Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHAN VŨ HÀO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ. Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan,
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn Phan Vũ Hào
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo, GS.TSKH Nguyễn Văn
Hộ - Ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trƣờng Đại học sƣ phạm - Đại học Thái
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.2. Một số khái niệm công cụ 7
1.2.1. Đánh giá 7
1.2.2. Đánh giá giáo dục 10
1.2.3. Kiểm định chất lƣợng giáo dục 12
1.2.4. Hoạt động tự đánh giá 17
1.2.5. Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá 18
1.3. Hoạt động tự đánh giá trƣờng THPT 19
1.3.1. Mục đích, ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá trƣờng THPT 19
1.3.2. Nội dung và tiêu chuẩn tự đánh giá trƣờng THPT 20
iv
1.3.3. Quy trình tự đánh giá 23
1.3.4. Hội đồng tự đánh giá; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng
tự đánh giá 24
1.3.5. Vai trò của Hiệu trƣởng, Ban giám hiệu và các phòng ban chức
năng trong thực hiện hoạt động tự đánh giá trƣờng THPT 25
1.4. Quản lý hoạt động tự đánh giá trƣờng THPT 26
1.4.1. Mục tiêu quản lý 26
1.4.2. Chủ thể quản lý 27
1.4.3. Nội dung quản lý 27
1.4.4. Phƣơng pháp quản lý 28
1.4.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tự đánh giá trƣờng THPT 31
Kết luận chƣơng 1 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
Kết luận chƣơng 2 65
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN 67
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, chất lƣợng giáo dục và đào tạo 68
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 69
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự đánh giá
trƣờng trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên 69
3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động tự đánh giá nhà trƣờng cho cán bộ
quản lý, giáo viên 69
3.2.2. Bồi dƣỡng
nâng cao năng lực tự đánh giá và năng lực đánh giá nhà
trƣờng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 70
3.2.3. Quản lý tốt kế hoạch cải tiến chất lƣợng giáo dục đề ra trong Báo
cáo tự đánh giá 72 vi
3.2.4. Tăng cƣờng hiệu quả kiểm tra, giám sát hoạt động tự đánh giá của
giáo viên, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm 73
3.2.5. Có chế độ đãi ngộ phù hợp cho ngƣời thực hiện công tác tự đánh
giá nhà trƣờng 74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 75
3.4. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76
3.4.1. Mục đích khảo sát 76
5
Giáo viên
GV
6
Hoạt động
HĐ
7
Học sinh
HS
8
Kiểm định chất lƣợng giáo dục
KĐCLGD
9
Số lƣợng
SL
10
Tỉ lệ
TL
11
Tự đánh giá
TĐG
12
Trung bình cộng (mức độ)
X
13
Trung học phổ thông
THPT Biểu đồ 2.1. Đánh giá của cán bộ quản lý về việc lập kế hoạch tự đánh
giá nhà trƣờng 53
Biểu đồ 2.2. Đánh giá của giáo viên về việc lập kế hoạch tự đánh giá
trƣờng THPT 54
Biểu đồ 2.3. Đánh giá của cán bộ quản lý về việc triển khai hoạt động tự
đánh giá của nhà trƣờng 55
Biểu đồ 2.4. Đánh giá của giáo viên về việc triển khai hoạt động tự đánh
giá của nhà trƣờng 56
Biểu đồ 2.5. Đánh giá của cán bộ quản lý về việc kiểm tra, đánh giá hoạt
động tự đánh giá của nhà trƣờng 59
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của giáo viên về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động
tự đánh giá nhà trƣờng 60
Biểu đồ 2.7. Đánh giá của cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh hƣởng đến
hoạt động tự đánh giá của nhà trƣờng 63
Biểu đồ 2.8. Đánh giá của giáo viên về các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý
hoạt động tự đánh giá của nhà trƣờng 64
Biểu đồ 3.1. Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cần thiết
của các biện pháp 77
Biểu đồ 3.2. Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ khả thi
của các biện pháp 78
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
CLGD và QL CLGD luôn là vấn đề nhận đƣợc quan tâm sâu sắc của
Đảng, Nhà nƣớc và toàn thể xã hội. Công tác KĐCLGD đã đƣợc Bộ GD&ĐT
lựa chọn nhƣ một biện pháp chính thức để nâng cao CLGD, từng bƣớc triển
khai công tác KĐCLGD ở các cấp học phổ thông,…
tỉnh Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác QLHĐ TĐG trƣờng THPT tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao hiệu quả QLHĐ TĐG trƣờng THPT tỉnh Thái Nguyên.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và biện pháp
hiệu quả trƣờng THPT tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Về khách thể khảo sát
Nghiên cứu thực tiễn tại trƣờng THPT ở tỉnh Thái Nguyên (THPT
Ngô Quyền, THPT Dƣơng Tự Minh, THPT Sông Công và THPT Đồng Hỷ),
trong đó gồm 40 CBQL và 120 GV.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp QLHĐ TĐG trƣờng THPT tỉnh
Thái Nguyên đảm bảo tính khoa học, đảm bảo tính thực tiễn khả thi để áp
dụng trong QLHĐ TĐG sẽ nâng cao chất lƣợng, hiệu quả HĐTĐG
trƣờng THPT tỉnh Thái Nguyên.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác định cơ sở lý luận về công tác QLHĐ TĐG trƣờng THPT.
6.2. Thực trạng QLHĐ TĐG trƣờng THPT ở tỉnh Thái Nguyên.
6.3. Đề xuất một số biện pháp hiệu quả trong QLHĐ TĐG trƣờng
THPT ở tỉnh Thái Nguyên.
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sử dụng kết hợp các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp tài liệu,
phân loại và hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của
CLGD chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện
nay. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đánh giá sâu sắc thực trạng
GD nƣớc ta: “Chất lƣợng giáo dục và đào tạo chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển,
nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; Chƣơng trình, nội
dung, phƣơng pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; chất lƣợng giáo dục toàn
diện giảm sút, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Quản lý nhà nƣớc về giáo dục đào tạo còn bất cập. Xu hƣớng thƣơng
mại hóa và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp,
đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội”. [1]
Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày
02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hƣớng dẫn thi hành một số điều
của Luật GD; Bộ GD&ĐT đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng
pháp GD, tiếp tục ĐT và bồi dƣỡng đội ngũ GV, tăng cƣờng cơ sở vật chất, đẩy
mạnh công tác ĐG, KĐCLGD ở các cấp học nhằm nhanh chóng tạo bƣớc
chuyển biến lớn về CLGD. Trong đó, công tác triển khai thực hiện TĐG,
KĐCL GDPT đƣợc bắt đầu từ năm học 2009-2010 với chủ đề: “Năm học đổi
mới công tác quản lý và nâng cao chất lƣợng giáo dục” [4] và năm học 2010 -
2011 là “Năm học tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lƣợng
giáo dục”.
5
KĐCLGD là một giải pháp quản lí CL và hiệu quả nhằm mục đích ĐG
hiện trạng, xác định chính xác các điểm mạnh, điểm yếu của các nhà trƣờng
theo tiêu chuẩn đề ra, từ đó xây dựng kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu để đảm bảo CL và không ngừng phát triển.
Công tác KĐCLGD đã đƣợc Bộ GD&ĐT lựa chọn nhƣ một biện pháp
chính để nâng cao CLGD, từng bƣớc triển khai công tác KĐCLGD ở các cấp
học phổ thông. TĐG là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong
quy trình KĐ. Muốn đổi mới và nâng cao CLGD thì trƣớc hết các nhà trƣờng
phải TĐG HĐ GD&ĐT của đơn vị mình.
ề tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục và
quy trình, chu kỳ kiểm định chất lƣợng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ
sở giáo dục thƣờng xuyên.
- Cục Khảo thí và kiểm định chất lƣợng giáo dục ban hành các văn bản
hƣớng dẫn.
Các văn bản trên là những công cụ pháp lý quan trọng để triển khai kiểm
định CLGD tại các nhà trƣờng ở Việt Nam.
HĐ TĐG và KĐCLGD không chỉ đƣợc thể hiện qua hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật và các văn bản hƣớng dẫn mà còn nhận đƣợc sự quan tâm từ
các nhà khoa học, CBQL, GV. Nhiều hội thảo, công trình nghiên cứu khoa học
về vấn đề này đã đƣợc thực hiện, cụ thể nhƣ:
Hội thảo với chủ đề "Liên kết đào tạo với đại học Hoa Kỳ: nguyên tắc và
quy trình kiểm định chất lƣợng" do Viện Đảm bảo chất lƣợng giáo dục, Đại học
Quốc gia Hà Nội tổ chức. Đây là HĐ nằm trong chƣơng trình trao đổi khoa học
giữa Viện, Chƣơng trình Fullbright Việt Nam và Hiệp hội các trƣờng đại học
và cao đẳng Hoa Kỳ. Tại buổi khai mạc, PGS. TS Phạm Trọng Quát - Phó
Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội nhấn mạnh “KĐCL là hoạt động mới đƣợc
triển khai ở Việt Nam trong những năm gần đây và là một giải pháp căn bản để
nâng cao CLGD. KĐCL quan trọng không chỉ đối với các chƣơng trình ĐT
7
Việt Nam mà còn đối với cả các chƣơng trình liên kết đào tạo, giúp cơ sở ĐT
khắc phục những hạn chế của mình để không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của ngƣời học”. [13]
Khi bàn về giải pháp thực hiện tốt công tác TĐG, KĐCLGD ở trƣờng
trung học, tác giả Lê Công Lợi cho rằng để thực hiện tốt công tác này thì “trƣớc
hết Hiệu trƣởng phải làm cho GV nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc
TĐG CLGD là điều kiện để nâng cao CLGD trong giai đoạn hiện nay, tạo sự
đồng thuận trong tập thể giáo viên để đánh giá một cách khách quan, trung thực
những việc đã thực hiện trong thời gian qua và hƣớng tới những kế hoạch cải
- Phát hiện nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp để cải thiện thực trạng.
* Các khâu của quá trình ĐG
- Kiểm tra: Kiểm tra là quá trình sử dụng các phƣơng pháp khác nhau để
thu thập thông tin về hiệu quả HĐ. Kiểm tra sẽ cung cấp thông tin, những dữ
liệu làm cơ sở cho việc đánh giá
- Đánh giá bao gồm:
+ Đo: Kết quả kiểm tra đƣợc ghi nhận bằng một số đo dựa vào những
quy tắc đã đƣợc tính toán trƣớc. Thông thƣờng kết quả kiểm tra đƣợc ghi nhận
bằng điểm số theo thang điểm (5 bậc, 10 bậc, ) dựa trên các tiêu chí, biểu
điểm đã đƣợc xác định trƣớc đó. Nhƣ vậy, điểm số là kí hiệu gián tiếp phản ánh
trình độ, năng lực của từng đối tƣợng. Điểm số chỉ có ý nghĩa về mặt định tính
(tốt, khá, trung bình, ) và mặt định dạng (thứ tự cao thấp của đối tƣợng trong
tập hợp). Điểm số không có ý nghĩa về mặt định lƣợng.
+ Lƣợng giá: Dựa vào số đo, nhà QL đƣa ra những thông tin ƣớc lƣợng
về trình độ của đối tƣợng. Lƣợng giá là bƣớc trung gian giữa đo và đánh giá.
Mặc dù nó làm sáng tỏ hơn nữa trình độ của đối tƣợng nhƣng chƣa phản ánh
đƣợc thực chất năng lực của đối tƣợng đó. Lƣợng giá bao gồm: Lƣợng giá theo
chuẩn (là sự so sánh tƣơng đối với chuẩn trung bình chung của tập hợp) và
lƣợng giá theo tiêu chí (là sự đối chiếu kết quả đạt đƣợc với những tiêu chí đã
đề ra).
9
+ Đánh giá: Khâu ĐG đòi hỏi chủ thể hoạt động đánh giá phải đƣa ra
những nhận định, những phán đoán về thực chất trình độ của đối tƣợng trƣớc
vấn đề kiểm tra, đề xuất đƣợc những quyết định thích hợp để cải thiện trình độ
của đối tƣợng.
- Ra quyết định: Là khâu cuối cùng của quá trình ĐG. Dựa vào định
hƣớng đã nêu trong phần ĐG, chủ thể hoạt động đánh giá phải đƣa ra đƣợc
những quyết định cụ thể để giúp đỡ đối tƣợng hoặc tập thể cải thiện thực trạng.
quyết định và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả
giáo dục.
Căn cứ vào cách phân loại trong HĐ ĐG, có các dạng: ĐG HS, ĐG GV,
ĐG cơ sở trƣờng học.
Đánh giá nhà trƣờng trong mối quan hệ với KĐCLGD gồm: TĐG (ĐG
trong) và ĐG (ĐGN):
TĐG là hoạt động kiểm tra, ĐG nội bộ do nhà trƣờng thực hiện theo
những quy trình và nội dung đã đƣợc xây dựng trƣớc đó. TĐG là một khâu của
quá trình ĐG, cùng với ĐGN tạo nên quá trình ĐG hoàn chỉnh. Theo Quy định
về quy trình và chu kỳ KĐCL cơ sở GDPT thì “Tự đánh giá của cơ sở giáo
dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục
phổ thông, cơ sở giáo dục thƣờng xuyên theo tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng
giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành”. [5]
“Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá của cơ
quan quản lý nhà nƣớc nhằm xác định mức độ đạt đƣợc tiêu chuẩn đánh giá
chất lƣợng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thƣờng
xuyên”. [5]
ĐGN là quá trình khảo sát, đánh giá của các chuyên gia không thuộc
trƣờng đƣợc ĐG, dựa trên các tiêu chuẩn ĐG CLGD do Bộ GD&ĐT ban hành
để xác định mức độ trƣờng đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
11
- Mục đích ĐGN
+ Thẩm định tính chính xác và khách quan của văn bản báo cáo tự
đánh giá.
+ Khảo sát và đánh giá trực tiếp tại nhà trƣờng về các thông tin đã đƣợc
nêu trong BC TĐG.
+ Đề xuất các khuyến nghị cho nhà trƣờng về các biện pháp nhằm đảm
bảo và nâng cao CL, hiệu quả và tƣ vấn cho HĐKĐ của Bộ trong quá trình ra
quyết định công nhận kết quả KĐCL.
HĐDH và HĐGD của nhà trƣờng hay cơ sở GD. Từ đó chỉ rõ những điểm
mạnh, điểm yếu còn tồn tại của nhà trƣờng hay cơ sở ĐG và đề xuất các biện
pháp cải tạo thực trạng nhằm nâng cao chất lƣợng DH và GD của nhà trƣờng.
1.2.3. Kiểm định chất lượng giáo dục
1.2.3.1. Chất lượng
CL là một khái niệm quen thuộc với loài ngƣời ngay từ thời cổ đại, bắt
nguồn từ từ „qualis‟ trong tiếng Latin, có nghĩa là “loại gì”. Đây là một từ đa
nghĩa và nhiều hàm ý, một khái niệm khó nắm bắt. Tùy theo đối tƣợng sử dụng,
từ "chất lƣợng" có ý nghĩa khác nhau. Ngƣời sản xuất coi CL là điều họ phải
làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để đƣợc khách
hàng chấp nhận. CL đƣợc so sánh với CL của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo
các chi phí, giá cả.
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, CL là “cái làm nên phẩm chất giá
trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật làm cho sự vật này khác sự
vật kia”. [15]
Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000,
đã đƣa ra định nghĩa sau: “Chất lƣợng là khả năng của tập hợp các đặc tính của
một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
và các bên có liên quan”. [17]
Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standards Institution, viết tắt là BSI)
định nghĩa CL là “toàn bộ các đặc trƣng cũng nhƣ tính chất của một sản phẩm
hoặc một dịch vụ giúp nó có khả năng đáp ứng những yêu cầu đƣợc xác định rõ
hoặc ngầm hiểu”. [19]
13
Theo Green và Harvey, CL đƣợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
- CL là sự vƣợt trội (đạt tiêu chuẩn cao và vƣợt quá yêu cầu).
- CL là tính ổn định.
- Đo bằng tính đáng giá đồng tiền.
- Giá trị chuyển đổi.
kinh tế - xã hội của địa phƣơng và cả nƣớc”. [8]
Nhƣ vậy, CLGD đƣợc xem xét dƣới 2 góc độ: Sự phù hợp với mục tiêu GD
(CL bên trong) và sự đáp ứng yêu cầu của xã hội về sản phẩm GD (CL bên ngoài).
- Khi ĐG CLGD nhà QL thƣờng quan tâm đến các chỉ số nhƣ:
+ Định lƣợng: điểm số, số lƣợng sản phẩm, số bài báo, sáng kiến khoa học,
+ Định tính: Những lời nhận xét, phân tích về giá trị của sản phẩm; về
hiệu quả ngoài mà sản phẩm đạt đƣợc;
* Các yếu tố đảm bảo CLGD
Đảm bảo CLGD là một quá trình liên tục duy trì CL, liên tục cải tiến CL
theo cấu trúc hệ thống. Trong HĐQL, nhà QL cần coi GV và HS là khách hàng
bên trong; nhà tuyển dụng, xã hội, phụ huynh là khách hàng bên ngoài. Đảm
bảo CL là luôn tạo ra sự hài lòng cho cả khách hàng bên trong và khách hàng
bên ngoài. Công cụ để đảm bảo CL bên trong bao gồm các yếu tố sau:
Các yếu