Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 39

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

LƯƠNG THẾ DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN
NGHĨÃ HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIAO DỤC

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2016


Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
___•____•_________•___ •

LƯƠNG THÉ DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở CẰC TRƯỜNG THPT
HUYỆN
NGHĨÃ HƯNG, TỈNH NẠM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỎI MỚI GIAO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã sổ: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC


trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng
mọi sự giúp đõ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Lương Thế Dũng


5

MUC LUC
••


6

2.1.1.................................................................................................................
2.2.1.
huynh

Thực trạng về nhận thức của học sinh, CBQL, giáo viên và phụ


DANH MUC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCHTW
BGH
CBQL


Ban chấp hành Trung ương

Trung học cơ sở
Đại học
THPT
Đại
học Sư phạm Trung học phổ thông
TL tạo
Tỷ lệ
Đào

GDHN
GDPT

TNCS
Thanh niên Cộng sản
Giáo dục hướng nghiệp
TT dục phổ thông Thông tư
Giáo

CNH-HĐH
CP
CSVC
CSSX
ĐH
ĐHSP

GDTX

UBND
Giáo
dục và Đào tạo Uỷ ban nhân dân

NN

Nghề nghiệp

NV

Nhân viên

NXB

Nhà xuất bản

PTTH

Phổ thông trung học

GD&ĐT

Xã hội chủ nghĩa


DANH MUC BẢNG SỐ LIÊU • •
Bảng 2.1. Thống kê số lượng học sinh THPT từ năm học 2011-2012

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, sơ ĐỒ


9

MỞ ĐẦU


xn

của Đảng khẳng định: "Giáo dục là

quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí,


1
0

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yểu
từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học; học đi đôi với hành, lỷ luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục và đào
tạo phải gẳn với nhu cầu phát triển kỉnh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, với tiến bộ khoa học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và
thị trường lao động", [31].
Nghị quyết số 29-NQ/TW tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng
lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề ra
nhiệm vụ: "Trước mẳt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy
mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học
phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp
với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thể phát triển giáo dục của thế giới",
[16].
Vấn đề dạy học công nghệ, giáo dục lao động và hướng nghiệp đã được
chú ừọng đổi mới cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam đang chủ động tích cực
hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đồng thời, công tác quản lý
GDHN có vai trò ngày càng quan trọng góp phần vào việc cơ cấu lại và phát
triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.

Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục

hướng nghiệp ở trường THPT.
3.2.

Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo

dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam
Đinh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THTPT ở huyện Nghĩa
Hưng, tính Nam Định trong thời gian qua đã thu được một số kết quả nhất định,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của huyện Nghĩa Hưng nói


1
2

riêng và tỉnh Nam Định nói chung. Tuy nhiên vấn đề quản lý hoạt động giáo
dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Nghĩa Hưng
chưa thực sự có hiệu quả. Nếu áp dụng họp lý các biện pháp quản lý hoạt động
GDHN được đề xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng GDHN trong nhà trường,
thực hiện được mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDHN ở các
trường THPT. Khảo sát thực ừạng quản lý hoạt động GDHN của các trường


phỏng vấn, tổng kết kỉnh nghiệm, phương pháp chuyên gia, phương
pháp khảo nghiệm để thu thập thông tin.


1
3

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đây là phương pháp sử dụng một
phiếu trưng cầu ý kiến với một hệ thống câu hỏi đã được soạn sẵn, nhằm thu
thập những thông tin cần thiết về vấn đề quản lý nghiên cứu. Dùng phương
pháp này sẽ giúp cho điều tra trên một diện rộng một số lượng lớn khách thể
khảo sát trong một thời gian ngắn đồng thời dễ khái quát vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về công
tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THPT huyện
Nghĩa Hưng và ghi chép trung thực những nhân tố có liên quan đến đối tượng
và mục đích nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, PHHS và tham
khảo ý kiến các chuyên gia để có kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực
ừạng nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
7.3.

Nhóm các phương pháp thống kê toán học: xử lý các số liệu để

phân tích rút ra nhận xét.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận và kiến nghị luận văn cấu trúc gồm
3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT.


Vấn đề giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới

Cộng hòa Pháp: Sau THCS, bậc THPT là quá trình dần định hướng học
sinh đi vào trung học chuyên ban gồm ba phương thức đào tạo: phổ
thông học ừong 3 năm cho văn bằng tú tài phổ thông; công nghệ học
trong 3 năm cấp bằng tú tài công nghệ và học ừong 2 năm cấp bằng kỹ
thuật viên; chuyên nghiệp cấp các văn bằng: chứng chỉ khả năng nghiệp
vụ hoặc chứng chỉ học chuyên nghiệp và bằng tú tài chuyên nghiệp.

-

Vương Quốc Anh: Học sinh của chương trình giai đoạn từ 11 đến 14 tuổi
và giai đoạn từ 14 đến 16 tuổi có thể lựa chọn nghề nghiệp của mình
theo bảng danh mục và hoàn thành chương trình hướng nghiệp này họ sẽ
nhận được một chứng chỉ để làm cơ sở cho việc nhận bằng quốc gia...
Mục đích của giáo dục phổ thông là nhằm trang bị cho học sinh vốn kiến
thức tiếp thu chương trình đào tạo hướng nghiệp và giáo dục đại học ở
những giai đoạn sau. Tất cả các học sinh 16 tuổi đều phải có hai tuần thử
việc ở các công ty địa phương như là một phần của chương trình đào tạo


1
5

hướng nghiệp chung.
-

Trung Quốc: Giáo dục nghề nghiệp không những là trụ cột quan trọng
của việc xã hội hoá sản xuất và hiện đại hoá phát triển, mà là khâu quan



1
6

Năm thứ ba, chương trình dành cho học sinh sẽ lên học đại học lại được chia
thành khoa học nhân văn và xã hội, khoa học và công nghệ. Vì vậy, ngay cả các
trường THPT chung cũng có ba chuyên ngành sau khi tốt nghiệp. Các chưomg
trình dạy nghề dành ít thời gian hom cho các môn vãn hóa và tất nhiên nhấn
mạnh các môn hướng vào nghề đặc thù. Khi đủ 15 tuổi các em nhập học THPT
và sẽ quyết định sẽ theo chương trình phổ thông, dạy nghề hay chương trình
phối họp toàn diện.... Ngay ở lớp học đầu tiên bậc THPT, nền giáo dục Nhật
Bản đã quan tâm đến công tác hướng nghiệp cho các em học sinh, tuỳ theo
chương trình mà có môn học đặc thù để các em hướng vào nghề nghiệp tương
lai.
-

Hàn Quốc: Chương trình của cấp trung học bậc trung gồm có 11 môn cơ
sở, các môn tự chọn, các hoạt động ngoại khóa. Trong các môn tự chọn
có các khóa đào tạo kỹ thuật nghề nhằm tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa
giáo dục và nghề nghiệp cho học sinh.

-

Cuba: Tổ chức lao động sản xuất trong nhà trường phổ thông được
Chính phủ Cuba đặc biệt coi ừọng. Ở tất cả các trường trung học cơ sở
và THPT nông thôn, trường vừa học vừa làm, THPT năng khiếu đã tham
gia lao động sản xuất 15 tiết/tuần. Học sinh THPT thảnh phố phải về
nông thôn tham gia thu hoạch mía, cà phê, thuốc lá ... 30 ngày/ năm ...


Như vậy có thể thấy rằng trải qua một thòi gian dài, vấn đề GDHN hiện
nay vẫn là một vấn đề giành được sự quan tâm của toàn xã hội. Bởi vậy, có
nhiều đề tài khoa học, nhiều báo cáo khoa học cũng như nhiều học viên cao học
đã và đang nghiên cứu về hoạt động GDHN. Những nhà nghiên cứu đã đi tiên
phong trong nghiên cứu GDHN có thể kể tới các nhà giáo dục học như: Phạm
Tất Dong, Đặng Danh Ánh...
Một số đề tài đã được nghiên cứu như:
-

“Thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT thành phố
Cần Thơ” của tác giả Đào Vãn Lê.

-

“Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học
sinh THPT tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp” của
tác giả Nguyễn Hữu Thiện.
Ngoài ra còn rất nhiều đề tài khác về quản lý hoạt động GDHN mà qua


1
8

đó, có thể nhận thấy vấn đề GDHN ngày càng được quan tâm. Các công trình
nghiên cứu chủ yếu tập trung quan tâm tới việc đổi mới nội dung, phưorng pháp
GDHN, các biện pháp quản lý GDHN... nhằm nâng cao chất lượng cho hoạt
động GDHN.
1.2. Môt sổ khái niêm cơ bản của đề tài
••
1.2.1.

thông dụng đang cần phát triển ở địa phương, nắm được nghề này học sinh có
thể tự tạo việc làm, dễ sử dụng ừong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng
đồng dân cư.
Là những nghề có kĩ thuật tương đối đơn giản, mọi người đều có thể học
được và phục vụ ngay cho cuộc sống của họ, quá trình dạy nghề không đòi hỏi
phải có trang thiết bị phức tạp.
Thời gian đào tạo nghề ngắn, tối thiểu là 90 tiết tối đa đến 180 tiết.
Nguyên liệu dùng cho việc dạy nghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện kinh
tế, khả năng đàu tư của địa phương.
Yếu tố tác động đến việc xác định lĩnh vực nghề nghiệp của cá nhân là
lĩnh vực đào tạo của họ. Ngày nay, người ta không chỉ chuyển đổi nhiều công
việc khác nhau trong suốt lộ trình nghề nghiệp của cuộc đời, mà còn đồng thời
có thể được đào tạo ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Những yếu tố ừên cho thấy, việc cần thiết phải xác định khái niệm nghề
nghiệp trong môi trường xã hội đầy biến đổi và phải liên tục tìm hiểu, phân biệt
nhiều khái niệm kề cận và liên quan đến khái niệm nghề nghiệp truyền thống
như: việc làm, nghiệp vụ, sự nghiệp, công việc...
1.2.1.2,

Đào tạo nghề

Công tác dạy nghề phải gồm bao gồm các thành phần:
-

Giáo dục trí tuệ;

-

Giáo dục thể lực;


học sinh, nhằm giúp họ chọn một nghề phù họp với hứng thú, năng lực của cá
nhân và yêu càu nhân lực của xã hội.
K. K. Platonov đã đưa ra tam giác hướng nghiệp như sau:

Theo tam giác hướng nghiệp này, mỗi hoạt động GDHN thuộc các góc
của tam giác hướng nghiệp được dựa trên cơ sở là hai yếu tố cơ bản tương ứng
với các cạnh giao thoa tạo nên góc đó.
Dựa trên tam giác hướng nghiệp của K.K. Platonov ta thấy:
Định hướng nghề nghiệp phải dựa trên hai yếu tố là: “thị trường lao động”
và “các nghề và yêu cầu của chúng”. Định hướng nghề nghiệp là việc thông tin
cho học sinh về đặc điểm hoạt động và yêu cầu phát triển của các nghề trong xã
hội, đặc biệt là các nghề và các noi đang cần nhiều lao động trẻ tuổi có văn hoá,
thông tin cho học sinh về những yêu cầu tâm sinh lý của mỗi nghề, về tình hình


2
2

phân công và yêu cầu điều chỉnh lao động ở cộng đồng dân cư, về hệ thống
trường lớp đào tạo nghề của Nhà nước, tập thể và tư nhân.
Định hướng nghề gồm: Giáo dục nghề nghiệp và tuyên truyền nghề
nghiệp. Trong đó giáo dục nghề nghiệp giúp học sinh làm quen với một số nghề
cơ bản, phổ biến của địa phương và xã hội, đồng thời tìm hiểu xu thế phát triển
các ngành nghề cùng với những yêu cầu tâm sinh lý do ngành nghề đó đặt ra
cho người lao động. Giáo dục nghề nghiệp tạo điều kiện ban đầu để học sinh
phát triển năng lực tương ứng với hứng thú nghề nghiệp đã hình thành, giáo dục
học sinh thái độ đúng đắn, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc ừong dự định chọn
nghề của học sinh. Khác với giáo dục nghề nghiệp, tuyên truyền nghề nghiệp
làm cho học sinh chú ý đến những nghề đang phát triển có nhu càu cấp thiết về
nhân lực, giới thiệu các gương mặt thành đạt trong nghề nghiệp, sáng tạo trong

-

Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị
quản lý, đối tượng quản lý) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật
nuôi, cây ừồng.... và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý
do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do
có sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ
đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý.

-

Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều
khiển, chỉ huy) họp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong
muốn và đạt được mục tiêu đề ra.

-

Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội. Chủ thể quản lý
và khách thể quản lý luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động
của môi trường. Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì
thế quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Người quản lý phải nhạy
cảm, linh hoạt và mềm dẻo.
Từ những phân tích trên như vậy: Quản lý là sự tác động có ý thức của

chủ thể quản lý để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích đúng ý chí của nhà quản
lý và phù họp với quy luật khách quan.

trong đó xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ
chức và các con đường, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu,
mục đích đó. Chức năng kế hoạch hoá có các nội dung cơ bản sau:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn

lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này.
+ Quyết định xem những hoạt động nào là càn thiết để đạt được các mục
tiêu, xác định các hoạt động ưu tiên.
-

Tổ chức là quá trình hình thảnh cấu trúc, quan hệ giữa thành viên, giữa
các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ thực hiện chức
năng tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn lực và nhân lực.
Chức năng tổ chức gồm năm bước:
+ Bước một: Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt

được mục tiêu của tổ chức.


2
5

+ Bước hai: Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các
thành viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi
và họp lôgic. Đây gọi là bước phân công lao động.
+ Bước ba: Kết họp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả. Đây là bước
phân chia bộ phận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status