Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế kinh tế ngày càng năng động, cởi
mở thì tài chính doanh nghiệp ngày càng khẳng định vai trò hết sức quan
trọng của mình. Tài chính doanh nghiệp góp phần đảm bảo nhu cầu vốn cho
doanh nghiệp, giúp sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, kích thích điều tiết hoạt
động sản xuất kinh doanh và là công cụ hữu hiệu để kiểm tra hoạt động kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy quản lý tài chính luôn là một công
tác đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của
mọi doanh nghiệp. Quản lý tài chính có hiệu quả thì hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mới hiệu quả được. Mỗi doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả lại góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Trong điều
kiện nền kinh tế thế giới có nhiều biến động như hiện nay, sức ép về lạm phát,
tăng giá nguyên nhiên vật liệu làm cho các doanh nghiệp trong nước gặp
nhiều khó khăn, công tác quản lý tài chính càng phải được quan tâm hơn nữa.
Cũng vì lý do đó em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính
tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình.
Đề tài gồm các nội dung sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính và quản lý tài chính.
- Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính và quản lý tài chính tại
Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài
chính tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I
• Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ kinh tế giữa bộ phận sản xuất-kinh doanh, giữa cổ
đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và
quyền sở hữu vốn. Các quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp như:
phân phối lợi nhuận sau thuế, thanh toán giữa các bộ phận trong doanh
nghiệp, hình thành và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp.
1.1.2. Cơ sở hình thành và phát triển các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các yếu
tố cần thiết như tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động đòi hỏi
doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Muốn vậy doanh nghiệp phải
hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ
của doanh nghiệp. Trong quá trình đó các luồng tiền tệ sẽ được phát sinh và
hình thành gắn với hoạt động đầu tư và kinh doanh thường xuyên của doanh
nghiệp. Các luồng tiền tệ bao gồm các luổng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ
đi ra của doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của
doanh nghiệp. Bên trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế hay quan hệ tài chính. Nói cách
khác, các quan hệ tài chính được phát sinh trong quá trình trao đổi của doanh
nghiệp với thị trường hàng hóa dịch vụ đầu vào và thị trường phân phối, tiêu
thụ hàng hóa dịch vụ đầu ra.
1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp biểu
hiện trên các mặt sau:
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
2
Luận văn tốt nghiệp
• Một là: Huy động và đảm bảo đầu tư và kịp thời vốn cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước hết phải
Khả năng kích thích hoặc điều tiết vốn trong doanh nghiệp cũng có thể
phát huy tác dụng ngay trong quá trình điều hành sản xuất thông qua các hoạt
động phân phối thu nhập giữa các hội viên góp vốn kinh doanh, phân phối
quỹ tiền lương, thực hiện các hoạt động kinh tế về mua bán hàng hóa và thanh
toán với bạn hàng.
• Bốn là: tài chính doanh nghiệp là công cụ để giám sát và kiểm tra chặt
chẽ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là tấm gương trung thực nhất phản
ánh mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu tài
chính như hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu thành phần
vốn, các nhà quản lý có thể phát hiện kịp thời các vướng mắc tồn tại và đưa
ra được những quyết định điều chỉnh kịp thời để hoạt động kinh doanh diễn ra
theo các mục tiêu đã định.
Để phát huy tốt vai trò này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công
tác hạch toán, xây dựng các chỉ tiêu tài chính thích hợp, duy trì nề nếp, chế độ
phân tích kế toán của doanh nghiệp.
1.1.4. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính
giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh
toán trong kỳ.
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
4
Luận văn tốt nghiệp
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
• Hệ số thanh toán ngắn hạn =
• Hệ số thanh toán nhanh =
• Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung và dài hạn( nợ phải trả)
đến hạn trả tiền.
lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những hoàn cảnh cụ thể
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Các nhà quản lý sẽ sử dụng các thông tin phản ánh tình hình tài chính của
một doanh nghiệp, phân tích các điểm mạnh điểm yếu của nó để lập kế hoạch
kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định, kế hoạch nhân
công trong tương lai Kết quả của quản lý tài chính thể hiện cụ thể ở việc đảm
bảo đủ nguồn tài chính cho tổ chức với sự hợp lý giữa nguồn tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo huy động vốn với chi phí
thấp, đảm bảo nguồn vốn huy động được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
1.2.2. Một số nội dung cơ bản trong quản lý tài chính
1.2.2.1. Phân tích tài chính
a. Khái niệm: Phân tích tài chính thực chất là một quá trình mà nhà
quản lý tài chính sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý
các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm
đánh giá tình hình tài chính, khả năng tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
6
Luận văn tốt nghiệp
sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
b. Trình tự các bước tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp
Bước 1: Thu thập thông tin.
Nhà phân tích sẽ sử dụng mọi nguồn thông tin phản ánh thực trạng hoạt
động tài chính doanh nghiệp trong đó các thông tin kế toán phản ánh trong
báo cáo tài chính là một nguồn thông tin đặc biệt quan trọng.
Bước 2: Xử lý thông tin.
Đây là quá trình sắp xếp các thông tin theo các mục tiêu nhất định nhằm
tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả
đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
Bước 3: Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề cho người sử
nước ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức trong hiện tại
và tương lai.
Lập kế hoạch tài chính dựa trên những chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức
thu-chi để xác định khả năng , mức độ, lĩnh vực cần phải khai thác, động viên
nguồn thu đồng thời xác định được nhu cầu, lĩnh vực cần phải phân phối đầu tư.
c. Hệ thống các kế hoạch tài chính như: ngân sách sản xuất, ngân sách mua
sắm, ngân sách bán hàng, ngân sách quản lý, ngân sách tài chính, ngân sách
trang bị.
1.2.2.3. Kiểm tra tài chính
a. Đặc điểm của kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền trong lĩnh vực phân phối của
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
8
Luận văn tốt nghiệp
nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Thông qua sự chu
chuyển thực tế của tiền tệ, kiểm tra thực hiện chức năng giám đốc của tài
chính trong quá trình vận động và sử dụng các nguồn tài chính theo các mục
đích đã định.
Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền thông qua các chỉ tiêu tài
chính. Kiểm tra tài chính bao trùm lên tất cả các mặt, các lĩnh vực trong hoạt
động kinh tế tài chính. Do vậy thông qua hoạt động này cho phép ngăn ngừa
và xử lý những đột biến xấu diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, trong việc thực hiện các chính sách, chế độ quản lý và tuân thủ kỷ luật
tài chính. Thông qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính sẽ phát hiện kịp
thời những tồn tại trong kinh doanh để nhanh chóng đưa ra các quyết định
điều chỉnh phù hợp với đòi hỏi của thị trường, khai thác tiềm năng của tổ
chức, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng các dự án kinh tế
và ra quyết định tài chính. Kiểm tra tài chính trong tổ chức còn giúp đảm bảo
quyền lợi hợp pháp của các thành viên trong tổ chức.
b.Nguyên tắc kiểm tra tài chính
kiểm tra ở giai đoạn này là xác định tính đúng đắn hợp lý, xác thực của hoạt động
tài chính cũng như các số liệu, tài liệu được đưa ra trong sổ sách, bảng biểu.
1.2.2.4. Quản lý vốn luân chuyển
Trong nội dung của quản lý tài chính, quản lý sử dụng vốn là khâu quan
trọng nhất quyết định đến sự tăng trưởng hay suy thoái của một tổ chức. Quản
lý sử dụng vốn bao gồm nhiều khâu như: xác định nhu cầu vốn, đầu tư, sử
dụng, bảo toàn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh của một tổ chức là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản hữu hình hoặc vô hình được đầu tư vào doanh nghiệp. Trong nền kinh tế
thị trường nếu phân theo công dụng kinh tế thì vốn kinh doanh của tổ chức
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
10
Luận văn tốt nghiệp
bao gồm 3 thành phần là : vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính.
a. Quản lý vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của tổ
chức. Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời
gian sử dụng dài, có chức năng là tư liệu lao động.
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể
như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trực tiếp hay gián tiếp
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như
chi phí để mua bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả
Đặc điểm của TSCĐ: trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ không
thay đổi hình thái hiện vật nhưng năng lực sản xuất của chúng giảm dần. Đó
chính là chúng bị hao mòn. Có 2 loại hao mòn là hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình. Hao mòn hữu hình liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng của
TSCĐ, hao mòn vô hình liên quan đến việc mất giá của TSCĐ.
Từ đặc điểm vận động của TSCĐ quyết định đặc điểm vận động của vốn
cố định.
nghiệp thường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau:
- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá
TSCĐ phải tính khấu hao.
- Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và
nguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
Ý nghĩa:
- Là biện pháp bảo toàn VCĐ bằng cách khấu hao,sau khi TSCĐ hết hạn sủ
dụng thì số tiền khấu hao thu được có thể đủ để mua sắm TSCĐ khác thay thế.
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
12
Luận văn tốt nghiệp
- Tạo thành nguồn vốn đầu tư mới để thay đổi thiết bị công nghệ.
Quản lý về mặt hiện vật của vốn cố định là quản lý TSCĐ. Để quản lý tốt
TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau (mục đích sử dụng,
công dụng kinh tế, hình thái biểu hiện, theo tình hình sử dụng) từ đó xác định
trọng tâm của công tác quản lý.
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là không chỉ giữ nguyên hình thái
vật chất mà phải duy trì năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó đòi hỏi
trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, không làm mất
TSCĐ thực hiện đúng quy chế bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực
hoạt động của TSCĐ, không để tài sản hư hỏng trước thời gian quy định.
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì sức mua của vốn cố
định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu, bất kể sự
biến động giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ KH-KT. Để bảo toàn và phát triển
vốn cố định của doanh nghiệp cần đánh giá đúng đắn các nguyên nhân dẫn
đến tình trạng không được bảo toàn vốn để có biện pháp xử lý đúng như phải
đánh giá đúng giá trị của TSCĐ để trích đủ, trích đúng chi phí khấu hao,
không để mất vốn, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình, chú trọng đổi
mới trang thiết bị, thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa, thực hiện biện pháp
đề phòng rủi ro trong kinh doanh. Một trong các biện pháp chủ yếu để bảo
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp
so với thời điểm đầu tư ban đầu.
- Hệ số trang bị TSCĐ =
(Nguồn: Lý thuyết tài chính tiền tệ - PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn)
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
14
Luận văn tốt nghiệp
Việc nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ có ý nghĩa to lớn về kinh tế tài
chính. Nó giúp doanh nghiệp tăng được khối lượng sản phẩm doanh nghiệp
sản xuất ra . tránh được hao mòn vô hình, hạ giá thành đơn vị sản phẩm từ đó
tăng doanh lợi. Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ thì phải áp dụng các
biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, nâng cao chất lượng quản lý
vốn cố định, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân.
b. Quản lý vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của
doanh nghiệp phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. TSLĐ chia làm 2 loại:
TSLĐ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang )
TSLĐ lưu thông (thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông luôn vận động thay thế chuyển hóa lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản
xuất tiến hành liên tục. TSLĐ tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùng
hoàn toàn trong việc chế tạo sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu. Đặc điểm vủa TSLĐ đã chi phối đặc điểm của vốn lưu động. Vốn
lưu động được chuyển một lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới
được tạo ra, được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng thu tiền về và sau
đó kết thúc vòng tuần hoàn của vốn.
Đặc điểm phương thức vận động của TSLĐ và phương thức chuyển dịch
giá trị của VLĐ đã ảnh hưởng và chi phối đến công tác quản lý VLĐ. Muốn
- Đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản xuất và
tiêu thụ. Ở khâu dự trữ nếu mức dự trữ tồn kho hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp
không bị gián đoạn sản xuất. Ở khâu sản xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
16
Luận văn tốt nghiệp
rút ngắn chu kỳ sản xuất, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ. Ở khâu tiêu thụ lựa
chón kế hoạch, phương thức thanh toán đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
- Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn như xử lý hàng hóa vật tư ứ đọng,
hàng hóa chậm luân chuyển một cách kịp thời, ngăn chặn hiện tượng chiếm
dụng vốn.
- Thường xuyên phải phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động để có
biện pháp điều chỉnh kịp thời nâng cao hiệu quả sử dụng.
c. Quản lý vốn đầu tư tài chinh
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không chỉ sử dụng vốn để
đầu tư trong nội bộ mà còn dùng một phần vốn đầu tư ra bên ngoài nhằm mục
đích tìm kiếm lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn. Có nhiều hình thức đầu
tư tài chính như mua cổ phiếu, liên doanh, liên kết Đây cũng là giải pháp
phân tán độ rủi ro, bảo toàn, phát triển vốn.
1.2.2.5. Quyết định đầu tư tài chính
Quyết định đầu tư tài chính là một trong những quyết định có ý nghĩa
chiến lược quan trọng tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của tổ chức.
Căn cứ để ra quyết định đầu tư tài chính
- Khả năng doanh lợi có thể đạt được và thời gian thu hồi vốn.
- tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Khả năng tài chính của tổ chức.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Thị trường và cạnh tranh: cân phải xem xét tình hình hiện tại, dự đoán
xu hướng phát triển tương lai để lựa chọn phương án đầu tư thích hợp tạo lợi
thế cạnh Chính sách kinh tế và ràng buộc vĩ mô của nhà nước.
và hạ thế, ống nước bê tông cốt thép một tâm phục vụ cho các công trình cấp
thoát nước, các loại panel phục vụ xây dựng các công trình công nghiệp và
dân dụng. Công suất nhà máy là 15.000 m
3
bê tông cấu kiện/ 1 năm với số
lượng công nhân viên là 708 người. Công ty được đặt tại xã Đông Ngạc,
huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Từ ngày thành lập đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển
chính sau:
- Giai đoạn 1958-1965: công ty có tên là Nhà máy Bê tông đúc sẵn
Hà Nội. Sau đổi là Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây dựng Hà Nội.
- Giai đoạn 1965-1984: Từ ngày 26 tháng 4 năm 1966, Xí nghiệp
Liên hợp Bê tông Xây dựng Hà Nội sáp nhập vào Tổng Công Ty Xây Dựng
Hà Nội và được đổi tên thành Công ty Bê Tông Xây Dựng Hà Nội ( VIBEX) .
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
19
Luận văn tốt nghiệp
Trong giai đoạn này công ty tập trung đầu tư mở rộng sản xuất, mở rộng
thị trường, đổi mới công nghệ, nâng cao tay nghề của công nhân viên. Cũng
trong giai đoạn này, công ty được tặng huân chương lao động hạng II vào các
năm 1978 và 1984.
- Giai đoạn 1984 đến nay: Thực hiện quyết định số 2283/ QĐ-BXD
ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Công ty Bê tông
Xây Dựng Hà Nội từ một doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi thành
Công ty cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội.
Trải qua hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành cán bộ công nhân viên
công ty luôn biết tận dụng những thuận lợi, thời cơ, chủ động khắc phục khó
khăn, nhờ đó mà số lượng sản phẩm và năng suất sản xuất của công ty không
ngừng được tăng lên. Sản phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn ISO 9002 năm
2000.
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng
giám đốc
Phó tổng
giám đốc
Phó tổng
giám đốc
Kế toán trưởng
P.kỹ
thuật
bảo
hộ lao
động
Phòng
tổ chức-
hành
chính
Phòng
kinh tế
và dự
án
P.
y
tế
p.
thanh
tra
bảo
1.Các khoản phải thu dài hạn - 0
2. Tài sản cố định 44,180,464,091 43,416,700,000
- TSCĐ hữu hình 41,246,538,617 39,408,034,778
- TSCĐ thuê tài chính 1,590,760,595 1,363,509,083
- TSCĐ vô hình 903,013,899 823,556,187
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 440,150,980 1,821,599,952
3. Bất động sản đầu tư - 0
4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1,200,000,000 -
5. Tài sản dài hạn khác 1,855,491,827 2,060,117,581
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 363,899,789,975 349,257,535,269
(nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Đơn vị tính: vnd
NGUỒN VỐN Năm 2008 Năm 2009
I. NỢ PHẢI TRẢ 300,085,378,455 285,268,010,077
1. Nợ ngắn hạn 277,948,998,118 260,766,901,356
Đỗ Thị Thùy Dung Quản lý kinh tế - K49
22
Luận văn tốt nghiệp
2. Nợ dài hạn 22,136,380,337 24,501,108,721
II. VỖN CHỦ SỞ HỮU 63,814,411,520 63,989,525,192
1. Vốn CSH 63,896,800,325 63,745,087,222
- Vốn đầu tư của CSH 55,000,000,000 55,000,000,000
- Thặng dư vốn cổ phần 2,280,000,000 2,280,000,000
- Qũy đầu tư phát triển 2,913,123,960 5,846,488,484
- Qũy dự phòng tài chính 340,353,969 615,704,147
- Lợi nhuận chưa phân phối 3,363,322,396 2,894,591
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác (82,388,805) 244,437,970
- Qũy khen thưởng, ph lợi (82,388,805) 244,437,970
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 363,899,789,975 349,257,535,269
(Nguồn: báo cáo tài chính- Công ty cp Bê tông xây dựng Hà Nội)