ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG CÔNG HUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƢỜNG
THPT HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐẶNG BÁ LÃM
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG CÔNG HUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƢỜNG
THPT HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐẶNG BÁ LÃM
XÁC NHẬN CỦA
: Cán bộ quản lý
CNTT
: Công nghệ thông tin
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
PP
: Phƣơng pháp
HS
: Học sinh
HT
: Hiệu trƣởng
KTĐG
: Kiểm tra đánh giá
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
Ở TRƢỜNG THPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC .......... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................... 7
1.2.1. Hoạt động: .............................................................................................. 7
1.2.2. Hoạt động dạy học: ................................................................................ 7
1.2.3. Các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy ................... 8
1.3. Đổi mới giáo dục THPT hiện nay ............................................................. 9
1.3.1. Chủ trƣơng và mục tiêu đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông ....... 9
1.3.2. Đổi mới chƣơng trình, SGK .................................................................. 10
1.3.3. Đổi mới phƣơng pháp dạy học .............................................................. 11
1.3.4. Tăng cƣờng CSVC, phƣơng tiện dạy học và ứng dụng CNTT ............ 15
1.3.5. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS...................... 17
1.3.6. Giáo viên THPT với hoạt động giảng dạy ............................................ 18
1.3.6.1. Lập kế hoạch dạy học theo phân phối chƣơng trình .......................... 18
1.3.6.2. Chuẩn bị trƣớc giờ lên lớp ................................................................. 19
1.3.6.3. Thực hiện chƣơng trình dạy học ........................................................ 19
1.3.6.4. Tổ chức hoạt động giảng dạy trên lớp ............................................... 20
1.3.6.5. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS ......................................... 20
1.4. Quản lý hoạt động giảng dạy .................................................................. 21
1.4.1. Cán bộ quản lý với hoạt động giảng dạy .............................................. 21
1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trƣởng trong quản lý hoạt động giảng dạy ở
trƣờng THPT ................................................................................................... 23
1.4.3. Các chức năng quản lý hoạt động giảng dạy ...................................... 23
iii
1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trƣờng THPT ...................... 26
1.4.5. Quản lý hoạt động giảng dạy theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ... 33
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu
2.4.2. Nhận thức của cán bộ quản lý về biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy
và nhận thức của giáo viên về sự cần thiết đổi mới phƣơng pháp dạy học ... 50
2.4.3. Thực trạng về quản lý dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục THPT
hiện nay. .......................................................................................................... 53
2.4.4. Việc khai thác cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học ..... 63
2.5. Đánh giá chung về thành công và hạn chế trong quản lý hoạt động dạy
học ở các trƣờng THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ............................. 65
2.5.1. Những thành công ................................................................................. 65
2.5.2. Những hạn chế ...................................................................................... 66
2.5.3. Nguyên nhân của thành công và hạn chế .............................................. 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 70
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA HIỆU TRƢỞNG Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN ĐIỆN BIÊN,
TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ......... 71
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................... 71
3.1.1. Nguyên tắc về mặt pháp lí..................................................................... 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 71
3.1.3.Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................... 71
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................ 71
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ...................................................... 72
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ........................................................ 72
3.2. Một số biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng .............................................. 72
3.2.1. Nâng cao năng lực nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lí về yêu
cầu của đổi mới giáo dục phổ thông ............................................................... 72
3.2.2. Tăng cƣờng công tác kế hoạch hóa hoạt động giảng dạy ..................... 74
3.2.3. Phân loại học sinh để có phƣơng pháp dạy sát đối tƣợng và đổi mới
hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ............................. 81
3.2.4. Tăng cƣờng tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ....................................................... 83
Bảng 2.6. Kết quả học tập của học sinh trong 5 năm của các trƣờngTHPT ... 46
Bảng 2.7. Cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ dạy học của các trƣờng ...... 47
Bảng 2.8. Ý kiến của cán bộ quản lí về sự cần thiết của việc quản lí hoạt động
giảng dạy ......................................................................................................... 51
Bảng 2.9. Ý kiến của giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới phƣơng pháp dạy
học ................................................................................................................... 52
Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động lập kế hoạch .................... 53
Bảng 2.11. Thực trạng quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên .................... 54
Bảng 2.12. Thực trạng quản lí việc phân công giảng dạy cho GV ................. 55
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng quản lí việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
của giáo viên hoạt động giảng dạy .................................................................. 56
Bảng 2.14. Đánh giá thực trạng quản lí nền nếp của giáo viên ...................... 57
Bảng 2.15. Thực trạng quản lí việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên ....... 58
Bảng 2.16. Thực trạng quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH ........................ 59
Bảng 2.17.Thực trạng quản lí hoạt động học của học sinh ............................. 60
Bảng 2.18. Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh ........................................................................................................... 61
Bảng 2.19.Thực trạng quản lí tự học, tự bồi dƣỡng chuyên môn của giáo viên
......................................................................................................................... 62
Bảng 2.20.Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học........................ 64
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp .................................................... 91
Bảng 3.2.Tính khả thi của các biện pháp ....................................................... 92
Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa mức cần thiết và mức độ khả thi ....................... 93
vii
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt
và làm việc hiệu quả.”
Trung học phổ thông (THPT) là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ
thông. Dạy học là hoạt động trọng tâm mà trong đó đội ngũ giáo viên là lực
lƣợng quyết định chất lƣợng dạy học. Để nâng cao chất lƣợng giáo dục theo
quan điểm đổi mới nhƣ hiện nay, ngƣời giáo viên (GV) không đơn thuần chỉ
truyền tải thông tin cho học sinh (HS) mà họ còn phải tổ chức, điều khiển,
hƣớng dẫn cho HS học tập tích cực, chủ động và sáng tạo. Tăng cƣờng quản
lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lƣợng giáo dục ở trƣờng THPT là yêu
cầu tất yếu hiện nay.
Các trƣờng THPT huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên đã và đang cố gắng
nổ lực làm tốt công tác QLGD theo xu thế đổi mới toàn diện các hoạt động
giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả và chất lƣợng giáo dục. Một số cán bộ
quản lý (CBQL) đã có những cố gắng đổi mới công tác quản lý hoạt động
dạy học. Do vậy chất lƣợng dạy học ở các trƣờng THPT huyện Điện Biên
trong những năm qua đã có chuyển biến tốt. Số HS khá, giỏi, số HS đạt giải
trong các kì thi cấp tỉnh, quốc gia ngày càng nhiều góp phần phát triển giáo
dục của tỉnh Điện Biên
Tuy vậy, bên cạnh những ƣu điểm, công tác quản lý giáo dục ở các
trƣờng THPT huyện Điện Biên vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập. Điều đó đã
đặt ra vấn đề cấp thiết trong việc tăng cƣờng công tác quản lý, đặc biệt là
quản lý hoạt động giảng dạy.
Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ là:
“ Quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường THPT huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ”
2. Mục đích nghiên cứu
Từ kết qua nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở các
trƣờng THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đề xuất một số biện pháp
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung khảo sát thực trạng giảng dạy và quản lý hoạt động
giảng dạy ở các trƣờng THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, bao gồm:
trƣờng THPT Thanh Chăn, THPT Huyện Điện Biên, THPT Nà Tấu, THPT
Thanh Nƣa, THPT Mƣờng Nhà.
Thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2011 đến năm 2014
Các biện pháp đề xuất có thể áp dụng đến 2020
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1 Các tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: là cách thức nghiên cứu quản lý hoạt động
giảng dạy trong mối quan hệ biện chứng với các hoạt động quản lý khác ở
trƣờng THPT. Nghiên cứu hoạt động giảng dạy nhƣ một hệ thống toàn vẹn,
phát triển, phạm vi và mức độ khác nhau. Sự hình thành và phát triển HĐDH
thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tƣơng tác hợp qui luật của
các thành tố của hoạt động tạo ra. Qua đó phát hiện các yếu tố sinh thành, yếu
tố bản chất và logic phát triển của hoạt động giảng dạy.
- Tiếp cận lịch sử: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy
cần xem xét cả quá trình phát triển của nó. Từ đó thấy đƣợc mối liên hệ
giữa quá khứ, hiện tại và tƣơng lai của quản lý hoạt động giảng dạy.
- Tiếp cận thực tiễn: từ việc khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng
dạy ở các trƣờng THPT trên địa bàn Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; thấy
đƣợc những ƣu điểm và hạn chế từ đó đề xuất các biện pháp khả thi nhằm
tăng cƣờng hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy.
7.2.Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa thông tin, tài liệu lý luận.
7.3. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi (Đối tƣợng điều tra là:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
Ở TRƢỜNG THPT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
QLGD là vấn đề lớn với nhiều khó khăn phức tạp diễn ra trong nền
kinh tế đang chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, là một nhu cầu tất yếu của xã hội, là
một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là
nhân tố rất quan trọng của sự phát triển xã hội.
Trong công tác QLGD, quản lý hoạt động giảng dạy luôn có những khó
khăn, thách thức. Nâng cao chất lƣợng dạy học là mục tiêu hƣớng tới của quản
lý dạy học. Đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu hoạt động giảng dạy.
Tác giả P.V.Zimin, M.I.Kođakốp, N.I.Saxerđôlốp nhận định:
“công tác quản lý hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng là khâu
then chốt trong hoạt động quản lý trƣờng học.” [18, tr.28].
Bên cạnh đó nhiều tác giả khác lại đi sâu nghiên cứu những nhiệm vụ
cụ thể trong hoạt động giảng dạy.
Về phƣơng pháp dạy học (PPDH), ngay từ thời cổ đại tƣ tƣởng PPDH đã
đƣợc nhà triết học phƣơng Tây- Xôcơrát (469-399 trƣớc CN) đề xuất áp dụng
phƣơng pháp đàm thoại trong dạy học, sau đó Khổng Tử (551- 479 trƣớc
CN) - nhà triết học - nhà giáo dục phƣơng Đông đã coi trọng tính tích cực
của HS trong dạy học. Các tƣ tƣởng về phƣơng pháp dạy học này ngày nay
vẫn tồn tại và thậm chí có giá trị rất lớn đối với nhiệm vụ giáo dục hiện nay
là đổi mới PPDH mà chúng ta đang quan tâm.
Về chƣơng trình giảng dạy, Theo John Deway (1859- 1925), nhà sƣ
phạm ngƣời Mỹ nổi tiếng đầu thế kỷ XX đã đƣa ra phƣơng hƣớng cách tân
giáo dục. Ông cho rằng phải đƣa vào vốn tri thức của học sinh những tri thức
ngoài sách giáo khoa và lời giảng của GV, đề cao hoạt động đa dạng của HS,
đặc biệt là hoạt động thực tiễn [19, tr 12].
Quản lý hoạt động giảng dạy trong nhà trƣờng phổ thông không chỉ chú
trọng đến việc quản lý phƣơng pháp giảng dạy, quản lý nội dung chƣơng
Là hệ thống những hành động phối hợp, tƣơng tác giữa giáo viên và học
sinh, trong đó dƣới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực,
chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát
triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa
7
học và những phẩm chất của nhân cách [11, tr 18]
1.2.2.1. Hoạt động giảng dạy
Hoạt động giảng dạy là hoạt động của GV với vai trò chủ đạo nhằm phát
huy vai trò chủ động của HS trong hoạt động học tập, nhờ đó mà ảnh hƣởng
tích cực đến sự phát triển nhân cách của HS.
Vai trò chủ đạo của GV trong hoạt động giảng dạy là vai trò của ngƣời
hƣớng dẫn, tổ chức, chỉ huy, điều khiển, điều chỉnh, trọng tài và cổ vũ nhằm
tăng cƣờng tính chủ động học tập của HS.
1.2.2.2. Hoạt động học tập: Là quá trình tự tổ chức và điều khiển tối ƣu sự
chiếm lĩnh khoa học; bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý, phát triển
nhân cách. Vai trò chủ thể của HS trong hoạt động học tập thể hiện sự chủ
động: tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo.
1.2.2.3. Mối quan hệ giữa dạy và học: Hoạt động dạy và học tồn tại song
song, phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, quan hệ biện chứng và
thúc đẩy lẫn nhau nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi thành tố để
cùng phát triển.
Quản lý hoạt động giảng dạy cần quan tâm đúng mức mối quan hệ biện
chứng giữa dạy và học, trong đó hoạt động giảng dạy có vai trò chủ đạo và
hoạt động học tập có vai trò chủ động.
1.2.3. Các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy
1.2.3.1. Quản lý
Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào
từng thành tố của hệ thống bằng những phƣơng pháp thích hợp nhằm đạt các
1.3.1. Chủ trương và mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 9/12/2000 của Quốc hội về đổi mới
chƣơng trình giáo dục phổ thông đã tán thành đề nghị của Chính phủ về chủ
trƣơng đổi mới giáo dục phổ thông. Theo đó Mục tiêu của việc đổi mới
chƣơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chƣơng trình, phƣơng
pháp giáo dục, sách giáo khoa (SGK) phổ thông mới nhằm nâng cao chất
lƣợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân
lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, phù hợp với thực tiển và
truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nƣớc phát
triển và thế giới.
Nghị quyết 29 của BCHTW khóa 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
9
và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tƣ
tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều
kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà
nƣớc đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia
của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngƣời học; đổi mới ở tất cả các
bậc học, ngành học.”. Mục tiêu là “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về
chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con
ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng
sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt
và làm việc hiệu quả.”
Việc đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu,
yêu cầu về nội dung, phƣơng pháp giáo dục ở các bậc học, cấp học quy định
trong luật giáo dục; khắc phục những mặt còn hạn chế của chƣơng trình,
SGK hiện hành; tăng cƣờng tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự
Ngoài việc đổi mới nội dung dạy học, tăng cƣờng CSVC, đổi mới thiết
bị dạy học thì vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy học cũng luôn đặt ra cho các
nhà giáo dục những suy nghĩ.
Theo Thứ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển: “Có nhiều
thành tố quyết định chất lƣợng quá trình dạy học. Trƣớc hết là mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp dạy học , thiết bị và CSVC, tổ chức và hình thức dạy
học, thi, kiểm tra đánh giá. Trong quá trình đổi mới chƣơng trình SGK,
chúng ta xác định rõ mục tiêu, trong đó nhấn mạnh là dạy học phải góp phần
đào tạo ra những con ngƣời có lý tƣởng, có phẩm chất đạo đức, năng động,
sáng tạo, có năng lực tự học và thiết tha với học tập suốt đời. Đổi mới
phƣơng pháp dạy học phải thực hiện đƣợc những mục tiêu đó."
Đổi mới và hiện đại hóa phƣơng pháp dạy học ở bậc THPT cần có
một số hƣớng chính sau:
Một là, cần phổ biến áp dụng phƣơng pháp dạy học mới phù hợp với nội
dung dạy học, điều kiện dạy học và với đội ngũ GV. Chuyển từ việc truyền đạt
tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hƣớng dẫn ngƣời học chủ động tƣ
duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ngƣời học phƣơng pháp tự học,
tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tƣ duy phân tích, tổng hợp, phát
triển đƣợc năng lực của mỗi cá nhân; tăng cƣờng tính chủ động, tính tự chủ
của HS, trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trƣờng và tham
11
gia các hoạt động xã hội.
Hai là, ngƣời lãnh đạo cần tổng kết một cách toàn diện về hiệu quả, tính
khả thi của các phƣơng pháp dạy học
đã triển khai để trên cơ sở đó có kế
hoạch bồi dƣỡng cho GV trong hè, cũng nhƣ tham gia các khóa đào tạo về
các yêu cầu xã hội. Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này bắt đầu từ quan niệm đổi
mới phƣơng pháp giảng dạy:
Đổi mới không phải là thay đổi toàn bộ phƣơng pháp dạy học đã có, mà
phải trên cơ sở phát huy những yếu tố tích cực của phƣơng pháp dạy học hiện
nay, từng bƣớc áp dụng những phƣơng pháp giảng dạy tiên tiến và phƣơng tiện
dạy học hiện đại nhằm thay đổi cách thức dạy học, thay đổi phƣơng pháp học
tập của HS, chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, chủ động sáng tạo,
từng bƣớc chuyển dần phƣơng pháp dạy học theo hƣớng biến quá trình đào tạo
thành quá trình tự đào tạo, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học.
Hoạt động đổi mới phƣơng pháp dạy học diễn ra rất lâu dài, là hoạt động
sáng tạo hàng ngày của cả thầy và trò. Vì vậy, để đổi mới phƣơng pháp giảng
dạy có kết quả, phải có định hƣớng đúng.
Các hoạt động đổi mới phƣơng pháp giảng dạyc rất phong phú, đa dạng
nhƣng nhìn chung diễn ra theo ba hƣớng chính:
Tiếp cận theo quan điểm Tâm lý- Giáo dục: Bản chất của quan điểm này
là tìm mọi cách phát huy năng lực nội sinh của ngƣời học, phát triển sức
mạnh trí tuệ, tâm hồn, ý chí của họ. Đây là phƣơng pháp tiếp cận đã có bề
dày lịch sử lâu dài và vẫn giữ vai trò chủ đạo, quyết định sự thành công của
công cuộc đổi mới PPDH hiện nay vì nó tác động trực tiếp đến ngƣời học.
Tiếp cận theo quan điểm điều khiển học: Có nghĩa là tạo điều kiện cho
ngƣời học đƣợc tự do phát triển nhu cầu học tập, phát triển năng lực cá nhân,
trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động
học. Điều khiển mối quan hệ thầy trò theo hƣớng lấy ngƣời học làm trung
tâm, cần hƣớng tới việc điều khiển hoạt động trí tuệ, nhu cầu, động cơ, ý chí
học tập của HS.
Tiếp cận theo quan điểm công nghệ: tƣ tƣởng công nghệ hóa quá trình
dạy học trƣớc hết là đƣa những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại
vào dạy học, đồng thời thiết kế quá trình dạy học theo một quy trình khoa
học, có thể điều khiển, kiểm soát và đo lƣờng đƣợc.
Tóm lại, khi nói đến đổi mới phƣơng pháp dạy học phải nhìn nhận vấn
lý trong quá trình dạy học.
Ba là tăng cƣờng thí nghiệm thực hành, tăng cƣờng rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề của thực tế đời sống; tăng
cƣờng sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học.
Kết hợp học với hành là một trong những quan điểm giáo dục của Đảng
14
ta. Việc nắm vững lý thuyết chỉ là để biết, để nhận thức bản chất hiện tƣợng,
sự kiện, điều quan trọng hơn là cần hành động cải tạo thực tiễn.
Ngày nay các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại đã trở nên phổ biến, có tiềm
năng to lớn về tri thức và phƣơng pháp làm việc, cho phép tổ chức nhiều hình
thức hoạt động dạy học phong phú và có hiệu quả. Vì vậy, việc sử dụng các
phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học phải đƣợc xem là một nội dung
quan trọng trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Bốn là tăng cƣờng mối quan hệ giữa trí tuệ và tâm hồn, giữa tƣ duy và
cảm xúc: Dạy học phải tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học
tập cho học HS. Một bài học hay là một bài học đạt đƣợc những mục đích về
kiến thức
về kỹ năng và để lại những ấn tƣợng sâu sắc, những cảm xúc
mạnh mẽ trong HS, chính những cảm xúc này là chất xúc tác để biến nhận
thức thành thái độ và niềm tin khoa học.
1.3.4. Tăng cường CSVC, phương tiện dạy học và ứng dụng CNTT
CSVC là điều kiện, là phƣơng tiện lao động sƣ phạm của GV và phƣơng
tiện học tập của HS, là một trong những thành tố quan trọng góp phần nâng
cao chất lƣợng dạy học.
Các thiết bị dạy học làm thay đổi phƣơng pháp và hình thức dạy học,
làm cho nội dung dạy học sinh động, diễn cảm và hứng thú hơn, giúp GV tổ
CNTT thƣờng chỉ dừng lại ở hai cấp độ: cấp độ một thay thế chức năng của
bảng và phấn; cấp độ hai là tạo ra các hình ảnh trực quan cụ thể về toán hoặc
về quy trình thao tác trên các đối tƣợng đang nghiên cứu trong bài dạy. Điều
này tạo điều kiện thuận lợi cho HS tiếp thu kiến thức toán học vốn rất trừu
tƣợng, nói cách khác, nguyên tắc dạy học “ từ trực quan sinh động đến tƣ duy
trừ tƣợng, và từ tƣ duy trừ tƣợng đến thực tiễn” ít nhiều đã đƣợc vận dụng.
Tuy nhiên, ngƣời thiết kế thƣờng “ sao lãng ” việc quán triệt các yêu cầu đặc
trƣng của PPDH tích cực và chƣa phối hợp tốt các PPDH khác nhau. Điều này
làm hạn chế hiệu quả của các giải pháp đổi mới PPDH.
Hiện nay hầu hết các bài giảng có ứng dụng CNTT đều thiên về khả
năng khai thác CNTT của chính ngƣời dạy chứ không phải của ngƣời học.
GV thƣờng không đòi hỏi HS phải biết khai thác CNTT mà chỉ mong muốn
các em thừa hƣởng đƣợc kết quả vận dụng của GV. Việc HS không trực tiếp
khai thác CNTT để tiến hành các hoạt đông liên quan tới bài dạy làm giảm đi
hiệu quả học tập tiếp thu kiến thức. Vì vậy, ngƣời quản lý không những chỉ
dừng lại hoạt động giảng dạy của GV ở việc tăng cƣờng đầu tƣ trang thiết bị
16