B
B
Ộ
ỘG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D
Ụ
Ụ
C
CV
V
À
ÀĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CK
K
I
I
N
N
H
HT
T
Ế
Ế
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
D
D
Ư
H
H
O
O
À
À
N
NT
T
H
H
I
I
Ệ
Ệ
N
N
T
T
À
À
I
IC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
HT
T
Ạ
Ạ
I
IC
C
Ả
Ả
I
IĐ
Đ
I
I
Ệ
Ệ
N
N4
4
C
C
h
h
u
u
t
t
ế
ết
t
à
à
i
ic
c
h
h
í
í
n
n
h
h–
–
s
s
ố
ố
:
:6
6
0
0
.
.
3
3
1
1
.
.
1
1
2
2
S
S
Ĩ
ĨK
K
I
I
N
N
H
HT
T
Ế
Ế
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.2.2.2 Quản lý chi phí.......................................................................................13
1.2.2.3 Lợi nhuận thực hiện...............................................................................15
1.2.2.4 Phân phối lợi nhuận ...............................................................................16
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4
2.1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 19
2
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4.........................................21
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................21
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý .............................................................................23
2.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HIỆN HÀNH CỦA CÔNG TY TRUYỀN
TẢI ĐIỆN 4................................................................................................................27
2.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản................................................28
2.3.1.1 Quy mô vốn và tài sản ...........................................................................28
2.3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn .........................................................28
2.3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định........................................29
2.3.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên liệu, vật liệu (gọi chung là vật
tư) ...............................................................................................................................30
2.3.2 Tình hình quản lý doanh thu và chi phí....................................................31
2.3.2.1 Tình hình quản lý doanh thu..................................................................31
2.3.2.2 Tình hình quản lý chi phí.......................................................................31
2.3.2.3 Tình hình phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ ..............................32
2.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.......................................................................33
2.4.1 Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam ............................................................................................................................33
2.4.2 Đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước .............................................35
2.4.3 Cơ chế tài chính hiện hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trực
thuộc của Công ty Truyền tải điện 4..........................................................................35
2.5 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN ......................................................36
Company)
PTC4 : Công ty Truyền tải điện 4 (Power of Transmission Company 4)
SCL : Sửa chữa lớn
TCDN : Tài chính doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1 : Khung thời gian sử dụng TSCĐ theo quy định của EVN .................... 29
Bảng 2.2 : Tình hình nộp ngân sách nhà nước từ năm 2004 – 2006 ..................... 35
Bảng 3.1 : Chi phí SCL.......................................................................................... 58
6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
7
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, ngành điện là một trong những ngành công nghiệp lớn có vai trò
vô cùng quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội; góp phần không
nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo; đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa; đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước. Sản phẩm của ngành điện còn
được coi là huyết mạch của nền kinh tế hiện đại.
Sau khi hiệp Giơ - ne - vơ năm 1954, Miền Bắc tiến lên xây dựng Chủ nghĩa
xã hội, lúc này những gì ngành điện có được giống như báo cáo của các chuyên gia
Xô - viết “Kết quả là (sau cuộc kháng chiến thành công), Chính phủ Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa chỉ nhận được (từ người Pháp) một nền kinh tế bị tàn phá và thực tế
là không có cơ sở Điện Lực”
1
. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, đất nước hoàn
toàn thống nhất, ngành điện thực sự bắt đầu có những bước kiến thiết và phát triển
mạnh mẽ. Từ một số cơ sở nhỏ ngày trước, ngành điện Việt Nam nay đã phát triển
thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam với hơn 50 đơn vị thành viên trải dài trên khắp
mọi miền đất nước. Mô hình ngành điện Việt Nam vận hành với 3 khâu chính: sản
xuất, truyền tải và phân phối. Cùng với khâu sản xuất điện, khâu truyền tải điện có
vai trò cực kỳ to lớn đảm bảo cung cấp điện năng cho nền kinh tế. Công ty Truyền
tải điện 4 là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam với chức năng nhiệm vụ chính là truyền tải điện năng. Trong những năm gần
đây Công ty đã truyền tải được khoảng 30 tỷ kWh/năm, chiếm hơn 50% sản lượng
điện truyền tải hàng năm của cả nước. Công ty là một trong những đơn vị quản lý
khối lượng vốn và tài sản rất lớn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Sự trưởng thành
và phát triển bền vững của Công ty sẽ góp phần không nhỏ vào sự ổn định và phát
triển của ngành điện Việt Nam. Với nguồn lực hữu hạn nhưng các năm qua Tập
- Xuất phát từ lý luận về tài chính doanh nghiệp, các chính sách, chế độ quản
lý tài chính hiện hành, thực trạng công tác quản lý tài chính của Công ty Truyền tải
điện 4 và định hướng phát triển của ngành điện để nêu lên các giải pháp nhằm hoàn
thiện cơ chế quản lý tài chính cho Công ty trong hiện tại và tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là Công ty Truyền tải điện 4, một trong
các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (không bao gồm các công ty
Truyền tải điện còn lại trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
9
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt trong đề tài này là sử dụng phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích và
dự báo trong quá trình nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
hoạt động hiệu quả hơn. Ngành điện đang từng bước đổi mới để hướng đến một thị
trường điện cạnh tranh. Các công ty phát điện và phân phối điện đã và đang từng
bước được xã hội hóa để tham gia vào thị trường điện tại Việt Nam và ngày một
năng động hơn. Trong khi đó hoạt động truyền tải điện vẫn do Nhà nước nắm giữ
100% vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên với cơ chế quản lý tài chính hiện hành tại Công ty
Truyền tải điện 4 đã làm hạn chế tính chủ động trong sản xuất kinh doanh, ảnh
hưởng đến việc vận hành an toàn và liên tục hệ thống lưới truyền tải điện, khó đạt
được các mục tiêu kinh tế xã hội. Nội dung luận văn trình bày là đề tài nóng bỏng
và đang rất được quan tâm tại Công ty. Những nhà quản lý của Công ty rất cần
những nghiên cứu có liên quan nhằm giúp họ hoàn thiện dần cơ chế quản lý tài
chính, đưa Công ty ngày một đi lên.
6. Những điểm nổi bật của luận văn
Luận văn này được nghiên cứu trong một Công ty cụ thể, mang tính đặc thù
riêng của ngành điện. Lĩnh vực truyền tải điện năng mặc dù có vai trò rất quan trọng
với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các doanh nghiệp để phục vụ và
giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh.
Quan hệ tài chính ở các doanh nghiệp được biểu hiện thành quá trình vận động
của vốn kinh doanh và thể hiện qua ba mối quan hệ lớn sau đây:
• Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước: Quan hệ thông
qua việc phân phối, phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc nội.
Quan hệ kinh tế này thường ít chịu sự chi phối của quan hệ sở hữu mà chịu sự chi
phối của các quan hệ có tính luật pháp thông qua các sắc luật thuế mà bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng phải thực hiện. Các khoản nộp của doanh nghiệp là nguồn thu
nhập của ngân sách. Ngược lại việc trợ vốn của ngân sách tạo nên các quỹ tiền tệ ở
doanh nghiệp.
• Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng
và khách hàng: Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành các nghiệp vụ
huy động vốn đầu tư, cho vay vốn với các doanh nghiệp khác... Từ đó cũng phát
sinh quan hệ mua bán như mua bán vật tư, hàng hóa, chứng chỉ bảo hiểm... Tất cả
các mối quan hệ kinh tế này luôn bị chi phối bởi quy luật kinh tế, qui luật giá trị, qui
luật cung cầu và qui luật cạnh tranh.
12
• Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là những quan hệ giữa
doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc doanh nghiệp, quan hệ giữa
doanh nghiệp với cán bộ nhân viên của doanh nghiệp.
Các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị tồn tại một cách khách
quan trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, gắn liền với việc hình thành và sử dụng
các loại quỹ bằng tiền của doanh nghiệp (vốn cố định, vốn lưu động, quỹ tiền
lương, quỹ xí nghiệp…). Nói cách khác, sự hình thành và sử dụng vốn lưu động,
vốn cố định, chi phí; sự hình thành và sử dụng thu nhập, tích lũy tiền tệ trong doanh
nghiệp đều thuộc nội dung tài chính doanh nghiệp.
1.1.1.2 Chức năng của Tài chính doanh nghiệp
• Tổ chức vốn (tạo vốn bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp) và luân chuyển vốn: Để đảm bảo đủ vốn cho hoạt
a. Khái niệm
Trong doanh nghiệp có nhiều loại tư liệu lao động khác nhau: Khác nhau về
thời gian sử dụng, giá trị, mức độ hao mòn. Do đó để đơn giản việc quản lý, toàn bộ
tư liệu lao động được chia thành hai loại: Tài sản cố định (TSCĐ) và công cụ lao
động nhỏ (công cụ, dụng cụ). Theo qui định hiện hành ở nước ta, những tư liệu lao
động nào thỏa mãn được đồng thời các điều kiện sau đây được gọi là TSCĐ:
- Thời gian sử dụng trên một năm
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Vốn cố định của doanh nghiệp là giá trị ứng trước về TSCĐ hiện có của doanh
nghiệp.
Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh và chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng
(khấu hao đủ). 14
b. Phân loại TSCĐ
• Căn cứ vào công dụng kinh tế
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh như nhà làm việc, kho tàng, cửa hàng,
phương tiện vận chuyển…
TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh gồm những TSCĐ phục vụ cho đời
sống vật chất và văn hóa của công nhân viên chức trong doanh nghiệp.
• Căn cứ và tình hình sử dụng
TSCĐ đang dùng gồm những TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh và
những TSCĐ đang dùng ngoài sản xuất kinh doanh (TSCĐ phúc lợi).
TSCĐ chờ xử lý gồm các TSCĐ chưa dùng, không cần dùng hoặc chờ thanh
lý.
• Căn cứ vào quyền sở hữu
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
chia cho 12 tháng.
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá
trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian
sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ
thời gian đã sử dụng) của TSCĐ.
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác
định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đến năm
trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công
thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của TSCĐ
= Giá trị còn lại của
TSCĐ
x Tỷ lệ khấu hao
nhanh 16
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu
hao nhanh (%)
= Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
x Hệ số
điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao
theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng
số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là
sản lượng theo công suất thiết kế.
17
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối
lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới
đây:
Mức trích khấu hao
trong tháng của
TSCĐ
=Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong tháng
x Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của
TSCĐ
bq
NG
DT
Trong đó:
H
cđ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ
DT: Doanh thu thuần dự tính trong kỳ
NG
bq
: Nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ
Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ còn phải gắn liền với việc quản lý tình hình
tăng, giảm TSCĐ. TSCĐ của doanh nghiệp tăng, giảm cần phải theo kế hoạch đầu
tư đã được duyệt, không nên mua bán tùy hứng…
Quản lý quỹ khấu hao
Thông thường doanh nghiệp được phép sử dụng toàn bộ số khấu hao lũy kế
của TSCĐ để thay thế, đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên, khi chưa có nhu cầu tái tạo lại
TSCĐ thì doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đối với các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số vốn khấu hao lũy kế từ
TSCĐ ở các công ty thành viên phải tuân thủ theo quy định về chế độ quản lý tài
chính hiện hành của Nhà nước.
Mặc khác, cần phải quản lý chặt chẽ công tác sửa chữa TSCĐ (sửa chữa
thường xuyên và sửa chữa lớn) đảm bảo chi phí thấp nhất, chất lượng cao và thời
gian ngắn.
19
1.2.1.2 Quản lý vốn lưu động – tài sản lưu động
Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành 2 bộ phận là
- Tính chất của qui trình sản xuất;
- Mối liên hệ của chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho;
- Các rủi ro trong quan hệ cung cầu;
- Các cơ hội bất thường;
- Tính dễ thay đổi trong các điều kiện sản xuất kinh doanh;
- Lạm phát…
1.2.1.3 Cơ chế quản lý vốn trong công ty nhà nước
Vốn điều lệ của công ty nhà nước được ghi trong điều lệ công ty. Chủ sở hữu,
đại diện chủ sở hữu (gọi chung là đại diện chủ sở hữu) phê duyệt vốn điều lệ ban
đầu, tăng vốn điều lệ của công ty sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính
hướng dẫn phương pháp xác định vốn điều lệ của công ty nhà nước.
- Đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ cho công ty nhà
nước. Đối với công ty nhà nước mới thành lập, đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm
đầu tư đủ vốn điều lệ trong thời hạn hai năm, kể từ khi quyết định thành lập công ty
nhà nước. Nếu công ty nhà nước mới thành lập phải thực hiện đầu tư và xây dựng
thì đại diện chủ sở hữu phải bảo đảm cấp đủ vốn điều lệ khi công ty nhà nước đi
vào hoạt động kinh doanh. Quá thời hạn trên, đại diện chủ sở hữu không đầu tư đủ
vốn thì phải điều chỉnh giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước. Trường hợp không
điều chỉnh giảm vốn điều lệ hoặc không được điều chỉnh giảm vốn điều lệ do vốn
điều lệ đã bằng mức vốn pháp định thì tùy tình hình cụ thể phải sắp xếp lại công ty
nhà nước theo các hình thức: sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu công ty nhà
nước hoặc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh.
- Đối với công ty nhà nước kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật quy
định vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty nhà nước không được thấp hơn vốn
pháp định.
- Trong quá trình kinh doanh, đại diện chủ sở hữu có quyền quyết định điều
chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước.
21
- Đại diện chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư tại công ty nhà nước khi tổ
chức lại công ty nhà nước hoặc điều chỉnh giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước.
diện chủ sở hữu được điều động vốn giữa các công ty nhà nước được thiết kế để
thường xuyên, ổn định cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng
giao kế hoạch theo hình thức ghi tăng, giảm vốn. Trường hợp điều động vốn cho
công ty khác Bộ, ngành, khác địa phương; điều động vốn từ Bộ, ngành Trung ương
về địa phương hoặc ngược lại thì đại diện chủ sở hữu thỏa thuận, quyết định sau khi
có ý kiến của Bộ Tài chính. Việc điều động vốn trên đây phải bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty nhà nước bị
điều động vốn.
- Trường hợp công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ đặc biệt thì phải tập trung
vốn và các nguồn lực khác để hoàn thành nhiệm vụ này.
Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước
Công ty nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nước tại công ty bằng các
biện pháp sau đây:
- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế
độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước;
- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
- Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi
theo quy định. Quy chế này và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
+ Dự phòng các khoản giảm giá các khoản đầu tư dài hạn;
+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc.
23
1.2.2 Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận của công ty nhà
nước
1.2.2.1 Quản lý doanh thu
- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người
lao động.
- Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao
động mà công ty phải nộp theo quy định.
- Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng
cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh.
- Chi phí bằng tiền khác gồm: Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn
bài; tiền thuê đất; trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động; đào tạo nâng cao
năng lực quản lý, tay nghề của người lao động; chi cho công tác y tế; chi nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng
năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Tổng giám
đốc, Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại
nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01
năm; chi phí cho lao động nữ; chi phí cho công tác bảo vệ môi trường; chi phí ăn ca
cho người lao động; chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại công ty (phần chi ngoài
kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); các khoản chi phí
bằng tiền khác.
- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi.
- Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu
khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc, chênh lệch tỷ giá theo số dư
khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm, các
khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực đặc thù.
- Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: các khoản chi liên quan đến đầu tư ra
ngoài công ty, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá khi thanh toán,