Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay - Pdf 14



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG
CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY

Sinh viên thực hiện : Đinh Vũ Ngọc Anh
Lớp : Anh 3
Khoá : 45
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Kim Anh

Hà Nội, tháng 05/2010


2.2.3 Cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận 692.2.4 Cơ chế kiểm soát tài chính 70
2.3. Đánh giá cơ chế quản lý tài chính trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc 73
2.3.1 Những kết quả đạt được 73
2.3.2 Những mặt hạn chế 74
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM 78
3.1 Kinh nghiệm quản lý cơ chế tài chính tại Trung Quốc 78
3.1.1 Mô hình Tập đoàn doanh nghiệp của Trung Quốc 78
3.1.2. Cơ chế quản lý tài chính của các Tập đoàn doanh nghiệp của Trung
Quốc 81
3.1.3 Bài học cho Việt Nam 84
3.2 Quan điểm của Nhà nƣớc về xu hƣớng phát triển cơ chế quản lý tài chính
trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc 85
3.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tập đoàn kinh tế
Nhà nƣớc ở Việt Nam 87
3.3.1. Đối với Nhà nước 87
3.3.2. Đối với các Tập đoàn kinh tế Nhà nước 91
3.3.3. Đối với các nhà quản lý của Tập đoàn kinh tế Nhà nước 101
KẾT LUẬN 102
PHỤ LỤC 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CCQLTC : Cơ chế quản lý tài chính
CNXH : Chủ nghĩa xã hội

Bảng 3.1: Bảng xếp loại điểm của các tiêu chí quyết định 97
Bảng 3.2: Tỷ lệ phần trăm phản ánh mức độ quan trọng của 98

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và nộp NSNN của tập đoàn PVN từ 2000-2009 43
Biểu đồ 2.2: Thị phần điện thoại cố định trong nước 44
Biểu đồ 2.3: Thị phần thuê bao di động trên cả nước 45
Biểu đồ 2.4: Thị phần thuê bao Internet băng rộng trong nước 45
Biểu đồ 2.5: Giải ngân ODA giai đoạn 2007 - 2009 61
Biểu đồ 2.6: Vốn kinh doanh bình quân cho một lao động (tỷ đồng/người) 61
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của 8 TĐKTNN 66
Biểu đồ 2.8: ROA của 6 TĐKTNN năm 2008 68
Biểu đồ 2.9: ROE của 7 TĐKTNN năm 2008 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bốn yếu tố quyết định đến mô hình TĐKTNN 12
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức theo mô hình công ty mẹ- con 12
Sơ đồ 1.3: Cơ chế đầu tư đơn cấp trong các TĐKTNN 24
Sơ đồ 1.4: Cơ chế đầu tư đa cấp trong các TĐKTNN 24
Sơ đồ 1.5: Cơ chế đầu tư hỗn hợp trong các TĐKTNN 25
Sơ đồ1.6: Phân phối lợi nhuận 29
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viettel 47
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu vốn nhà nước trong các tập đoàn kinh tế nhà nước 64
Sơ đồ 2.3: Các tầng kiểm soát tài chính trong các TĐKTNN 72
Sơ đồ 3.1: Lộ trình tái cơ cấu cấu trúc trong các TĐKTNN 92
Sơ đồ 3.2: Các tầng kiểm soát tài chính trong các TĐKTNN 100


cơ chế tài chính của các TĐKTNN còn nhiều bất cập và chƣa thực sự phù hợp.
Điều đó khiến cho các tập đoàn gặp nhiều khó khăn, mất cân bằng trong hoạt
động tài chính. Nghiên cứu những điểm mạnh và từ đó đƣa ra những giải pháp
2
hoàn thiện cơ chế tài chính tại các TĐKTNN ở Việt Nam là một nhu cầu cấp
thiết nhằm thúc đẩy các TĐKTNN nói riêng và nền kinh tế của đất nƣớc nói
chung phát triển một cách ổn định và công bằng.
Từ những lí do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nƣớc ở Việt Nam hiện nay” làm
đề tài khóa luận.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa và hoàn thiện những nội dung cơ bản về mô hình TĐKTNN và
cơ chế quản lý tài chính thời kì hội nhập.
- Phân tích và đánh giá hoạt động của các TĐKTNN hiện nay trong việc hoàn
thiện cơ chế quản lý tài chính.
- Đƣa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và phát
triển những lối đi mới trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: mô hình TĐKT trên Thế giới và TĐKTNN tại Việt
Nam, nội dung và quá trình cải cách cơ chế quản lý tài chính của các
TĐKTNN Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian: mô hình TĐKTNN ở Trung Quốc và Việt Nam
 Thời gian: Từ năm 1994 khi có quyết định 91/TTg đến nay (đặc biệt
là sau khi Việt Nam gia nhập WTO)
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có sử dụng một số phƣơng pháp nghiên

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC
1.1. Lý luận tổng quan về tập đoàn kinh tế nhà nƣớc
1.1.1 Các quan niệm về tập đoàn kinh tế
a. Quan niệm của thế giới
Xét về mặt lịch sử, TĐKT đã ra đời từ cách đây rất lâu khi mà có sự xuất hiện
của phát minh vĩ đại tiên phong cho nền công nghiệp thế giới đó là đầu máy tàu hỏa
chạy bằng hơi nƣớc. Các nhà tƣ bản cần một nguồn vốn lớn để xây dựng và phát
triển phát minh vĩ đại này, vì thế việc tích tụ, tập trung sản xuất và hợp tác nghiên
cứu, phát triển đã diễn ra mạnh mẽ vào những năm sau thế chiến thứ II hình thành
các tập đoàn tƣ bản lớn. Tuy nhiên, thuật ngữ “ tập đoàn kinh tế’’ mới thực sự đƣợc
ngƣời ta dùng đến vào những năm 60 của thế kỉ XX khi những Conglomerate đƣợc
hình thành từ những đơn vị kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau. Sau đó lan
rộng ra toàn thế giới và đến ngày nay, thuật ngữ này có những tên gọi khác nhau ở
các quốc gia khác nhau và vì thế mà quan niệm về TĐKT cũng có khác nhau đôi
chút.
Nếu các nƣớc phƣơng Tây dùng “group” hay “business group” để ám chỉ một
tổ hợp các công ty hay chi nhánh góp cổ phần chịu sự kiểm soát của công ty mẹ về
hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) hay tài chính hoặc cả hai nhƣng cũng có thể
tham gia góp vốn hoặc kiểm soát các tổ hợp khác thì tại Nhật Bản dùng từ Keiretsu
(trƣớc đây gọi là Zaibatsu) làm tên gọi của TĐKT đƣợc giải thích nhƣ sau: Keiretsu
là một nhóm các doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý , nắm giữ cổ phần của nhau
và có mối quan hệ mât thiết về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng
nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm hoặc tập đoàn bao gồm các công ty có sự liên kết
không chặt chẽ đƣợc tổ chức quanh một ngân hàng để phục vụ lợi ích mỗi bên. Còn
tại Trung Quốc, tập đoàn doanh nghiệp là một hình thức liên kết giữa các doanh
nghiệp bao gồm công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên ( bao gồm công ty con
và các doanh nghiệp liên kết khác), trong đó công ty mẹ giữ vai trò trung tâm kết
nối các công ty thành viên với nhau và các công ty liên kết phải có đầy đủ các


27/6/1999, quyết định chuyển đổi các Tổng công ty 91 số 91/QĐ-TTg ngày
7/3/1994, Luật Doanh nghiệp 2005 và gần đây nhất là Nghị định 101/2009/NĐ-CP
về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nƣớc
6
(TĐKTNN) của Chính phủ đã đƣợc ban hành ngày 5/11/2009 nhƣng tại Việt Nam
vẫn chƣa có một định nghĩa đƣợc coi là chuẩn mực cũng nhƣ các quy định cụ thể
nào về TĐKT. Tuy khung pháp lý xoay quanh hoạt động của các TĐKTNN lại
đƣợc quy định khá cụ thể tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 do
Chính phủ ban hành về quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nƣớc và quản lý
vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp khác, trong đó Nghị định có định nghĩa về
TĐKTNN: “TĐKTNN là nhóm công ty có tư cách pháp nhân độc lập, đáp ứng các
điều kiện theo quy định của pháp luật và TĐKTNN không có tư cách pháp nhân độc
lập” nhƣng thuật ngữ “tập đoàn kinh tế” lại chỉ đƣợc đề cập chung chung.
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 thì loại hình TĐKT đƣợc xếp là
một thành phần trong nhóm công ty, cụ thể nhƣ sau: "Nhóm công ty là tập hợp các
công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ thị
trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Thành phần của nhóm công ty gồm có:
Công ty mẹ, công ty con, TĐKT, các hình thức khác."
Theo Viện nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ƣơng CIEM thì:"Khái niệm
TĐKT đƣợc hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tƣ cách pháp nhân hoạt
động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công
nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các
bên tham gia. Trong mô hình này, "công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt
động của "công ty con" về tài chính và chiến lƣợc phát triển."
Mặc dù chƣa thực sự hoàn thiện các hành lang pháp lý quy định về định nghĩa,
tƣ cách pháp nhân, phƣơng thức hoạt động cho các TĐKT nói chung nhƣ Trung
Quốc, nhƣng Đảng và Nhà nƣớc ta đã đặc biệt quan tâm tới mô hình TĐKTNN từ

Lao động: TĐKTNN không chỉ có số lƣợng rất lớn lao động mà chất lƣợng
lao động còn rất cao, đƣợc tuyển chọn và đào tạo kĩ lƣỡng.
Doanh thu: Nhƣ đã nói ở trên các TĐKTNN có tiềm lực rất lớn về vốn, nhờ
đó mà có thể đầu tƣ sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất và thâm nhập
các thị trƣờng mới, tận dụng đƣợc lợi thế chi phí về quy mô nên có thể nâng cao
năng suất lao động từ đó doanh thu tăng trƣởng một cách nhanh chóng và đạt những
con số khổng lồ thu đƣợc từ các kênh đầu tƣ khác nhau.
Phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động của các TĐKTNN không chỉ trong
nƣớc mà còn trên toàn thế giới bằng rất nhiều hình thức khác nhau, phổ biến nhất
hiện nay là mua lại và sáp nhập, liên doanh, liên kết thành các công ty xuyên quốc
gia, đa quốc gia… Các TĐKTNN hoạt động trên toàn bộ phạm vi lãnh thổ của Việt
8
Nam và hiện đang tiến hành các dự án thành lập các chi nhánh, công ty con ở nƣớc
ngoài.
b. Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh
Đặc điểm nổi bật của các TĐKTNN đó là hoạt động đa ngành nghề trong
nhiều lĩnh vực kinh doanh chủ chốt trong nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trƣờng
hiện nay, với một tiềm lực tài chính và nhân lực rất mạnh cộng với sự khuyến khích
của Nhà nƣớc thì việc mở rộng phạm vi hoạt động và ngành nghề kinh doanh chủ
yếu là để phân tán rủi ro và tận dụng lợi thế chi phí giảm theo quy mô. Nhƣ tập
đoàn Petronas (Malaysia) bắt nguồn từ hoạt động trong lĩnh vực dầu khí rồi mở
rộng sang việc kinh doanh bất động sản, siêu thị, vui chơi, giải trí, đào tạo nguồn
nhân lực. Tại Việt Nam, những tập đoàn lớn nhƣ Tập đoàn điện lực Việt Nam
(EVN), Dầu khí Việt Nam (PVN), bƣu chính viễn thông (VNPT)… hầu nhƣ là độc
quyền trong những lĩnh vực kinh doanh chính nhƣ điện lực, dầu khí…
c. Đặc điểm về các hình thức liên kết
Hình thành từ khá lâu và phát triển ở nhiều nƣớc nên các hình thức liên kết của

Latin có nghĩa là “đối tác, hiệp hội hoặc hội”, đƣợc sử dụng để chỉ sự tập
hợp của 2 hay nhiều thực thể nhằm mục đích tham gia vào một hoạt động
SXKD chung hoặc đóng góp nguồn lực vào quá trình SXKD để đạt đƣợc
mục tiêu chung. Khi tham gia vào một Consortium, các công ty vẫn giữ
nguyên tƣ cách pháp nhân độc lập của mình. Thông thƣờng, vai trò kiểm
soát của Consortium đối với các công ty thành viên chủ yếu giới hạn trong
các hoạt động chung của cả tập đoàn, đặc biệt là việc phân phối lợi nhuận.
Sự ra đời của một Consortium đƣợc xác lập trên cơ sở hợp đồng, trong đó
quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của từng công ty thành viên tham gia
Consortium.
 Cartel: Cartel là một nhóm các nhà sản xuất độc lập có cùng mục đích là
tăng lợi nhuận chung bằng cách kiểm soát giá cả, hạn chế cung ứng hàng
hoá, hoặc các biện pháp hạn chế khác. Đặc trƣng tiêu biểu trong hoạt động
của Cartel là việc kiểm soát giá bán hàng hoá, dịch vụ nhƣng cũng có một
số Cartel đƣợc tổ chức nhằm kiểm soát giá mua nguyên vật liệu đầu vào.
Tại nhiều nƣớc, mặc dù bị cấm bởi luật chống phá giá (Antitrust law); tuy
nhiên, nhiều Cartel vẫn tiếp tục tồn tại trên phạm vi quốc gia và quốc tế,
dƣới hình thức ngầm hoặc công khai, chính thức hoặc không chính thức.
10
Ngoài ra còn rất nhiều kiểu liên kết khác nhƣ Trust, Syndicate, Conglomerate,
Concern…
Tại Việt Nam hay dùng từ Holding Company hay Conglomerate để chỉ công ty
mẹ của một TĐKTNN.
1.1.3 Mô hình phát triển của tập đoàn kinh tế nhà nước
a. Nguyên tắc hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tế nhà nước
Các doanh nghiệp muốn phát triển lên thành TĐTKNN cần phải hội tụ đủ các
điều kiện cần và đủ. Trong đó điều kiện cần là tuân thủ các nguyên tắc chung khi

Với bối cảnh kinh tế đang phục hồi sau khủng hoảng nhƣ hiện nay, việc xem
xét và cân nhắc những điều kiện trên càng hết sức quan trọng. Có thể tóm tắt thành
bốn điều kiện chính:
- Về quy mô sản xuất, trình độ tích tụ sản xuất: Mô hình TĐKTNN tại Việt
Nam muốn hoạt động hiệu quả phải rút kinh nghiệm từ mô hình tổng công ty 91,
nghĩa là trình độ sản xuất phải phát triển và số vốn góp phải đủ lớn (ít nhất là
12.000 tỷ đồng).
- Về mối quan hệ liên kết, cơ cấu quản lý: Mối quan hệ giữa công ty mẹ- công
ty con phải là mối quan hệ chặt chẽ, phân cấp rõ quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ
của công ty mẹ đối với công ty con và ngƣợc lại. Đồng thời phải tách bạch vai trò
của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
- Về môi trƣờng kinh doanh: Đây là yếu tố khách quan thuộc về nhà nƣớc.
Trong những năm vừa qua, nƣớc ta đã mở cửa thị trƣờng, là thành viên của WTO
và gần đây nhất là chủ tịch ASEAN, vì thế môi trƣờng kinh doanh tại Việt nam
ngày càng đƣợc đánh giá là hấp dẫn. Môi trƣờng pháp lý cần phải sửa đổi, bổ sung
để phù hợp với xu thế toàn cầu hóa nhƣ: các hàng rào thƣơng mại dần đƣợc rỡ bỏ,
các chính sách thƣơng mại thông thoáng hơn, hành lang pháp lý không còn cứng
nhắc nhƣ trƣớc.
- Về trình độ đội ngũ quản lý: nguồn nhân lực cấp cao phải đƣợc đào tạo,
thƣờng xuyên trau dồi và học hỏi kiến thức của các nƣớc bạn thì mới có thể vận
hành đƣợc bộ máy khổng lồ của một TĐKTNN. Nếu chỉ dựa trên 3 yếu tố trên mà
lơ là công tác đào tạo nguồn nhân lực thì TĐKTNN chỉ có “thế” chứ chƣa có “lực”.

12

13
- Công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có vốn góp của công ty
mẹ, có thể hoạt động trong hoặc ngoài nƣớc.
- Công ty TNHH một thành viên do công ty mẹ làm chủ.
- Công ty liên doanh với nƣớc ngoài, công ty mẹ nắm giữ quyền chi phối hoạt
động theo quy định của pháp luật về đầu tƣ nƣớc ngoài và điều lệ của công ty.
- Công ty con không có vốn góp, cổ phần của công ty mẹ nhƣng tự nguyện
chịu sự chi phối của công ty mẹ thông qua các hoạt động liên kết.
Ở Việt Nam, qua nghiên cứu và tham khảo kinh nghiệm từ các nƣớc trên thế
giới, Đảng và Nhà nƣớc nhận thấy mô hình công ty mẹ- công ty con trong các
TĐKTNN rất phù hợp với điều kiện và nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở
nƣớc ta.
1.1.4 Vai trò của TĐKTNN
Kể từ khi hình thành, TĐKTNN đã thể hiện rõ vai trò to lớn của mình không
chỉ đối với nền kinh tế mà còn có ảnh hƣởng tới văn hóa, chính trị, xã hội của một
quốc gia. Nhƣ đã đề cập ở phần 1.2, các TĐKTNN có vốn rất lớn, hoạt động trong
nhiều lĩnh vực nòng cốt và nắm giữ số lƣợng lao động lớn, vì thế vai trò và tầm ảnh
hƣởng của TĐKT tới một quốc gia là không hề nhỏ.
Thứ nhất, với tầm vóc của mình, các TĐKTNN đã huy động một số lƣợng lớn
nguồn lực dồi dào của xã hội, giải quyết đƣợc thực trạng thất nghiệp, đào tạo và
phát triển kỹ năng và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý trong nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng XHCN thay thế những nếp nghĩ, nếp làm của đội ngũ quản lý
trong cơ chế quan liêu, bao cấp trƣớc kia, nâng cao đời sống và tay nghề cho ngƣời
lao động. Qua đó tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực của Việt Nam với các
nƣớc khác.
Thứ hai, TĐKTNN giữ vững vai trò trụ cột trong nền kinh tế, là công cụ điều
tiết vĩ mô của Nhà nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá

vận dụng tác động lên hệ thống tài chính nhằm điều hòa, phân phối, liên kết các
nguồn lực một cách hiệu quả nhất giúp hoạt động của doanh nghiệp đƣợc duy trì và
phát triển.
CCQLTC bao gồm bốn nội dung: cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý và sử
dụng vốn và tài sản, cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài
chính.
- Cơ chế huy động vốn bao gồm phƣơng pháp, hình thức, công cụ huy động
nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn.

1
Nguyễn Hữu Quỳnh (1998), Đại từ điển kinh tế thị trƣờng,
Nxb Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, tr.281
15
- Cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài sản bao gồm các phƣơng pháp, hình thức
cân đối, phân phối và điều hòa sử dụng vốn và tài sản nhằm khai thác hiệu quả tối
đa trên chi phí tối thiểu.
- Cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận bao gồm các phƣơng pháp, các hình
thức quản lý lợi nhuận, phân phối và sử dụng kết quả kinh doanh, hình thành và sử
dụng các quỹ tập trung của doanh nghiệp.
- Cơ chế kiểm soát tài chính bao gồm các phƣơng pháp, hình thức và công cụ
nhằm kiểm soát các thông tin tài chính, kiểm soát số liệu về dự toán, quyết toán,
kiểm soát nội bộ.
Nƣớc ta có ban hành Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nƣớc và quản lý vốn
nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp khác và thông tƣ 72/2005/TT-BTC hƣớng dẫn
xây dựng Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nƣớc hoạt động theo mô hình
công ty mẹ - công ty con. Sau đó, vì điều kiện và bối cảnh kinh tế không còn phù

doanh nghiệp khác, có thể kể đến những hình thức huy động chủ yếu sau:
a. Thị trường chứng khoán
Trên thế giới, kênh huy động này đã phát triển từ rất lâu nhƣng tại Việt nam
mấy năm gần đây mới đƣợc các TĐKTNN sử dụng nhiều. Huy động vốn qua TTCK
có ƣu điểm là huy động nhanh chóng vốn nhàn dỗi từ các nhà đầu tƣ. Tuy nhiên,
hình thức huy động này chiếm một chi phí khá cao, thời gian tích lũy vốn lâu và có
nhiều rủi ro. Huy động vốn qua TTCK có thể qua các loại chứng khoán sau:
- Thƣơng phiếu: Thƣơng phiếu ra đời trên cơ sở quan hệ mua bán chịu giữa
các chủ thể trong nền kinh tế. Trong quá trình phát triển, thƣơng phiếu dần dần biến
đổi tính chất, từ một giấy chứng nhận nợ thông thƣờng đã trở thành một công cụ lƣu
thông tín dụng có thể thực hiện đƣợc chức năng phƣơng tiện lƣu thông và phƣơng
tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt trong nền kinh tế. Thƣơng phiếu tồn tại dƣới 2
hình thức là hối phiếu và lệnh phiếu:
 Hối phiếu là chứng chỉ có giá do ngƣời bán chịu lập, là một mệnh lệnh đòi
tiền vô điều kiện, yêu cầu ngƣời mua khi nhìn thấy hối phiếu chịu trả một
số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho ngƣời
thụ hƣởng.
 Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do ngƣời mua chịu lập, cam kết trả một số
tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho ngƣời
thụ hƣởng.
17
- Trái phiếu công ty: Trái phiếu công ty là công cụ nợ dài hạn do công ty phát
hành nhằm huy động vốn dài hạn. Trên trái phiếu bao giờ cũng có ghi một số tiền
nhất định, gọi là mệnh giá của trái phiếu. Mệnh giá nói chung (face or par value) tức
là giá trị đƣợc công bố của tài sản. Trong trƣờng hợp trái phiếu, mệnh giá thƣờng
đƣợc công bố là 1.000USD hoặc 100.000 đồng nhƣ ở Việt Nam. Ngoài việc công
bố mệnh giá, ngƣời phát hành trái phiếu còn công bố lãi suất của trái phiếu. Lãi suất

18
phiếu ƣu đãi bao gồm: Cổ phiếu ƣu đãi biểu quyết, Cổ phiếu ƣu đãi cổ tức, Cổ
phiếu ƣu đãi hoàn lại trong đó có cổ phiếu ƣu đãi cổ tức có thu nhập cố định.
 Phát hành cổ phiếu ƣu đãi cổ tức : Một TĐKTNN có thể chọn cách phát
hành cổ phiếu ƣu đãi cổ tức mới để huy động vốn. Những ngƣời mua các
cổ phiếu này đƣợc hƣởng mức cổ tức cố định hàng năm và sẽ đƣợc điều
chỉnh nếu mức chi trả cổ phiếu phổ thông cao hơn. Họ có quyền ƣu tiên
đặc biệt khi tập đoàn gặp phải khó khăn về tài chính. Nếu lợi nhuận bị hạn
chế thì chủ sở hữu cổ phiếu ƣu đãi cổ tức sẽ đƣợc nhận cổ tức sau trái chủ
nhƣng trƣớc chủ sở hữu bất kỳ loại cổ phiếu thƣờng nào.
 Chào bán cổ phiếu phổ thông: Nếu một TĐKTNN đang ở trong tình trạng
tài chính lành mạnh, nó có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu
phổ thông của các công ty thành viên hay của chính tập đoàn. Thông
thƣờng, các ngân hàng đầu tƣ giúp các tập đoàn phát hành cổ phiếu, đồng ý
mua bất kỳ cổ phần mới nào đƣợc phát hành với mức giá đặt trƣớc nếu
công chúng từ chối mua cổ phiếu đó với mức giá tối thiểu nhất định. Việc
các cổ đông phổ thông có đƣợc nhận cổ tức sau khi kết thúc một niên độ kế
toán hay không còn phụ thuộc vào chính sách cổ tức của tập đoàn và quyết
định của hội đồng quản trị. Mặc dù ngƣời giữ cổ phiếu phổ thông có quyền
riêng bầu chọn hội đồng quản trị tập đoàn, nhƣng họ lại chƣa đƣợc nhận cổ
tức khi đến kỳ phân chia lợi nhuận nếu tập đoàn chƣa thanh toán tiền lãi
cho các trái chủ và cổ tức ƣu đãi cho những ngƣời nắm giữ cổ phiếu ƣu đãi
cổ tức.
Cơ hội huy động vốn bằng cổ phiếu trên thị trƣờng niêm yết phụ thuộc vào
quy mô vốn hóa của thị trƣờng, trong đó tốc độ thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp
và niêm yết cổ phiếu trên thị trƣờng đóng vai trò quyết định. Quy mô vốn hóa và số
lƣợng công ty niêm yết trên thị trƣờng thay đổi hàng ngày theo hƣớng càng tăng đã
mở ra cơ hội rất lớn cho các nhà đầu tƣ nói chung và cho hoạt động của doanh
nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, số lƣợng tài khoản giao dịch và khối lƣợng vốn các
nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc đổ vào thị trƣờng cổ phiếu cũng tăng theo khiến cho

 Căn cứ vào mục đích sử dụng khoản tín dụng: cho vay bất động sản, cho
vay công nghiệp và thƣơng mại, cho vay nông nghiệp, cho vay các định
chế tài chính, cho vay cá nhân, cho thuê
 Căn cứ vào thời hạn cho vay: cho vay ngắn hạn (dƣới 1 năm), cho vay
trung hạn (từ 1-5 năm), cho vay dài hạn (từ 5 năm trở lên)

3
Học viện Ngân hàng (2001),
Giáo trình “Tín dụng Ngân hàng”, Nxb Thống kê, tr.20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status