Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong bối cảnh mới - Pdf 29

MỤC LC
M UỞĐẦ 3
1. Lý do ch n t iọ đề à 3
2. M c ích c a vi c nghiên c uụ đ ủ ệ ứ 4
3. Khách th v i t ng nghiên c uể àđố ượ ứ 4
4. Nhi m v nghiên c uệ ụ ứ 5
5. Gi thuy t khoa h cả ế ọ 5
6. Ph m vi nghiên c uạ ứ 5
7. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 5
8. C u trúc c a lu n v n: Lu n v n g m nh ng ph n sau:ấ ủ ậ ă ậ ă ồ ữ ầ 6
Ch ng 1 C S L LU N C A V N QU N LÝ HO T NG D Y H C ươ Ơ Ở Í Ậ Ủ Ấ ĐỀ Ả Ạ ĐỘ Ạ Ọ Ở
CÁC TR NG THCSƯỜ 8
1.1. T ng quan v v n nghiên c uổ ề ấ đề ứ 8
1.2. Các khái ni m c b n liên quan n v n nghiên c uệ ơ ả đế ấ đề ứ 11
1.2.1. Qu n lýả 11
1.2.2. Ho t ngạ độ 17
1.2.3. D y h cạ ọ 19
1.2.4. Qu n lý giáo d c, Qu n lý nh tr ngả ụ ả à ườ 21
1.2.5. Ho t ng d y h cạ độ ạ ọ 23
1.2.6. Qu n lý ho t ng d y h cả ạ độ ạ ọ 24
1.3. c tr ng qu n lý ho t ng d y h c t i tr ng THCS.Đặ ư ả ạ độ ạ ọ ạ ườ 25
1.3.1. V trí tr ng THCS trong h th ng Giáo d c qu c dân.ị ườ ệ ố ụ ố 26
1.3.2. c tr ng ho t ng d y h c tr ng THCS trong b i c nh hi n Đặ ư ạ độ ạ ọ ở ườ ố ả ệ
nay 28
1.3.3. Yêu c u qu n lý ho t ng d y h c tr ng THCSầ ả ạ độ ạ ọ ườ 29
1.4. Các y u t có tác ng n qu n lý ho t ng d y h c.ế ố độ đế ả ạ độ ạ ọ 35
1.4.1. Quy ch d y h c v quy ch qu n lý ho t ng d y h cế ạ ọ à ế ả ạ độ ạ ọ 35
1.4.2. B máy t ch c nh tr ng v vi c nâng cao n ng l c i ng ộ ổ ứ à ườ à ệ ă ự độ ũ
CBQL, giáo viên, nhân viên 36
1.4.3. ng c , tinh th n, thái c a i ng h c sinh.Độ ơ ầ độ ủ độ ũ ọ 39
1.4.4. C s v t ch t v thi t b tr ng h cơ ở ậ ấ à ế ị ườ ọ 39

TRUNG H C C S HUY N HOA L , T NH NINH BÌNH ÁP NG YÊU Ọ Ơ Ở Ệ Ư Ỉ Đ Ứ
C U PHÁT TRI N GIÁO D C TRONG B I C NH M IẦ Ể Ụ Ố Ả Ớ 67
3.1. Nh ng nguyên t c l a ch n bi n phápữ ắ ự ọ ệ 67
3.1.1. Tính k th a.ế ừ 67
3.1.2. Tính th c ti n.ự ễ 67
3.1.3. Tính ch t l ng.ấ ượ 67
3.1.4. Tính h th ng ng b .ệ ố đồ ộ 67
3.2. Các bi n pháp qu n lý ho t ng d y h c các tr ng THCS huy n ệ ả ạ độ ạ ọ ở ườ ệ
Hoa L , t nh Ninh Bình áp ng yêu c u phát tri n giáo d c trong b i ư ỉ đ ứ ầ ể ụ ố
c nh m i.ả ớ 68
3.2.1. Bi n pháp 1: Nâng cao nh n th c v n ng l c c a i ng CBQL, ệ ậ ứ à ă ự ủ độ ũ
GV, HS v t m quan tr ng c a ho t ng d y h c.ề ầ ọ ủ ạ độ ạ ọ 68
3.2.2. Bi n pháp 2: Xây d ng k ho ch qu n lý ho t ng d y h c v chệ ự ế ạ ả ạ độ ạ ọ à ỉ
o các t , nhóm chuyên môn l p k ho ch theo h ng ng tâm.đạ ổ ậ ế ạ ướ đồ 71
3.2.3. Bi n pháp 3: Nâng cao hi u qu s d ng CSVC, trang thi t b d y ệ ệ ả ử ụ ế ị ạ
h c, ng d ng CNTT v o d y h c v qu n lý d y h c.ọ ứ ụ à ạ ọ à ả ạ ọ 74
3.2.4. Bi n pháp 4: Xây d ng v n hóa nh tr ng theo tinh th n "Tr ngệ ự ă à ườ ầ ườ
h c thân thi n, h c sinh tích c c"ọ ệ ọ ự 78
3.2.5. Bi n pháp 5: T ng c ng t ch c các ho t ng i m i ph ng ệ ă ườ ổ ứ ạ độ đổ ớ ươ
pháp d y h c theo h ng phát huy tính ch ng tích c c c a h c sinh.ạ ọ ướ ủđộ ự ủ ọ
82
3.2.6. Bi n pháp 6 : T ng c ng qu n lý ho t ng h c t p c a h c sinh ệ ă ườ ả ạ độ ọ ậ ủ ọ
theo h ng thúc y h c sinh có tinh th n t ng h c t p.ướ đẩ ọ ầ ựđộ ọ ậ 87
3.2.7. Bi n pháp 7: y m nh công tác xã h i hóa giáo d c nh m t ng ệ Đẩ ạ ộ ụ ằ ă
c ng c ngu n nhân t i v t l c ph c v k ho ch ra.ườ đượ ồ à ậ ự ụ ụ ế ạ đề 90
3.2.8. Bi n pháp 8: Ho n thi n c ch qu n lý c a BGH v các o n thệ à ệ ơ ế ả ủ à đ à ể
khác trong tr ng, t ng c ng b i d ng nghi p v qu n lý d y h c cho ườ ă ườ ồ ưỡ ệ ụ ả ạ ọ
CB ch ch t.ủ ố 95
3.2.9. Bi n pháp 9: Ho n thi n các quy ch qu n lý ho t ng d y v ệ à ệ ế ả ạ độ ạ à
h c.ọ 97

THCS trong bối cảnh hiện nay.
Sự nghiệp CNH - HĐH đất nước đang đặt ra cho ngành giáo dục và
đào tạo một vai trò lớn trong việc bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực.
Do đó công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng cũng cần phải có
sự đáp ứng phù hợp. Hơn nữa trong xu thế phát triển hiện nay của thời đại
công nghệ thông tin cũng như nhiều ứng dụng khác đưa vào giảng dạy thì việc
nâng cao năng lực quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng là cần thiết.
3
Hiệu trưởng trường THCS của huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình được bổ
nhiệm từ lực lượng giáo viên nên có mặt tích cực là hiểu biết rất rõ thực trạng
hoạt động của nhà trường, có năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, việc chuyển
đổi từ vai trò giáo viên sang vai trò quản lý trong khi chưa được đào tạo, bồi
dưỡng những tri thức mới về quản lý trường học nên đã gặp nhiều khó khăn
trong lãnh đạo, quản lý nhà trường, còn có những hạn chế nhất định trong
quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Là cán bộ quản lý của một trường THCS, được học tập, nghiên cứu lý
luận về khoa học quản lý giáo dục, tôi nhận thức rõ vai trò quan trọng của
công tác quản lý nhà trường và những bất cập trong công tác quản lý của hiệu
trưởng trường THCS hiện nay. Để công tác quản lý nhà trường đặc biệt là
quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS có hiệu quả, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở
trường THCS, phát triển giáo dục bậc THCS của trong thời kỳ đổi mới và hội
nhập tôi lựa chọn đề tài: "Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong
bối cảnh mới" để nghiên cứu.
2. Mục đích của việc nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo
dục trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt
động dạy học ở các trường THCS có tính khả thi, hữu hiệu, đề tài sử dụng
phối kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
5
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa
tổng hợp các tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài: Các văn bản Nghị
quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, của Bộ GD & ĐT và của
địa phương về đổi mới giáo dục THCS, các công trình khoa học đã có, nhằm
tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu: Xây dựng bảng hỏi cho đội ngũ
CBQL trường THCS.
- Phương pháp quan sát: Quan sát hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong
công việc đang đảm nhận, ghi nhận những biểu hiện về năng lực quản lý dạy
học ở các trường trong huyện.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tổ chức hội thảo, đàm thoại để
huy động được trí tuệ của đội ngũ chuyên gia giỏi, có trình độ và kinh nghiệm
trong quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS để rút ra kết
luận tốt nhất, có tính khả thi cho vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt
động dạy học ở các trường THCS: Phân tích nội dung quản lý hoạt dạy học
của hiệu trưởng tìm ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả và những mặt hạn
chế để khắc phục. Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn để lý giải và tìm ra
những biện pháp tích cực trong việc quản lý hoạt động dạy học cho hiệu
trưởng trường THCS đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục trong bối cảnh
mới.
7.3. Phương pháp bổ trợ khác: Tính toán, thống kê
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm những phần sau:
- Phần mở đầu: Khái quát về đề tài.

định về chính trị, xã hội, không chỉ là bến cảng của văn hoá, nghệ thuật và
kiến trúc mà Singapore luôn chú trọng đầu tư vào lĩnh vực giáo dục. Hiện tại
Singapore trở thành nước có nền giáo dục chất lượng hàng đầu không kém gì
những nước lớn khác có tên tuổi trên thế giới như Anh, Pháp. Nhật Bản là
một đất nước nghèo về tài nguyên, thường xuyên bị thảm họa về động đất và
núi lửa, lại chịu hậu quả đau thương của chiến tranh thế giới thứ 2 nhưng về
mặt giáo dục, Nhật Bản là một trong số các quốc gia phát triển trên thế giới
với tỷ lệ người mù chữ bằng không và 72,5% số học sinh theo học lên bậc đại
hoc, cao đẳng và trung cấp, ngang hàng với Mỹ và vượt trội một số nước
8
Châu Âu. Điều này đã tạo nên sự phát triển kinh tế và công nghiệp của nước
Nhật Bản trong thời kỳ hiện đại.
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã coi giáo dục là “quốc sách hàng
đầu”. Nghị quyết Trung ương II khóa VIII đã xác định “cùng với khoa học và
công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Bộ Chính trị giao
Ban Cán sự Đảng, Chính phủ thực hiện chủ trương về cải cách giáo dục trong
các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành TW lần thứ IV, VII và IX (khóa X),
xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 phù hợp với
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn này, trình tại Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI. Giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020 là nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống
cho học sinh, sinh viên; mở rộng quy mô giáo dục hợp lý; đổi mới mạnh mẽ
quản lý nhà nước đối với giáo dục - đào tạo; xây dựng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng; tiếp
tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo
dục; bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục; tăng cường hợp tác quốc tế về
giáo dục và đào tạo. Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục và đào
tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ trong việc "nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước". Nghị quyết của

học cơ sở cũng còn ít, chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác quản lý ở các
trường THCS trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Vì vậy tôi nghiên
cứu và viết luận văn này là tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học và
công tác quản lý của hiệu trưởng trường THCS huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh
Bình. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp Quản lý hoạt động dạy học để nâng cao
chất lượng dạy học ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục
10
trong bối cảnh hiện nay để áp dụng khả thi trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh
Ninh Bình.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã
hội phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt
động xã hội. Xã hội loài người trải qua nhiều chế độ chính trị xã hội khác
nhau, mỗi chế độ có một phương thức sản xuất khác nhau, phương thức sản
xuất sau phát triển hơn phương thức sản xuất trước; con người thế hệ sau tiến
bộ và văn minh hơn thế hệ trước, nó kéo theo trình độ quản lý ngày càng cao,
làm cho năng suất lao động ngày càng tăng, xã hội ngày càng phát triển tiến
bộ. Vậy quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với
lịch sử phát triển của xã hội loài người. Quản lý là một dạng lao động đặc biệt
điều khiểu các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao,
nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội.
Theo yếu tố chính trị xã hội: Quản lý còn là sự kết hợp giữa tri thức với lao
động được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để
phát huy khả năng của đổi tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Theo yếu tố hành động: Quản lý là quá trình điều khiển, chủ thể quản lý
điều khiển đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đặt ra.
Theo quan điểm của kinh tế học: Quản lý là sự tính toán, sử dụng hợp lý
các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý. Trong một môi
trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ
chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách,
đường lối chủ trương trong các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để
đạt mục tiêu quản lý”.
12
Mô tả hoạt động quản lý theo sơ đồ 1.2.1 sau:
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động
trí tuệ, có sản phẩm đặc biệt. Lao động quản lý có các chức năng cơ bản được
quy định một cách khách quan bởi chức năng hoạt động của khách thể quản
lý. Từ chức năng quản lý, chủ thể quản lý xây dựng nên nội dung quản lý để
tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Theo sự
thống nhất của đa số tác giả thì quản lý có bốn chức năng cơ bản là: Kế
hoạch; tổ chức; chỉ đạo và kiểm tra.
Bốn chức năng đó quan hệ với nhau tạo thành một chu trình quản lý, chủ
thể quản lý sử dụng thông tin như một công cụ quản lý.
Sơ đổ 1.2.2 - Mô hình chu trình quản lý
13
Kế hoạch
Kiểm tra Thôngtin Tổ chức
Chỉ đạo
Môi trường
Công cụ quản lý
Chủ thể quản lý Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Nội dung quản lý
Phương pháp quản lý
+ Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập mục tiêu của hệ thống các hoạt động

ý khích lệ động viên, thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp tác trong hoạt động
thực tế.
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu tổ chức bộ máy đã hình thành,
nhân lực, vật lực, tài lực đã chuẩn bị đầy đủ thì phải có người lãnh đạo, vận
hành tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của tổ chức thực hiện đúng
kế hoạch đã lập ra để mục tiêu trong dự kiến trở thành hiện thực. Kịp thời uốn
nắn đi đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, đúng hướng vận hành của hệ
thống giúp hệ thống đạt đến mục tiêu nhanh nhất, kết quả cao nhất, đúng kế
hoạch đã đề ra.
+ Kiểm tra
Là quá trình trong hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và sử lý
những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức và tiêu chuẩn,
các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh.
Trong tiến trình quản lý cần phải chú ý đến công tác kiểm tra bao gồm
kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên. Kiểm tra để
phát hiện cái đúng, cái sai trong quá trình thực hiện và kịp thời điều chỉnh
hoặc có biện pháp để thực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.
Khi tiến hành kiểm tra nhà quản lý thông qua 4 bước sau:
Bước 1: Xác định chuẩn để đánh giá đối với công việc cần kiểm tra.
Bước 2: Đánh giá theo chuẩn đã định.
Bước 3: Khẳng định điều làm được hoặc chưa được theo kế hoạch dựa
trên chuẩn đánh giá.
Bước 4: Xử lý kết quả để quyết định chỉ đạo tiếp hoặc điều chỉnh một
phần kế hoạch.
15
Kiểm tra là chức năng của người quản lý, nhằm mục đích kiểm tra thực
hiện tốt nhất ba công việc: phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích. Kiểm tra
nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch kịp thời, kiểm tra không hẳn là giai
đoạn cuối kỳ khi công việc đã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt
quá trình thực hiện kế hoạch. Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan trọng

- Vật lực: Bao gồm cả vật tư, trang thiết bị, tài sản cố định phục vụ cho
việc thực hiện nhiệm vụ công tác. Trường sở và thiết bị dạy học là sức mạnh
vật chất của trường học theo hướng hiện đại hóa.
- Tài lực: Là vốn đầu tư tài chính cho trường bao gồm ngân sách của nhà
nước, của địa phương, vốn tự có và sự giúp đỡ đóng góp của nhân dân và các
nguồn tài trợ khác
+ Phẩm chất, năng lực của chủ thể quản lý: Quản lý theo tiêu chí chất
lượng tổng thể và hiệu quả bền vững, thích ứng với mọi sự thay đổi đòi hỏi
nhà quản lý không chỉ biết làm việc đúng mà cần thiết hơn là làm đúng việc
theo chức trách và bổn phận của mình.
1.2.2. Hoạt động
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động
Có nhiều định nghĩa về hoạt động:
Theo từ điển Tiếng Việt “Hoạt động” được định nghĩa là “Tiến hành
những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm mục đích nhất định trong
đời sống xã hội”[ 31,tr.452]
Theo A.N. Leotiev “Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình
con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thỏa mãn một nhu cầu
nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ
thể”. Nói cách khác hoạt động là mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể bao
gồm quá trình khách thể hóa chủ thể (tức là chuyển năng lực của con người
17
vào sản phẩm của hoạt động, sản phẩm của lao động) và quá trình chủ thể hóa
khách thể (nghĩa là trong quá trình đó con người phản ánh vật thể, phát hiện
và tiếp thu đặc điểm của vật thể chuyển thành tâm lý, ý thức năng lực của
mình. Đó là quá trình chuyển hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý
khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá
trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể,
biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể.
Từ khái niệm hoạt động nêu trên, ta có thể nói rằng hoạt động là

Cũng như vậy tiếng nói, chữ viết và các hình ảnh tâm lý khác như các
hình tượng, biểu tượng, đều là các công cụ tâm lý, đều làm chức năng trung
gian trong hoạt động và do đó tạo ra tính chất gián tiếp trong hoạt động.
- Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích nhất định. Trong mọi hoạt
động của con người, tính mục đích nổi lên rõ rệt. Lao động sản xuất ra của cải
vật chất, sản phẩm tinh thần để đảm bảo sự tồn tại của xã hội và bản thân, đáp
ứng các nhu cầu về ăn mặc, vui chơi giải trí Học tập để có tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo, thỏa mãn nhu cầu nhận thức và chuẩn bị vốn liếng bước vào cuộc sống.
Mục đích của hoạt động thường tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp
hay gián tiếp với việc thỏa mãn nhu cầu của chủ thể. Tính mục đích gắn bó
với tính có đối tượng hoạt động, chủ thể theo đích đó mà nhắm tới.[90]
1.2.3. Dạy học
Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm
hoạt động dạy và hoạt động học. Chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên, chủ
thể hoạt động học là học sinh. Đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không
đối lập nhau mà có sự thống nhất biện chứng để cùng hướng tới mục đích.
Hoạt động của giáo viên là truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ chức điều
khiển, uốn nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho hoc sinh. Người giáo viên
19
giữ vai trò dẫn dắt, hướng dẫn, đồng hành cùng học sinh trên con đường
chiếm lĩnh tri thức, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
Hoạt động học của học sinh là quá trình nhận thức, nên nó có ý nghĩa
và kết quả khi nó tự giác, tích cực, nỗ lực. Hoạt động học không chỉ dừng lại
ở việc ghi nhớ, lặp lại bài học mà hơn thế nó còn giúp học sinh phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức.
Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình, có mối quan hệ chặt chẽ
thống nhất với nhau. Kết quả học tập của học sinh không chỉ là kết quả hoạt
động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy. Không thể tách rời kết quả
học tập của trò trong việc đánh giá kết quả dạy của thầy. Bởi vậy, nếu như
hoạt động dạy học là việc tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm

1.2.4.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Con người là tổng hòa các mối quan hệ của xã hội, con người là sản
phẩm của xã hội, mỗi xã hội tồn tại một nền giáo dục để phục vụ cho xã hội
đó. Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm cung
cấp cho con người những hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, để tham
gia đời sống xã hội, tham gia vào lao động sản xuất, bằng cách tổ chức truyền
thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người. Để đạt được
mục đích trên thì giáo dục phải có tổ chức, quản lý giáo dục.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [3]
21
Theo MI.Kôndacôp “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức
cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở
rộng hệ thống cả về mặt chất lượng lẫn số lượng”. (Cơ sở lý luận khoa học về
quản lý giáo dục -Viện khoa học giáo dục. Hà Nội).
Từ ý kiến của các nhà khoa học quản lý nêu trên ta có thể quan niệm
quản lý giáo dục là: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có hướng đích
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý ở các cơ sở giáo dục khác nhau
trong toàn bộ hệ thống giáo dục, nhằm phát triển quy mô cả về số lượng và
chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục”.
1.2.4.2. Khái niệm về quản lý trường học
Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà
trường là một hoạt động xã hội, một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi
truyền bá những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người, nền văn hóa nhân
loại cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.

đoàn, đội nhằm làm cho quá trình dạy và học trong trường đạt kết quả.
Vậy quản lý trường học là hoạt động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng)
nhằm tổ chức các hoạt động của giáo viên và học sinh, các lực lượng hỗ trợ
giáo dục khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực giáo dục để
đạt được chất lượng cao trong giáo dục đào tạo của nhà trường.
1.2.5. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy là hoạt động của thầy tổ chức và điều khiển hoạt của trò
nhằm giúp chúng lĩnh hội tri thức văn hóa xã hội tạo ra sự phát triển tâm lý,
hình thành nhân cách.
Mục đích của hoạt động dạy là giúp trẻ lĩnh hội nền văn hóa xã hội, phát
triển tâm lý, hình thành nhân cách. Để đạt mục đích trên phải thông qua hoạt
23
động dạy của thầy. Thầy là chủ thể của hoạt động dạy. Chức năng của thầy
trong hoạt động này không làm nhiệm vụ sáng tạo ra tri thức mới mà thầy sử
dụng tri thức đó như là những phương tiện, vật liệu để tổ chức và điều khiển
người học “sản xuất” những tri thức ấy lần thứ hai cho bản thân mình.
Như vậy khi tiến hành hoạt động dạy, thầy giáo không nhằm phát triển
chính mình mà nhằm tổ chức tái tạo nền văn hóa xã hội, nhằm tạo ra cái mới
trong tâm lý học sinh.
Quá trình dạy học là một quá trình thuận nghịch có mục đích được thay
đổi một cách kế tiếp nhau giữa thầy và trò, trong đó thầy tổ chức và điều
khiển, trò lĩnh hội kinh nghiệm xã hội.
Muốn vậy trong hoạt động dạy học phải tạo ra được tính tích cực trong
hoạt động học của học sinh. Học sinh vừa có ý thức cần lĩnh hội, vừa biết
cách chiếm lĩnh cái cần lĩnh hội đó.
Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản đặc thù của nhà trường phổ
thông do vậy quản lý hoạt động dạy học cũng là nội dung quản lý cơ bản,
quan trọng hàng đầu của nhà trường.
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quá trình người hiệu trưởng lập kế hoạch,

hành chính sư phạm.
- Quản lý theo tính chất hành chính: Quản lý theo pháp luật và những
nội quy, quy chế, quy trình, văn bản có tính chất bắt buộc trong hoạt động
dạy học.
- Quản lý theo tính sư phạm: Chỉ sự quy định của các quy luật của quá
trình dạy học, diễn ra trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động dạy học làm
đối tượng quản lý.
- Quản lý mang tính chất đặc trưng khoa học quản lý: Quản lý hoạt động
dạy học trên cơ sở vận dụng sáng tạo các nguyên tắc và phương pháp quản lý.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status