công tác
độc lập của HS, góp phần củng cố, mở rộng kiến thức và phát triển mọi năng
khiếu của họ theo chương trình và kế hoạch thống nhất.
Như vậy, hoạt động tập thể được xác định là một trong những hoạt
động GD cơ bản thực hiện trong trường phổ thông, nhằm hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ.
- Công tác giáo dục ở nhà trường được thực hiện thông qua các hoạt
động giáo dục: học tập văn hóa, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học và
các hoạt động xã hội.

9

- Các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia với
mức độ thích hợp, là nhằm củng cố những tri thức đã học được, bồi dưỡng
tình cảm đối với nhân dân lao động, xây dựng thái độ tích cực tham gia công
tác xã hội… Ngoài các hoạt động giáo dục trên đây, cần tổ chức thêm những
hoạt động ngoại khóa khác như thể dục thể thao, văn nghệ để công tác giáo
dục được thêm phong phú.
- Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị Ban
chấp hành TW Đảng (Khóa IV) về cải cách giáo dục đã khẳng định: “Nội
dung giáo dục ở trường phổ thông trung học mang tính chất toàn diện…,
nhưng có chú ý hơn đến việc phát huy sở trường và năng khiếu cá nhân , cần
coi trọng giáo dục thẩm mỹ, giáo dục và rèn luyện thể chất, hoạt động văn
hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và rèn luyện quân sự” [11, tr 4-5].

tham gia vào HĐGDNGLL ở trường THPT dân tộc nội trú.
Nguyễn Văn thiềm [19] cho rằng chất lượng giáo dục học sinh ở nhà
trường giảm sút một phần là do việc giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp bị
buông lỏng; sự phối hợp giữa các lực lượng bị coi nhẹ cho nên phải có sự
phối hợp hoạt động nhà trường với địa bàn dân cư.
- Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, đổi mới phương
pháp tổ chức nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL do nhóm cán bộ
nghiên cứu của Viện Khoa học giáo dục thực hiện như:
- Một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về
ĐGDNGLL, của một số tác giả như:
Nguyễn Dục Quang [16] đã tập trung nghiên cứu các mặt của
HĐGDNGLL với việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối
với việc hình thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố,
nâng cao kiến thức văn hóa cho học sinh. Tác giả cũng đã đưa ra các hình
thức, nội dung HĐGDNGLL phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với
thực tiễn các trường phổ thông.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [25] cũng cho rằng: “Quản lý là
một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những

11

mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý
mong muốn”.
Qua hệ thống nghiên cứu nói trên, cho thấy các tác giả đi sâu vào
nghiên cứu cơ bản về HĐGDNGLL ở trường phổ thông, nghiên cứu thực
nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng qui trình tổ chức và
đổi mới nội dung phương pháp HĐGDNGLL. Còn các nghiên cứu về quản lý
HĐGDNGLL nói chung ở trường phổ thông và quản lý HĐGDNGLL ở
trường THPT nói riêng hầu như ít được thực hiện nghiên cứu. Qua tìm hiểu

trên các thông tin về thực trạng của đối tượng và môi trường, nhằm cho sự
vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích
đã định”.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [25] cũng cho rằng: “Quản lý là
một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những
mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý
mong muốn”.
Tác giả Nguyễn Văn Lê [27] lại cho rằng: “Quản lý không chỉ mang
tính khoa học, mà còn mang tính nghệ thuật”. Cũng như các tác giả khác ông
cho rằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu
theo mục tiêu đề ra. Ông viết: “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và
nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt
hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”
- Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lý
theo khoa học đã định nghĩa “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất” [12,tr 89]. Đó cũng là tư tưởng cơ bản của ông về
quản lý.
- Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, cho
rằng: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,

13

phối hợp và kiểm tra”[12,tr 103]. Trong định nghĩa này, ông đã nêu ra 5 chức
năng cơ bản của nhà quản lý.
- Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực các
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi chủ thể đạt
được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn

xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích,
đúng với ý

chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.

14

Ngày nay, trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động

không ngừng của nền kinh tế - xã hội, quản lý được xem là một trong năm

nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực lao động - Khoa học
kỹ thuật - tài nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò quyết định
của sự

thành bại của công việc. Hoạt động quản lý tồn tại với 3 yếu tố cơ
bản đó là

“Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý". Các
yếu tố này có

mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi
trường quản lý

được thể hiện sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lý

1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Các nhà lý luận về QLGD Liên Xô (cũ) đã đưa ra một số khái niệm
QLGD, như M.M.Mechti Zade đã nêu: “Quản lý giáo dục là tập hợp những

về chất. [28,tr 35]
- Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các
tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa thì mới quản
lý được giáo dục. Tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến
đường lối đó thành hiện thực,…”. [32,tr 9].
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục, đạt
tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao. Bởi vậy, cần tập trung giải quyết
tốt các vấn đề: xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ
công tác giáo dục.
Đối với cấp vĩ mô quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở
giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng
một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống
đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động. Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo
dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều
phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục

Trích đoạn Xây dựng năng lực tổ chức các HĐGDNGLL cho đội ngũ GV Khuyến khích, phát huy tối đa vai trò chủ thể của học sinh và tập thể Công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi hiệu quả các biện pháp đề xuất trên Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status