Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------------------------

NGUYỄN THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2014

Footer Page 1 of 89.


Header Page 2 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------------------------

NGUYỄN THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM


Footer Page 3 of 89.


Header Page 4 of 89.
ii

LỜI CẢM ƠN
Luận án này là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả trong một thời
gian dài. Song để hoàn thành luận án không chỉ bằng nỗ lực của bản thân, bên
cạnh đó tác giả đã nhận được sự đóng góp rất quý báu từ một số cá nhân.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc các giáo viên hướng dẫn khoa
học đã trực tiếp hướng dẫn và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu;
các Thầy, cô của Viện Ngân hàng Tài chính, Viện đào tạo Sau đại học Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành Luận án.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Tác giả luận án

Footer Page 4 of 89.


Header Page 5 of 89.
iii

Đại học

ĐH

Đại học Quốc gia

ĐHQG

Giáo dục

GD

Giáo dục đại học

GDĐH

Khoa học Công nghệ

KHCN

Khoa học cơ bản

KHCB

Kinh tế học

KTH

Kinh tế Thị trường


Xã hội chủ nghĩa

XHCN

Footer Page 5 of 89.


Header Page 6 of 89.
iv

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ........................................................................................................
i
ii
Lời cảm ơn ...........................................................................................................
Danh mục viết tắt .................................................................................................
iii
Mục lục.................................................................................................................

iv

Danh mục các bảng ..............................................................................................

vii
viii

Danh mục các biểu đồ .........................................................................................
Danh mục các đồ thị.............................................................................................
MỞ ĐẦU .............................................................................................................

1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý tài chính đối với các chương
trình đào tạo chất lượng cao trong trường đại học công lập .................................... 50
1.3.Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo và cơ chế quản lý tài chính đối với

Footer Page 6 of 89.


Header Page 7 of 89.
v

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ............................................................... 52
1.3.1. Kinh nghiệm của các nước ............................................................................. 52
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ............................................................... 55
Kết luận Chương 1 ................................................................................................

57

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHINH ĐỐI
VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM ........................................ 58
2.1. Thực trạng các các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các
trường đại học công lập Việt Nam ........................................................................ 58
2.1.1. Sự hình thành các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường
đại học công lập Việt Nam ....................................................................................... 58
2.1.2. Tiêu chí xác định chương trình đào tạo chất lượng cao ................................ 60
2.2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo
chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam............................. 65
2.2.1. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học ....................... 65
2.2.2.Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo
chất lượng cao trong các trường đại học công lập ................................................... 70

Kết luận Chương 3 ................................................................................................ 162
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 163
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .....................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................
PHỤ LỤC ............................................................................................................

Footer Page 8 of 89.

165
166
174


Header Page 9 of 89.
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
66
Bảng 2.1. Số lượng các trường Đại học và cao đẳng qua các năm ................
Bảng 2.2. Dự báo Quy mô học sinh, sinh viên giai đoạn 2012-2020 ......... 66
67
Bảng 2.3. Chi NSNN cho giáo dục - đào tạo giai đoạn 2008 -2012 ...........
Bảng 2.4. So sánh định mức cấp ngân sách giữa các chương trình đào
74
tạo CLC với các chương trình đào tạo đại trà .................................................
Bảng 2.5. Nguồn và cơ cấu tài chính của các chương trình đào tạo
76

Footer Page 9 of 89.


Header Page 10 of 89.
viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang
Biểu đồ 2.1: So sánh chỉ tiêu và kết quả các chỉ số chương trình đào tạo
NVCL của ĐHQG Hà Nội ............................................................................... 59
Biểu đồ 2.2. Chi NSNN cho giáo dục - đào tạo giai đoạn 2008 -2012 ........ 67
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục/GDP ở Việt Nam .................... 68
Biểu đồ 2.4. So sánh tỷ trọng chi NSN cho giáo dục/GDP ở Việt Nam
với các nước ............................................................................................... 68
Biểu đồ 2.5. So sánh chi phí hàng năm cho giáo dục tính theo sức mua
tương đương ..................................................................................................... 69
Biểu đồ 2.6 . So sánh định mức cấp ngân sách của các chương trình đào tạo ....... 75
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu nguồn tài chính thực tế đầu tư cho các chương trình đào
tạo CLC được NSNN đầu tư (mức trung bình của tất cả các chương trình) ........... 78
Biểu đồ 2.8. Học phí trong cơ cấu nguồn tài chính GDĐH........................ 80
Biểu đồ 2.9. So sánh nguồn tài chính của các chương trình đào tạo CLC
thuộc các ngành học khác nhau theo Đề án và trong thực tế. ............................ 86
Biểu đồ 2.10 So sánh học phí các chương trình CLC do trường ĐH tổ
chức LKQT với chương trình đào tạo CLC được Nhà nước câp ngân sách ............ 88
Biểu đồ số 2.11. Nguồn tài chính của các chương trình đào tạo CLC khi
có Đề án và khi kết thúc Đề án ....................................................................... 93
Biểu đồ 2.12. Chi phí thực tế cho chương trình đào tạo CLC (chi phí
bình quân/SV/năm) ..........................................................................................106
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ nguồn lực tài chính ngoài NSNN của các ngành đào

Header Page 12 of 89.
x

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong bối cảnh nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nước, đầu tư để phát triển giáo dục đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu,
phát triển giáo dục là nền tảng để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu phát triển xã hội và tăng trưởng bền vững. GDĐH là một bộ phận của hệ thống
giáo dục, GDĐH có vai trò quan trọng trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực
chất lượng cao và trình độ cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Nhu cầu nguồn nhân lực có chất lượng cao để phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi
GDĐH Việt Nam cần có những đột phá quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo. Chính phủ đã có chủ trương xây dựng một số trường đại học hoặc khoa, ngành
mạnh trong các trường đại học tiếp cận dần với trình độ tiên tiến trong khu vực và
quốc tế bằng cách áp dụng ngay một số chương trình đào tạo của các trường đại học
tiên tiến trên thế giới, có điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam, giảng
dạy bằng Tiếng Anh ở một số trường đại học Việt Nam. Đây là cơ sở để chương trình
đào tạo CLC được thực hiện ở hầu hết các trường đại học công lập trong cả nước theo
các Đề án chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề án riêng của các trường đại học
hoặc các chương trình hợp tác với các trường đại học tiên tiến của nước ngoài. Cho
đến nay, các chương trình đào tạo CLC đã đào tạo được hàng nghìn kỹ sư, cử nhân
khoa học tài năng, cử nhân chất lượng cao, góp phần giải quyết những bức xúc về
nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ nền kinh tế xã hội. Từ thực tế trên đã
khẳng định việc hình thành và phát triển các chương trình đào tạo CLC trong các
trường đại học công lập ở Việt Nam là phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
Cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho GDĐH, cơ chế quản
lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC cũng đã được liên tục điều chỉnh

tạo CLC sẽ góp phần tạo ra động lực cho các chương trình đào tạo CLC phát triển và
đạt được các mục tiêu đề ra.
2. Mục đích nghiên cứu
Với lý do trên, đề tài luận án nghiên cứu nhằm giải quyết các câu hỏi quản lý
sau đây:
Câu hỏi quản lý
1) Thực trạng và những vấn đề hiện nay của các chương trình đào tạo CLC
trong các trường đại học công lập?
2) Cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC hiện nay đã
phù hợp chưa, có điều gì bất cập.
3) Các giải pháp nào được thực hiện để hoàn thiện cơ chế nói trên.
Đồng thời, nghiên cứu sẽ trả lời cho các câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu
1) Thế nào là chương trình đào tạo CLC?
2) Cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo CLC là gì?
3) Nội dung, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính đối
với các chương trình đào tạo CLC?

Footer Page 13 of 89.


Header Page 14 of 89.
xii

Trả lời các câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi quản lý nói trên sẽ giải quyết dược
mục tiêu của đề tài:
- Làm rõ cơ sở lý luận về chương trình đào tạo CLC và cơ chế quản lý tài chính
đối với các chương trình đào tạo CLC.
- Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo
CLC trong các trường đại học công lập: điểm mạnh, điểm tồn tại và tác động của cơ chế


Header Page 15 of 89.
xiii

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề tài đã sử dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng. Trong quá trình thực
hiện, các phương pháp nghiên cứu cụ thể sẽ được sử dụng như:
Nhóm phương pháp nghiên cứu phân tích tài liệu
Đọc, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá tài liệu để xây dựng cơ sở lý
luận cho đề tài.
Nghiên cứu các lý thuyết về đào tạo chất lượng cao; về cơ chế quản lý tài chính,
mối quan hệ tương quan giữa cơ chế quản lý tài chính với đào tạo chất lượng cao.
Kinh nghiệm về cơ chế quản lý tài chính đối với đào tạo chất lượng cao của các
trường đại học ở một số quốc gia.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi
Để mô tả được thực trạng quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo
CLC trong các trường đại học công lập Việt Nam: thuận lợi, khó khăn, các yếu tố tác
động đến cơ chế quản lý tài chính, tác giả sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu
hỏi. Việc điều tra, phỏng vấn sẽ được tiến hành với các đối tượng sau: các phòng ban
liên quan tại các trường đại học công lập có chương trình đào tạo CLC; các giảng
viên đang trực tiếp giảng dạy chương trình đào tạo CLC; phụ huynh và sinh viên
đang theo học chương trình đào tạo CLC; các cơ quan có sử dụng sinh viên tốt
nghiệp các chương trình đào tạo CLC.
Phương pháp phỏng vấn sâu: để làm rõ hơn những thông tin thu được, tìm hiểu
sâu hơn về đặc thù của chương trình đào tạo CLC, phương pháp phỏng vấn sâu được
thực hiện với Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa, lãnh đạo phòng tài chính (tài vụ),
các chuyên gia quản lý và nghiên cứu về giáo dục đại học, quản lý tài chính.
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: sử dụng các phương pháp toán thống kê
nhằm xử lý và phân tích các số liệu, thông tin đã thu thập được từ khảo sát, điều tra

Số liệu được mã hoá theo dạng biến định tính; định lượng; biến phụ thuộc,...có
tác động đối với cơ chế quản lý tài chính;
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê để đánh giá sự ảnh hưởng của
các biến định tính (chính sách của Nhà nước, uy tín của trường đại học, tính chất
ngành đào tạo của chương trình CLC,...), các biến định lượng (định mức đầu tư, diện
tích giảng đường, thư viện, số lượng cán bộ cơ hữu, số lượng tuyển sinh,...) tác động
đến cơ chế quản lý tài chính;
Trên cơ sở tìm hiểu các công trình khoa học có liên quan đến “cơ chế quản lý tài
chính đối với các chương trình đào tạo CLC”, ngoài những nội dung và phương pháp
nghiên cứu truyền thống, để giải quyết mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả xây dựng
các mô hình nghiên cứu sử dụng trong luận án: Mô hình về cơ chế quản lý tài chính đối
với các chương trình đào tạo CLC (sơ đồ 1.2); Mô hình quản lý, điều hành chương trình
đào tạo CLC ở các nước phát triển (Sơ đồ 1.3); Mô hình quản lý, điều hành chương trình
đào tạo CLC ở Việt Nam (Sơ đồ 1.4); Mô hình quản lý, điều hành chương trình đào tạo
CLC do tác giả đề xuất (Sơ đồ 1.5); Mô hình về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối
với khả năng xã hội hóa của các chương trình đào tạo CLC (Sơ đồ 3.2).
6. Tổng quan tình hình
Lý thuyết về tài chính công được phát triển và chú ý ở Việt Nam trong thời
gian gần đây, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường và có hội nhập sâu rộng
Footer Page 16 of 89.


Header Page 17 of 89.
xv

với thế giới. Hiện nay, trong các trường đại học khối kinh tế môn học này đã được đưa
vào giảng dạy. Cuốn tài liệu “Tài chính công lý luận và thực tiễn” của tác giả Sử Đình
Thành [80] nghiên cứu về tài chính công được sử dụng rất phổ biến trong nghiên cứu
và giảng dạy ở các trường đại học. Tài liệu về đổi mới tài chính các đơn vị sự nghiệp
công lập của tác giả Phan Thị Cúc [76] là cẩm nang rất hữu ích đối với những người

Footer Page 17 of 89.


Header Page 18 of 89.
xvi

chính qua các tiêu chí được xây dựng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho GDĐHở nước ta. Tuy nhiên, phạm vi và
đối tượng nghiên cứu của đề tài này tập trung vào hiệu quả đầu tư tài chính đối với
GDĐH nói chung, khó có thể vận dụng với mô hình đào tạo khá đặc thù đó là đào tạo
chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam. Luận án của tác giả Lê
Phước Minh với đề tài: "Hoàn thiện chính sách tài chính cho giáo dục đại học Việt
Nam" [60] lại tập trung nghiên cứu chính sách tài chính cho GDĐH. Luận án đã đi
sâu phân tích thực trạng chính sách tài chính cho giáo dục ở Việt Nam, làm rõ các cơ
hội, thách thức và đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính
cho GDĐH ở nước ta. Với góc độ tiếp cận nhằm phân tích chính sách tài chính cho
GDĐH nên những kết quả đóng góp của Luận án có giá trị tham khảo tốt với các cơ
quan quản lý vĩ mô hơn là đối với một chương trình đào tạo điển hình. Ngoài ra,
chính sách tài chính cho GDĐHvà cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào
tạo chất lượng cao là hai nội dung hoàn toàn khác nhau ở cấp độ quản lý, cần có
những nghiên cứu và đánh giá khác nhau. Tác giả Bùi Tiến Hanh với luận án tiến sỹ
“Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục Việt Nam” [32] đã
nghiên cứu và luận giải cơ chế để thực hiện xã hội hóa giáo dục, cơ chế quản lý tài
chính công đối với giáo dục công lập, cơ chế khuyến khích và quản lý đối với hoạt
động giáo dục ngoài công lập, cơ chế thu và sử dụng học phí,... Tuy nhiên trong
nghiên cứu của tác giả, phương pháp tiếp cận về chính sách học phí vẫn bị ảnh hưởng
bởi quan điểm coi học phí là nguồn thu thuộc NSNN, được Nhà nước cho phép các
trường đại học thu trên cơ sở hoạt động đào tạo do nhà nước đầu tư. Nghiên cứu chưa
coi GDĐH là một loại hàng hóa và mang lại lợi ích tư do đó người được hưởng lợi
ích phải chịu chi trả chi phí tương xứng với chất lượng hàng hóa theo quan điểm chia

của đề tài luận án cần kể đến tài liệu “Quản lý trường đại học trong GDĐH” của
Bikas C.Sanyal, Micheala Martin, Susan D’Antoni [4]. Tài liệu này dành cho các nhà
quy hoạch giáo dục, cán bộ quản lý trường đại học và các nhà nghiên cứu về quản lý
giáo dục. Với những mô đun về quản lý trường đại học trong GDĐH, tài liệu đã trình
bày khái quát về công tác quản lý trong GDĐH, từ đó làm nổi bật ba chủ đề cơ bản:
quản lý tài chính, quản lý nhân lực và quản lý nguồn lực CSVC. Tuy nhiên, một số
nội dung của tài liệu không hoàn toàn phù hợp để áp dụng cụ thể đối với cơ chế quản
lý tài chính cho chương trình đào tạo CLC.
Như vậy, các công trình nghiên cứu nêu trên đó đề cập đến nhiều khía cạnh
về quản lý tài chính, điều hành ngân sách giáo dục đào tạo theo hướng tự chủ và trách
nhiệm xã hội của các trường đại học từ quản lý vĩ mô đến cơ chế, chính sách, tiêu chí
cụ thể. Mặc dù số lượng các công trình nghiên cứu khá đồ sộ, tập trung nghiên cứu ở
nhiều khía cạnh, nhiều mặt khác nhau nhưng hiện chưa có một công trình nghiên cứu
một cách toàn diện về cơ chế quản lý tài chính đối với một chương trình đào tạo đặc
biệt nhưng hiện khá phổ biến trong các trường đại học công lập hiện nay đó là
chương trình đào tạo CLC.
Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp về lý luận và thực tiễn về cơ
chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC góp phần đạt được mục
tiêu và nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo CLC trong các trường đại học
công lập Việt Nam hiện nay.

Footer Page 19 of 89.


Header Page 20 of 89.
xviii

7. Các đóng góp của Luận án
- Đề xuất tiêu chí xác định các chương trình đào tạo CLC;
- Hệ thống hóa lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình

LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT
LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường
đại học công lập
1.1.1. Trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học
1.1.1.1. Khái niệm trường đại học công lập
Trường đại học (tiếng Anh: University) là một cơ sở giáo dục bậc cao tiếp
theo bậc trung học dành cho những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp
lên trên. Trường đại học cung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các bằng cấp
khoa học trong nhiều các lĩnh vực ngành nghề. Các trường đại học có thể cung cấp
các chương trình bậc đại học và sau đại học.
Định chế đại học hình thành tại châu Âu từ thế kỷ 13, dưới hình thức một
“đoàn thể tập hợp thầy và trò” (universitas magistrorum atque scholarium) đặt dưới
uy quyền của Nhà thờ và phục vụ nhu cầu đào tạo tinh hoa cho đội ngũ giới quý tộc
và các tăng lữ nhà thờ.
Giáo dục và GDĐH ở phương đông xưa thường nhắc tới các trường Nho giáo
cho giới quý tộc Trung Hoa hoặc các trường thuộc các đạo và giáo phái của Ấn độ,…
Trường đại học theo mô hình hiện đại đầu tiên được thành lập ở Việt Nam là
Đại học Đông dương được thành lập năm 1906. Cùng với sự phát triển và hội nhập
của nền kinh tế xã hội, các trường đại học Việt Nam trong thời gian gần đây phát
triển mạnh về số lượng, quy mô, phương thức hoạt động và đóng góp một phần rất
quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trường đại học công lập
Các trường đại học công của Mỹ (trường của bang, State College hoặc
University ): do chính phủ các bang quản lý và cung cấp tài chính. Mỗi bang ở Mỹ có ít
nhất một trường Đại học tổng hợp và một số trường đại học đơn ngành loại này.
Khái niệm public university của Nhật Bản thật ra là đại học địa phương (do
chính quyền các tỉnh lập và quản lý). Đó cũng là một phần của hệ thống đại học công
bao hàm cả các trường national university, là đại học quốc gia nhưng đúng ra là đại
học trung ương vì do chính quyền trung ương lập ra và quản lý.

trường đại học và các viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo sau đại học bậc tiến sĩ.
Phân loại theo theo sở hữu [79] gồm có:
Các trường đại học công lập: các trường thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước
đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.
Các trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân. Kinh phí lấy từ các khoản tài trợ,
học phí, tiền trợ cấp nghiên cứu và các khoản đóng góp từ sinh viên.
Một số nước còn phân loại thêm các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư
nước ngoài.
Phân loại theo sứ mạng của cơ sở GDĐH (theo phân tầng GDĐH)
Phân lớp 1: các trường đại học định hướng nghiên cứu, chủ yếu nhằm phục vụ
các đỉnh cao và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, chương trình đào tạo theo kiểu của
ĐH truyền thống.
Footer Page 22 of 89.


Header Page 23 of 89.
3

Phân lớp 2: các trường đại học “đại trà”, nhằm phục vụ trực tiếp các hoạt động
kinh tế xã hội. chương trình đào tạo hướng tới thực hành và kỹ năng áp dụng kiến
thức vào thực tế, thiên về “kỹ thuật nghề nghiệp” .
Phân lớp 3: là các trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chủ yếu phục vụ loại nhu
cầu phổ cập. chương trình đào tạo nặng về thực hành, ngành nghề phải phù hợp với
nhu cầu của địa phương /cộng đồng.
Yêu cầu về phân tầng là xu thế tất yếu của GDĐH thế giới cũng như yêu cầu
cấp thiết của GDĐH Việt Nam. Trên thế giới không có một nước nào có đủ nguồn
lực để đảm bảo đầu tư cho tất cả các trường ĐH có “chất lượng cao như nhau” với
một mô hình duy nhất theo kiểu tổ chức ở các ĐH truyền thống trước đây nên việc
phân hạng trường đại học tương xứng với trách nhiệm, sứ mạng và năng lực của
trường đại học là cần thiết. Nếu dựa vào kết quả phân tầng làm cơ sở để đầu tư cho

khi được sử dụng để phân loại các trường ĐH ở Hoa Kỳ, Nhật bản và Trung Quốc,
không phù hợp với việc xác định kế hoạch và chiến lược nhằm xây dựng một đại học
nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất các tiêu chí cốt lõi trở thành đặc điểm cơ bản của
Trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí này bao gồm cả các nhân tố đầu vào (con
người và nguồn lực), đầu ra (thành quả nghiên cứu và đào tạo) lẫn quá trình (tự chủ,
tự do học thuật, văn hóa khoa học và tính chất toàn cầu), với những đặc điểm khiến
nó trở thành khác biệt so với những trường đại học khác và là những điều kiện cần và
đủ cho một trường đại học nghiên cứu.
Theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQGHN [49], trường đại học
nghiên cứu được xác định bởi bốn giá trị cốt lõi: 1. Phát minh và khám phá; 2. Sáng
tạo và sáng nghiệp; 3. Chất lượng đỉnh cao, phát triển dựa vào nghiên cứu; 4. Mô
hình mở và giải phóng mọi nguồn lực, mức độ quốc tế hóa cao và sáu đặc trưng cơ
bản: 1. Qui mô đa ngành, đa lĩnh vực; 2. Tích hợp đào tạo với nghiên cứu ở cả bậc
đại học; 3. Tập trung vào đào tạo sau đại học; 4. Giảng viên là nhà khoa học; 5.
Nghiên cứu chất lượng cao; 6. Lãnh đạo hiệu quả.
Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra Bộ tiêu chí, Chuẩn đối sánh và trọng số
của các tiêu chí đánh giá trường đại học nghiên cứu (chi tiết như trình bày tại Phụ lục
1.1). Theo cách tiếp cận này, Trường đại học nghiên cứu được đánh giá dựa trên tiêu
chí theo các nhóm tiêu chuẩn sau đây:
1. Tiêu chuẩn 1. Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức
2. Tiêu chuẩn 2. Chất lượng đào tạo
3. Tiêu chuẩn 3. Mức độ quốc tế hoá
4. Tiêu chuẩn 4. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
Qua nghiên cứu cho thấy, các nhà khoa học có quan điểm khá đồng nhất khi
đưa ra các tiêu chí đặc trưng để xác định trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí
được đa số các tác giả sử dụng gồm có: (i) Đào tạo chất lượng cao (đào tạo sau đại
học là chủ yếu; tỷ lệ giảng viên/ sinh viên; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đạt
chuẩn chất lượng cao; giảng viên được ưu tiên thời gian dành cho nghiên cứu khoa
học; đánh giá của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp), (ii) Nghiên cứu khoa
học chất lượng cao (số lượng sản phẩm khoa học được công bố, trích dẫn, chuyển

Trường đại học công lập là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát triển
GDĐH của mỗi quốc gia. Các trường đại học công lập thuộc sở hữu Nhà nước, được
Chính phủ hoặc chính quyền ở các địa phương cấp ngân sách để triển khai các chính
sách phát triển GDĐH của chính quyền các cấp. Ví dụ như các trường đại học công
lập được Quỹ đào tạo nhân tài cung cấp kinh phí để đào tạo nhân tài như ở Hàn Quốc.
Hoặc được Chính phủ đầu tư thành các trường đại học trọng điểm như ở Trung Quốc.
Ở Việt Nam các trường đại học công lập được Nhà nước giao kinh phí, tài sản, cơ sở
vật chất để thực hiện các mục tiêu và chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục đào tạo
của đất nước.
Trường đại học công lập giữ vai trò định hướng cho hoạt động và sự phát triển
của hệ thống GDĐH của quốc gia. Các trường đại học công lập định hướng cho phát
triển các chương trình đào tạo bằng cách bổ sung, hoàn thiện các chương trình đã có sẵn,

Footer Page 25 of 89.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status