thực trạng quản lý hoạt động dạy ở các trường trung học phổ thông huyện trần văn thời, tỉnh cà mau - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Tấn Nguyên

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Tấn Nguyên

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số
: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. Thái Văn Long

LỜI CẢM ƠN! ......................................................................................................................1
MỤC LỤC ..............................................................................................................................2
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..............................................................4
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................5
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................6
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..............................................................................6
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................6
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................7
6. Phạm vị và giới hạn nghiên cứu ....................................................................................7
7. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................7

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...........................................................................................10
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................10
1.1.1. Trên thế giới ......................................................................................................... 10
1.1.2. Ở Việt Nam........................................................................................................... 11
1.2. Một số lý luận về quản lý hoạt động dạy ở trường trung học phổ thông .............12
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ...................................................................... 12
1.2.2. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn........................................................................ 21
1.2.3. Quản lí bồi dưỡng giáo viên ................................................................................. 25
1.2.4. Quản lí đổi mới PPDH ......................................................................................... 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG
THPT HUYỆN TRẦN VĂN THỜI .................................................................................35
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế, xã hội và DG&ĐT huyện Trần Văn Thời ...............35
2.1.1.Tình hình kinh tế xã hội ........................................................................................ 35
2.1.2. Tình hình phát triển GD&ĐT ............................................................................... 36
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ........................................................39
2.2.1. Quản lý kế hoạch hoạt động ................................................................................. 39


3


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1. CBQL

: Cán bộ quản lý

2. CMHS

: Cha mẹ học sinh

3. CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

4. CMNV

: Chuyên môn nghiệp vụ

5. CNTT

: Công nghệ thông tin

6. GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

7. GVBM


15. QLGD

: Quản lý giáo dục

16. SGK

: Sách giáo khoa

17. SHCM

: Sinh hoạt chuyên môn

18. THCS

: Trung học cơ sở

19. THPT

: Trung học phổ thông

20. TBDH

: Thiết bị dạy học

4


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài



tuy nhiên nguyên nhân cốt lõi là chất lượng đội ngũ và công tác quản lý, nhất là công tác
quản lý hoạt động dạy ở các trường trung học phổ thông.
Huyện Trần Văn Thời là một huyện vùng sâu của tỉnh Cà Mau, có 5 trường THPT.
Theo Báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012, số 1464/BCSGDĐT ngày 09/8/2012 của Sở Giáo dục&Đào tạo Cà Mau, có thể khẳng định rằng chất
lượng giáo dục giữa các trường không đồng đều, mặt khác chất lượng giáo dục của huyện
không bằng mặt bằng chung của toàn tỉnh, nhất là chất lượng quản lý hoạt động dạy còn
nhiều bất cập. Tuy nhiên, trong những năm qua, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên
cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy ở các trường THPT trong huyện.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng quản lý hoạt
động dạy ở các Trường trung học phổ thông huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau” để làm
luận thạc sĩ, chuyên ngành QLGD.

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy ở các trường THPT huyện Trần Văn
Thời, tỉnh Cà Mau, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động dạy ở các trường THPT, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý hoạt động dạy ở các trường Trung học phổ thông, huyện Trần Văn
Thời, tỉnh Cà Mau.

4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy ở các trường THPT huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà
Mau có thể đạt được một số kết quả như quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy
học; quản lý việc phân công giảng dạy, quản lý giờ dạy trên lớp... Tuy nhiên, bên cạnh đó


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
-Tiếp cận theo quan điển hệ thống – cấu trúc: là cách thức nghiên cứu quản lý hoạt
động dạy trong mối quan hệ biện chứng với các hoạt động quản lý khác ở trường THPT,
nghiên cứu quản lý hoạt động dạy như một hệ thống toàn vẹn, phát triển động, tự hình thành
và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp qui luật của
các thành tố của hoạt động tạo ra. Qua đó phát hiện các yếu tố sinh thành, yếu tố bản chất và
logic phát triển của quản lý hoạt động dạy.

7


-Tiếp cận theo quan điểm lịch sử - lô gíc: xem xét việc quản lý hoạt động dạy trong
quá trình phát triển của nó. Từ đó thấy được mối liên hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai
của hoạt động này.
-Tiếp cận theo quan điểm thực tiễn: từ việc khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy
ở các trường THPT huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, thấy được những ưu điểm và hạn
chế, từ đó đề xuất một số biện pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả của công tác quản lý
hoạt động dạy.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong các tài liệu, văn kiện của
Đảng và Nhà nước, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu có liên quan
đến công tác quản lý hoạt động dạy ở trường trung học phổ thông làm cơ sở lý luận cho vấn
đề nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu
Thu thập thông tin qua phiếu hỏi ý kiến đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn và giáo
viên.

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học, nhà giáo dục ở cả phương Đông và
phương Tây đề cập đến từ trước công nguyên. Có thể kể đến các tư tưởng giáo dục của một
nhà triết học – nhà giáo dục chủ yếu dưới đây:
Ở phương Tây, Xôcơrat (469 – 339 trước CN) đã xây dựng được một phương pháp dạy
học mới, đương thời rất có giá trị, được người đời gọi là “Phương pháp đỡ đẻ của Xôcơrat”, ở
đó, bằng nhiều câu hỏi khác nhau để đưa người học vào tình huống có vấn đề, dưới sự giúp
đỡ của thầy thông qua các câu hỏi mà làm cho học sinh có được tri thức mới. Arixtốt (429 347 trước CN) đã cho rằng “Muốn giáo dục con người phải xuất phát từ đặc điểm tự nhiên
và nhu cầu phát triển của trẻ. Nếu không tuân thủ quy luật tự nhiên này sẽ dẫn đến sự áp
đặt giáo dục hoặc bỏ lỡ thời cơ phát triển của trẻ.” [37, tr.43].
Ở Phương Đông, nhà giáo dục học vĩ đại người Trung Hoa – Khổng Tử (551- 479
trước CN) rất coi trọng mặt suy nghĩ tích cực của người học. Ông nói: “Không giận vì muốn
biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho. Vật có bốn
góc, bảo cho biết ba góc mà không suy nghĩ ra góc kia thì không dạy nữa”. [37, tr.60]
Đến cuối thế kỉ XVI, khi chủ nghĩa tư bản bắt đầu xuất hiện, vấn đề dạy học và quản lí
dạy học đã được nhiều nhà giáo dục thực sự quan tâm, nổi bật nhất là Cômenxki (15921670). Ông đã đưa ra hệ thống các nguyên tắc dạy học để chỉ đạo công tác dạy học, đó là:
Dạy học phải vừa sức, dạy học phải mang tính trực quan, dạy học phải đảm bảo độ bền
vững của tri thức, dạy học phải đảm bảo tính hệ thống, liên tục..trong đó nguyên tắc trực
quan được coi là nguyên tắc quan trọng nhất. [37, tr.90].
Nguyên tắc giáo dục của John Locke (1632-1704) là: “Không được nhồi nhét điều gì
vào trí nhớ của trẻ mà vốn chúng không thích thú. Thầy giáo cần khơi dậy ở trẻ lòng ham
mê say sưa của trẻ, qua đó hướng trẻ đến với tri thức. Phải cung cấp cho trẻ những gì hết
sức thiết thực, tránh xa vời không thực tế, tránh sự giả dối và quan trọng hơn cả là phải
phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và chủ động trong học tập ở trẻ”. [37, tr.98].
J.J Ruxô (1712-1778) coi trọng phương pháp dạy học mang tính trực quan, đặc biệt coi
trọng thí nghiệm, thực hành. Phương pháp dạy học tích cực nhằm biến hoạt động của thầy
10



quan tâm nghiên cứu để tìm ra những giải pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả, thực
hiện thành công mục tiêu giáo dục. Các nhà nghiên cứu như: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc
11


Quang, Hà Sĩ Hồ… đã tiên phong khai phá lĩnh vực này bằng các công trình nghiên cứu có
hệ thống về quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học. Những kết
quả nghiên cứu của họ đã bước đầu đặt nền tảng xây dựng triết lý quản lý giáo dục, xây
dựng lý luận quản lý hoạt động dạy học trong thực tiễn Việt Nam.
Ngoài ra, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hạc,
Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo,...trong các công trình nghiên cứu của
mình, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc cơ bản của việc quản lý hoạt động dạy học và
chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý trường học, quản lý giáo dục. Các tác
giả đều khẳng định việc quản lý hoạt động dạy là nhiệm vụ trọng tâm của hiệu trưởng trong
việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
Bên cạnh đó, nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục đã
đề cập đến vấn đề này. Ở đây, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ phần lớn chủ yếu chỉ
dừng lại ở những vấn đề chung trong tầm vĩ mô mang tính định hướng, chỉ đạo hoặc ở
phạm vi địa bàn thuộc các địa phương, trong cả nước. Tuy nhiên, tính đến nay theo chúng
tôi được biết thì ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau chưa có tác giả nào nghiên cứu về
vấn đề quản lí hoạt động dạy của hiệu trưởng ở cấp trung học phổ thông. Vì vậy, trong
khuôn khổ luận văn cho phép, chúng tôi sẽ đi sâu hơn về những cơ sở lí luận của công tác
quản lí hoạt động dạy để tìm hiểu thực trạng quản lí hoạt động dạy của hiệu trưởng các
trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; từ đó đề xuất
một số biện pháp lý quản nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng
ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Trần Văn Thời, đáp ứng được những
yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục hiện nay.

1.2. Một số lý luận về quản lý hoạt động dạy ở trường trung học phổ thông
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

+Phát triển trí tuệ của người học, trước hết là phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, hình
thành năng lực nhận thức và hành động. Dạy học phải đi trước sự phát triển. Dạy học đồng
thời là dạy cách tự học, tự hoàn thiện nhân cách.
+Dạy kiến thức văn hoá phải đi đôi với việc hình thành thế giới quan khoa học, lòng
yêu nước, chí tự cường, sống lành mạnh, giàu lòng nhân ái, có trách nhiệm, biết hợp tác và
thích nghi.
+Phương pháp của hoạt động dạy bao gồm những cách thức tổ chức, tác động sư phạm
và những công cụ, thiết bị, máy móc hỗ trợ.
+Kết quả của hoạt động giáo dục là chất lượng và trình độ mới về phẩm chất và năng
lực của học sinh, giúp học sinh có thể nhận thức và cải biến hiện thực, làm cho hiện thực trở
nên tốt đẹp hơn.

13


* Hoạt động học:
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự
giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi và những dạng
hoạt động nhất định. Đây là một dạng hoạt động chỉ có thể thực hiện ở một trình độ khi mà
con người có được khả năng điều chỉnh những hành động của mình bởi một mục đích đã
được ý thức. Chỉ có thông qua hoạt động học này mới hình thành ở cá nhân những tri thức
khoa học cũng như cấu trúc tương ứng của hoạt động tâm lí, sự phát triển toàn diện nhân
cách của người học. Thực chất hoạt động học là quá trình người học lĩnh hội kiến thức dưới
sự hướng dẫn của người dạy nhằm biến đổi bản thân, để hình thành và hoàn thiện nhân cách
của mình. Do đó, người học phải xác định mục đích, động cơ, thái độ học tập, có sự tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo.
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học là hoạt động chung của người dạy và người học, bao gồm hoạt
động dạy của người dạy và hoạt động học của người học. Hai hoạt động này có sự gắn bó
chặt chẽ, mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau.

đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”. [36, tr.5]
Còn theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong việc
huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực ( nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục
đích đến tập thể người- thành viên của hệ- nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới
mục đích dự kiến”. [26, tr.15]
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: "Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất
định".[30]
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ thì:" Quản lý là một quá trình hoạt động có định hướng, có tổ
chức, lựa chọn trong các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng
được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định". [23]
Như vậy khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:
-Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể
sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian,
không gian cụ thể. Ví dụ: Một doanh nghiệp, một trường học, một cơ quan, một quốc gia,…
-Hệ thống quản lý gồm có hai phân hệ: chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
-Tác động quản lý thường mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau.
-Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật
và có hiệu quả quản lý nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướng đến
mục tiêu.
15


-Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm, vì lợi ích phục vụ con người .
Người quản lý tựu chung lại là nghiên cứu khoa học, nghệ thuật giải quyết các mối quan hệ
giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể với khách thể trong hệ
thống mà còn có mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác nhằm hướng đến mục tiêu
chung của tổ chức mình.

mà tiêu điểm là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất”. [35, tr.35]
M.I.Kônđacôp thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán
bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ

16


quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng
cũng như chất lượng”. [30, tr.22]
Còn theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hoá- tinh
thần. Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý
thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ
thống ( từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ
trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật
của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”. [36, tr.7]
Từ những định nghĩa trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
QLGD là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng bị quản lý.
QLGD là sự tác động của tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia vào các hoạt động
giáo dục của nhà trường để đạt được mục tiêu đã đề ra.
Như vậy, QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục
trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được
những mục tiêu đề ra. Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà
trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo
chung.
* Quản lí trường trung học phổ thông:
Quản lý nhà trường:
Đối với công tác quản lí nhà trường được quy định rõ trong văn bản quy phạm pháp

phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục. Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức
quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp trẻ thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ,
biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội.
Tóm lại: Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên quản lý nhà
trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD. Thực chất của quản lý nhà trường,
suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt độn trong nhà trường vận hành theo đúng mục
tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở Việt Nam.
Quản lý trường trung học phổ thông:
- Trường THPT:
Trường THPT là loại hình trường học nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực
hiện nhiệm vụ: Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp 10 đến lớp 12.
- Vị trí, vai trò, mục tiêu giáo dục của trường THPT:
+ Trường THPT có vai trò to lớn trong việc đào tạo ra thế hệ học sinh có năng lực
sáng tạo, ham học hỏi để lĩnh hội tri thức. Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của công nghệ
thông tin, xu thế toàn cầu hóa, trường THPT có vai trò ngày càng lớn. Trường THPT góp

18


phần giúp học sinh hoàn thiện kiến thức phổ thông, chuẩn bị, định hướng nghề nghiệp,
chuẩn bị cho học sinh bước vào đời hoặc theo học ở những bậc cao hơn.
+ Theo điều 2 của Điều lệ trường trung học “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ
thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. [12,
tr.2]
+ Về mục tiêu đào tạo của trường THPT: Điều 27 của Luật giáo dục “Mục tiêu của
giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhân cách và trách nhiệm công
dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bào vệ tổ quốc.” Cụ thể là “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết

nước.
7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
*Quản lý hoạt động học:
Giáo dục cho người học có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, tự giác, tích cực trong
học tập, tạo cho người học có nền nếp thói quen tốt làm cho hoạt động học tập thật trật tự kỷ
cương.
Quản lý hoạt động học tập của người học là: quản lí hồ sơ, sách vở, đồ dùng học tập,
quản lý việc học bài, làm bài ở lớp cũng như ở nhà của người học.
Người học vừa là chủ thể của hoạt động học tập, vừa là khách thể của hoạt động dạy
học dưới sự hướng dẫn lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của thầy giáo. Cho nên hiệu trưởng
quản lí hoạt động học tập của người học thông qua việc quản lý hoạt động dạy học của thầy.
Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT rất linh hoạt, nhạy bén nên có điều kiện để tiếp
xúc với chương trình mới được tốt hơn. Hiệu trưởng cần động viên GVCN, các tổ chức
đoàn thể Đoàn thanh niên, Ban Đại diện CMHS kết hợp tốt với gia đình với phương châm
“Nhà trường-gia đình-xã hội” tạo điều kiện cho các em học tập tốt hơn.
*Quản lý hoạt động dạy học:
Trong trường THPT, hoạt động dạy học là trọng tâm, mọi hoạt động giáo dục khác suy
cho cùng đều bổ trợ cho hoạt động này, chính hoạt động dạy học lại là tiền đề để tổ chức các
hoạt động giáo dục khác.
Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể QLGD đến chủ thể dạy học
bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý như chế định giáo dục và
đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, các nguồn lực (tài lực, vật lực) dạy học, thông
tin và môi trường dạy học nhằm đạt mục tiêu quản lý dạy học. Để quản lý tốt quá trình dạy

20


học, trước hết phải đảm bảo cho mọi người tham gia vào quá trình này hiểu rõ mục đích và

dạy học mang tính thống nhất và chuyên sâu. Thông qua tổ chuyên môn, tay nghề của giáo
viên từng bước được nâng lên, qua đó nâng cao được chất lượng dạy học. Từ việc dự giờ
21


hội giảng thao giảng, kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên để họ rút kinh nghiệm lẫn nhau,
nhờ có tổ chuyên môn để giáo viên nhận thức và thực hiện tốt nề nếp kỹ cương trong hoạt
động dạy học và giáo dục, tổ chuyên môn là một đơn vị cơ sở để thực hiện chức năng
QLGD.
Qua tổ chuyên môn thì các kế hoạch, các mục tiêu được thực hiện, đồng thời các
thành viên trong tổ tự rút kinh nghiệm, để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của
mình.
1.2.2.2. Hoạt động tổ chuyên môn
Hoạt động chính của tổ chuyên môn là hoạt động giảng dạy theo các môn học và nhóm
môn học; hoạt động tổ chuyên môn có vai trò quyết định đến chất lượng dạy học và giáo
dục của nhà trường; thông qua tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện tốt quá trình dạy học
theo yêu cầu đổi mới PPDH, đổi mới giáo dục THPT từ việc soạn bài, lên lớp, kiểm tra đánh
giá việc thực hiện, việc học tập của học sinh đến các hoạt động chuyên môn của giáo viên;
mỗi giáo viên có điều kiện nghiên cứu về CMNV, tự học, tự nghiên cứu và rèn luyện kỹ
năng.
Hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường bao gồm: hoạt động dạy học của giáo viên,
tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, tổ chức hội giảng, đổi mới
PPDH, tự học tự bồi dưỡng, viết sáng kiến kinh nghiệm, hoạt động ngoại khóa, hoạt động
kiểm tra, đánh giá giáo viên và học sinh.
1.2.2.3. Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn
*Quản lý kế hoạch hoạt động:
Kế hoạch hoạt động chuyên môn là cương lĩnh hoạt động của Tổ chuyên môn trong
trường học. Do đó, để quản lý kế hoạch hoạt động chuyên môn cần có sự thống nhất từ khâu
xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch đến khâu tổng kết, rút kinh nghiệm.
- Xây dựng kế hoạch: Để kế hoạch hoạt động của Tổ chuyên môn thống nhất với kế

thực hiện QCCM của giáo viên. Không kiểm tra hoặc không kiểm tra đến nơi đến chốn, sẽ
không điều khiển được hoạt động dạy học đúng với mục tiêu, yêu cầu đề ra. QCCM là cơ sở
để hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn được giao giúp hiệu trưởng tổ chức
thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo
viên trong mỗi đợt, kì và năm học. Là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên theo hướng dẫn
của Bộ GD&ĐT. Quản lý thực hiện QCCM của giáo viên bao gồm một số nội dung:
+ Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học.
+ Thực hiện các yêu cầu về soạn bài theo quy định.
+ Kiểm tra và chấm trả bài, quan tâm giúp đỡ các đối tượng học sinh.
+ Tham gia sinh hoạt chuyên môn.
+ Đả bảo đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ và các quy định về chuyên môn.
+ Tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
* Quản lý sinh hoạt chuyên môn:
23


Trích đoạn Quản lý hình thức bồi dưỡng Cơ sở lý luận và pháp lý Nhóm biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn Nhóm biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên Nhóm biện pháp quản lý đổi mới PPDH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status