Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 2
Chương I:
Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội ........................... 1
Chương II:
Thực trạng quản lý thi công công trình tại Công Ty cổ phần
Đầu tư Xây dựng Hà Nội .............................................................................. 21
Chương III:
Giải pháp hoàn công tác quản lý thi công công trình ............................... 46
KẾT LUẬN .................................................................................................... 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 61
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Học đi đôi với hành là câu tục ngũ đã có từ xưa của người dân Việt Nam và
cũng là lời dạy của Bác Hồ kính yêu. Học phải đi đôi với hành thì mới có thể làm
được việc. Như Mac cũng đã nói: “Thực tiễn phải gắn liền với lý thuyết, lý thuyết mà
không có thực tiễn là lý thuyến suông mà thực tiễn mà không có lý thuyết thì là thực
tiễn mù”. Song song với quá trình học tập và rèn luyện kiến thức, các sinh viên đều
được nhà trường tổ chức cho các buổi thực hành, thực tập ở bên ngoài trường.
Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần Đầu tư Xây Dựng Hà Nội, em đã
thu được một số kiến thức thực tế rất hữu ích. Em đã tìm hiểu được những vấn đề cơ
bản nhất về công ty, về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của nó. Trên những
thông tin đó em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thi công tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội” Nội dung chuyên đề gồm có ba
chương sau:
Chương I. Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Chương II. Thực trạng quản lý thi công công trình tại Công Ty cổ phần
Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Chương III. Giải pháp hoàn công tác quản lý thi công công trình
từ DNNN thành lập theo QĐ 1893/ QĐ - UB ngày 16/5/1997 của UBND Thành phố
Hà Nội, trên cơ sở sáp nhập hai Công ty: Công ty Vật liệu và Xây dựng Hà Nội và
Công ty Xây lắp điện Hà Nội. Công ty được UBND Thành phố Hà Nội xếp hạng
doanh nghiệp hạng 1 theo Quyết định số 4089/QĐ-UB ngày 16/8/2000. Đây là doanh
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
2
nghiệp đầu tiên của ngành xây dựng Thủ đô được ra đời trong công cuộc đổi mới và
sắp xếp lại doanh nghiệp năm 1997 của Thành phố Hà Nội. Hai Công ty tiền thân đều
có quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình phát triển kinh tế ngành công
nghiệp xây dựng Thủ đô từ những năm qua:
Công ty Vật liệu và Xây dựng Hà Nội mà tiền thân là Công ty Quản lý và khai
thác cát Hà Nội ra đời từ năm 1970. Đây là Công ty được UBND Thành phố Hà Nội
giao nhiệm vụ thi công xây dựng, quản lý và tổ chức khai thác cát kể cả cát bãi và cát
hút trên địa bàn Hà Nội.
Công ty Xây lắp điện Hà Nội đơn vị tiền thân là Công ty Thi công điện nước Hà
Nội chính thức hoạt động từ tháng 10 năm 1967. Công ty luôn luôn giữ vững thành
tích sản xuất năm sau đạt cao hơn năm trước, góp phần tích cực trong việc xây dựng
và cải tạo lưới điện của Thủ đô. Trong hơn 30 năm qua, Công ty đã tổ chức thi công
nhiều công trình cao, hạ thế và trạm biến áp phục vụ cho việc cải tạo, nâng cấp lưới
điện cho Thành phố Hà Nội và nhiều tỉnh - thành trong cả nước. Công ty đã được nhà
nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng hai và ba; Huân chương chiến công
hạng ba. Được Chính Phủ, Bộ Xây dựng, UBND Thành phố Hà Nội và Công đoàn
các cấp tặng nhiều bằng khen, cờ thưởng. Công ty là một đơn vị chuyên ngành xây
lắp đường dây và trạm biến áp.
Để đáp ứng kịp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng toàn cầu
hoá. Thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về
việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ Phần. Ngày 18/5/2006 Công ty
chuyển đổi từ DNNN sang công ty cổ phần theo Quyết định số 2341/QĐ-UB của Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà nội.
Như vậy Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp 5 là doanh nghiệp được chuyển
thể thao, vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Xây dựng cầu, hầm, nút giao thông khác cốt công trình giao thông đường
bộ;
+ Xây lắp các trạm, bồn chứa, đường ống thiết bị ga, xăng dầu;
+ Nạo vét, đào kênh mương, sông, mở luồng sông- biển;
+ Lặn khảo sát, thăm dò, hàn cắt kim loại dưới nước, cắt phá trục vớt phế thải
lóng sông – biển;
- Tư vấn thiết kế:
+ Thiết kế quy hoạch chi tiết và quy hoạch tổng thể mặt bằng ;
+ Đường dây tải điện (kể cả đường cáp ngầm ) và trạm biến áp đến 35KV, tổ
máy phát điện đến 2000KV, trạm thủy điện đến 10KW;
+ Các công trình có quy mô dự án nhóm B, C;
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
4
+ Tư vấn giám sát chất lượng các công trình dân dụng và công nghiệp ;
+ Khảo sát địa hình, địa chất các công trình xây dựng ;
+ Thiết kế, lắp đặt và bảo trì hệ thống máy móc, thiết bị sử dụng khí đốt hóa
lỏng và chuyên nghành điện lạnh.
- Đầu tư tài chính.
- Kinh doanh dịch vụ khu đô thị mới và cụm công nghiệp.
- Kinh doanh và môi gới bất động sản, cho thuê nhà đất công nghiệp.
- Khai thác và kinh doanh cát xây dựng (bao gồm cát bãi và cát hút).
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, làm đại lý vật tư, thiết bị xây dựng va
trang bị nội , ngoại thất.
- Sản xuất lắp đặt tủ bảng điện tiêu dùng, điều khiển, phân phối, bảo vệ, đo
lường, vật liệu xây dựng, phụ kiện xây lắp điện.
- Kinh doanh, mở đại lý ký gửi vật tư, thiết bị điện, cơ khí .
- Gia công , lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì thiết bị máy móc, cơ khí, điện,
điện tử tin học.
- Kinh doanh Xuất – Nhạp khẩu vật tựmays móc thiết bị phục vụ chuyên
*Hội đồng Quản trị: 5 thành viên
*Ban Kiểm soát: 3 thành viên
*Ban điều hành: Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc
*Các đơn vị trực thuộc (17Chi nhánh, đơn vị thành viên, 9 đơn vị liên kết và
các đội sản xuất)
*Phòng ban:
- Phòng Tài chính- Kế toán
- Phòng kế hoạch tổng hợp
- Phòng Tổ chức- Hành chính
- Phòng QLKD xây lắp
- Phòng QLKD dự án
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
phßng
QLKD
x©y l¾p
6
S 2: C cu t chc b mỏy qun lý
Cụng ty c phn u t - xõy dng H ni
.
SV: Trn Vn Tin Lp: Cụng nghip 48C
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
Tổ chức
hành
chính
phòng
kế hoạch
tổng hợp
công ty CP ĐT XD
Hà Nội tại lào
XN ĐT- XD và thương
mại Hà nội
XN ĐT-XD Hà Nội số 3
Phó tổng giám đốc phụ
trách
Khối kinh doanh xây lắp
Phó tổng giám đốc phụ
trách
Khối kinh doanh dự án
Hội đồng quản trịBan kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc phụ
trách
Tài chính nội chính
Cty dAEWON co., LTD HAN QUOC
Cty CP Tư vấn và kinh doanh XD
HANCIC ( HANCIC BCC JSC )
Cty CP Đầu tư xây dựng Hà nội AN
Dương ( HANCIC an dương JSC )
Cty CP Đầu tư xây dựng HQ hà Nội
( HANCIC HQ JSC )
Cty CP Đầu tư xây dựng kỹ
thuật hạ tâng hà nội
( HANCIC IT JSC )
Cty CP Đầu tư xây dựng dân
dụng và công nghiệp B&C
danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Quyết định chién lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hàng năm của công ty.
Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và cán bộ quản lý trong điều hành công việc
kinh doanh hàng ngày cuả Công ty
* Ban kiểm soát:do Đại hội đồng cổ đông lập ra gồm 3 thành viên, trong đó có
ít nhất một thnàh viên là kế toán hoặc kiểm toán viên.
Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong
việc quản lý, điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
8
Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu
tháng của công ty, và trình báo cáo lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường
niên.
* Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị
bầu ra với nhiệm kì không quá 5 năm.
Quyền và nhiệm vụ của Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công
ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị và trước pháp luật về việcthựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
Lập kế hoạch trình Hội đồng quản trị thông qua các vấn đề liên quan đến việc
tuyển dụng lao động, buộc thôi việc, lương bổng, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen
thưởng và kỷ luật đối với cán bộ quản lý và người lao động.
* Phó Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị thông qua đề xuất của Tổng giám
đốc.
kinh doanh của các đơn vị trực thuộc. Quản lý việc thực hiện các hợp đồng kinh tế.
Quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác lập dự toán và quyết toán các công trình
xây lắp đối với các đơn vị trực thuộc. Quản lý đấu thầu xây lắp. Tổng hợp, phân tích
đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý năm, để giúp cho Hội đồng
quản trị và Ban giám đốc Công ty làm cơ sở chỉ đạo Công ty thực hiện.
* Phòng quản lý dự án: Có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc và
Hội đồng quản trị trong các lĩnh vực sau: Quản lý đầu tư các dự án, xây dựng các văn
bản pháp quy nội bộ của Công ty liên quan đến lĩnh vực dự án đầu tư. Hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý các đơn vị liên quan đến công tác tổ
chức quản lý thực hiện Dự án. Thẩm định hồ sơ Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán.
Tổng hợp, thu thập các văn bản, chế độ, chính sách nhà nước chuyển thể thành văn
bản quy định của nội bộ Công ty và hướng dẫn các đơn vị triển khai áp dụng. Thực
hiện công tác báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định đảm bảo tính chính
xác, trung thực, đầy đủ thông tin và đúng thời hạn. Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn,
kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình kinh doanh nhà của các dự án do Công ty làm
Chủ đầu tư. Thực hiện hỗ trợ các đơn vị thủ tục đầu tư xây dựng công trình. Thực
hiện kiểm tra, quản lý giá trị tạm ứng, thanh quyết toán khối lượng hoàn thành của
các hợp đồng tư vấn do Công ty làm đơn vị tư vấn. Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ
theo tiêu chuẩn ISO.
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
10
* Phòng Quản lý xây lắp: Có chức năng tham mưu giúp Ban giám đốc và hội
đồng quản trị về quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng,
quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý
an toàn lao động trên công trường xây dựng quản lý môi trường xây dựng theo các
quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Quản lý thiết bị
máy móc, Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, các sáng
kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, phương án nâng cao năng lực máy móc thiết bị.
* Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc
và Hội đồng quản trị trong việc huy động, sử dụng vốn của Công ty, Quản lý và bảo
rõ ( vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây
dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu).
Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi thi công, các điều kiện vật chất dùng vào
công tác sản xuất như: vật liệu, lao động, xe chuyên chở, máy thi công phải di chuyển
theo địa điểm đặt sản phẩm công trình.
Đối tượng hạch toán chi phí là các hạng mục công trình, các giai đoạn của hạng
mục hay nhóm hạng mục công trình từng giai đoạn của hạng mục công trình.
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ thuật
của từng công trình. Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
được chia làm nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời
chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt…đặc điểm
này đòi hỏi việc tổ chức, quản lý giám sát phải chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng
công trình đúng như thiết kế, dự toán. Các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành
công trình (chủ đàu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời
hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp).
1.6. Máy móc, thiết bị thi công
Do đặc điểm của công ty là công ty xây lắp nên công ty rất quan tâm máy móc
thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể là quá trình thi công, phục
vụ cho công trường.
Là một công ty lớn hoạt động sản xuất diễn ra đồng thời trên nhiều địa điểm
khác nhau, vì vậy cần lượng máy móc lớn, hiện đại để phục vụ đầy đủ cho quá trình
xây dựng. Ngoài ra thì hệ thống các phòng ban làm việc được trang bị đầy đủ hệ
thống máy lạnh, đèn chiếu sáng, mạng máy tính thông suốt giúp hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty diễn ra liên tục, thông suốt.
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
12
Khối lượng máy móc phục vụ cho quá trình thi công là khá lớn khối lượng máy
móc thiết bị thể hiện bảng sau:
Bảng 1: Máy móc thiết bị thi công
Máy ép cọc 2
80 T-120T
Máy trộn bê tông 20
Loại 250 L 12
2,8 KW
250 L
Loại 350 L 12
4,5 KW
300 L
Máy phát điện 4
2,5 KW
2,2 KVA
Máy phát hàn 2
3,8 KW
Máy hàn điện 16
24 KVA
Máy đầm đất MIKASA 14
60KG - 80KG
Máy đầm dùi 20
1,1 KW
φ.53 µ6/µ4
Hệ thống dàn giáo Minh Khai 4000 bộ
Hệ thống cốp pha thép định hình 14000 m
2
Italia
(Nguồn : Phòng xe máy vật tư)
Qua bảng ta thấy rằng máy móc thiết bị của công ty đầy đủ chủng loại, thuộc
các lĩnh vực phù hợp cho việc phục vụ xây dựng. Trong hơn 30 năm phát triển công
ty không ngừng đầu tư nhằm nâng cao trình độ cơ giới hóa, tự động hóa trong thi
công xây dựng. Nhằm đảm bảo an toàn trong thi công, thời gian thi công, chất lượng
sản phẩm, và hơn nữa là giảm chi phí trong quá trình xây dựng, đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty hiệu quả. Đồng thời khẳng định vị trí của công ty
trên thị trường xây dựng. Theo báo cáo tài chính của công ty năm 2009 ta có :
Bảng 2: Sự thay đổi giá của máy móc thiết bị
Chỉ tiêu
Máy móc
thiết bị
Phương tiện
vận tải truyền
dẫn
Thiết bị dụng
cụ quản lý
I. Nguyên giá
Số dư đầu năm 2009 1.458.517.844 5.192.093.863 792.614.887
- Mua trong năm 275.730.381
- Thanh lý, nhượng bán (948.119.664) (1.018.286.507)
- Giảm khác (22.990.000)
Số dư cuối năm 2009 510.398.180 4.150.817.356 1.068.345.268
II. Giá trị hao mòn luỹ kế
Số dư đầu năm 923.319.027 1.609.285.284 611.357.887
- Khấu hao trong năm 76.803.498 711.565.584 133.287.812
- Thanh lý, nhượng bán (895.839.465) (702.172.214)
Số dư cuối năm 104.283.060 1.618.678.654 744.645.699
III. Giá trị còn lại
15
Biểu đồ 1: Biến động tổng tài sản qua các năm (đơn vị VNĐ)
Về doanh thu: Doanh thu cũng có sự biến động giảm xuống năm 2008 nhưng
lại tăng lên trong năm 2009 cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm năm 2008 so với 2007 giảm từ 258.569.735.820 VNĐ
xuống còn 255.039.756.817 VNĐ tức giảm 3.529.979.003 VNĐ tương đối giảm
1,37%.
- Tổng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng từ 255.039.756.817 VNĐ
lên 586.580.416.470 VNĐ tức tăng 331.540.659.653 VNĐ tương đối tăng 130%.
Nguyên nhân giảm doanh thu của nam 2008 là do sự khủng hoảng nền kinh tế
toàn cầu ảnh hưởng tới không chỉ doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới nền kinh tế
Vệt Nam. Sự tăng lên doanh thu năm 2009 là do khắc phục do ảnh hưởng khủng
hoảng năm 2008, và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động các bộ phận, ứng
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
0
100 000 000 000
200 000 000 000
300 000 000 000
400 000 000 000
500 000 000 000
600 000 000 000
700 000 000 000
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
T ổ ng tài s ả n
16
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, cũng như mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu
quả việc lập và thẩm định dự án. Sự thay đổi được biểu diễn bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ 2: Biến động danh thu qua các năm (đơn vị VNĐ)
Về lợi nhuận: Qua bảng trên thấy rằng lợi nhuạn của HANCIC không ngừng
tăng lên trong những năm qua, chứng tỏ hoạt động của HANCIC là hiệu quả, cụ thể:
150 000 000 000
200 000 000 000
250 000 000 000
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
T ổ ng L ợ i Nhu ậ n
T ổ ng L ợ i Nhu ậ n
18
Bảng 4: Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (%) 4,17% 31,88% 39,13%
Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu
(%)
35,63% 327,27% 215,08%
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Từ kết quả bảng trên ta thấy tỷ lệ lợi nhuân trên doanh thu không ngừng tăng
lên qua các năm, năm 2007 là 4,17%; năm 2008 là 31,88%; năm 2009 là 39,13%.
Như vậy có nghĩa là hoạt động của công ty là hiệu quả và trung bình cứ một đồng
doanh thu sẽ tạo ra khoang 0,25 đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ lợi nhuận hay tỷ lệ sinh lời của công ty cũng tăng mạnh, điều này cho biết
tình hình sử dung nguồn vốn một cách hiệu quả. Trung bình cứ một đồng vốn của
chủ sở hữu mang ra kinh doanh có thể thu được 1,93 đồng lợi nhuận. Đây là con số
khá cao mà ít doanh nghiệp có thể đạt được.
Về hiệu quả sử dụng vốn:
Từ những kết quả đạt được của công ty cho ta thấy được hiệu quả hoạt động sử
dụng vốn của công ty, qua doanh thu, lợi nhuận ta thấy rằng kết quả đó không ngừng
tăng lên. Đồng thời là sự thay đổi quy mô nguồn vốn, cụ thể năm 2008 nguồn vốn
giảm xuống, và tăng lên năm 2009 là do sự giảm xuống, hay tăng lên chủ yếu của
vốn chủ sở hữu, và sự giảm xuống của nợ phải trả.
Bảng 5: Biến động vốn lưu động và vốn cố định
Đơn vị tính: đồng
- Nguồn vốn lưu động giảm xuống trong năm 2008 và tăng nhẹ trong năm 2009
nguyên nhân là giảm xuống vonos chủ sở hữu do trả các khoản nợ ngắn hạn, tăng lên
là do tài sản của công ty được tài trợ các khoản vay ngắn hạn.
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
0
100 000 000 000
200 000 000 000
300 000 000 000
400 000 000 000
500 000 000 000
600 000 000 000
700 000 000 000
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
V ố n Lưu Đ ộ ng
V ố n C ố Đ ịnh
20
Bảng 6: Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng tài sản 657,954,848,857 634,826,532,907 640,781,949,624
Tài sản ngắn hạn 624,300,084,505 561,101,131,832 598,821,617,353
Nợ phải trả 627,677,704,620 609,980,014,546 534,055,640,291
Nợ ngắn hạn 627,556,653,685 609,831,099,538 533,877,592,105
Hệ số thanh toán ngắn hạn 0.99 0.92 1.12
Hệ số nợ tổng tài sản 0.95 0.96 0.83
Qua bảng chỉ tiêu ta thấy:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong 3 năm qua đều gần 1vaf có
xu hướng tăng. Như vậy có nghĩa là doanh nghiệp co khả năng thanh toán cao, doanh
nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ trong năm.
- Hệ số nợ của doanh nghiệp không cao nhưng có xu hướng giảm qua các năm,
chứng tỏ doanh nghiệp đã từng bước bố trí lại cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn ngân
Cầu Giấy – Trong hàng rào. 12,729 7 8
3. Xây dựng hạ tầng tuyến đường và hai
bên đường Láng Hạ - Thanh Xuân. 12 4 4
4. Hệ thống chiếu sáng &2TBA đường
Láng Hạ - Thanh Xuân. 4,561 4 3
5. Cải tạo hẹ thông cấp điện Lăng Chủ
Tịch Hồ Chí Minh. 11,135 13 12
6. Nhà C 10 tầng Xuân La. 11,129 11 12
7. Viện Y học biển Việt Nam. 21,907 13 14
8. Xây dựng trụ sở Bảo hiểm xã tỉnh
quảng bình 26,038 14 12
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C
22
9. Nhà điều hành 9 tầng thuộc công trình
nhà điều hành sản xuất Công ty Than
Thống Nhất. 33,79 12 12
(Nguồn: Trung tâm phát triển xây dựng)
Qua bảng trên ta thấy rằng các dự án, công trình công ty đảm nhận là nhưng
công trình tương đối lớn, thời gian thực hiện, thi công hầu hết đạt tiến độ yêu cầu.
Điều này chứng tỏ sự trưởng thành qua thời gian của công ty, la nhũng thành quả
xứng đáng của công ty, là động lực để công ty vơn tới nhũng thành công kế tiếp và
ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của mình trên thị trường xây dựng. Tuy nhiên bên
cạnh đó vẫn còn một số công trình chưa thực hiện đúng yêu cầu về tiến độ thì cần
nhanh chóng kiểm tra ra soát lại nhằm phát hiện những nguyên nhân, nhằm khắc
phục cho những công trình sau, đảm bảo sự vững bước đi lên của công ty.
1.2. Chất lượng công trình
Kể từ khi thành lập công ty cổ phần Đâu tư Xây dựng Hà Nội luôn đặt mục tiêu
là hoàn thành công trình đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, yêu cấu chất lượng của
chủ đầu tư. Công ty quản lý chất lượng chủ yếu theo quy trình, quản lý chất lượng tư
vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất hồ sơ thiết kế xây dựng công
1
Cẩu bánh xích
285 291 1.02 290 293 1.01
2
Cẩu bánh lốp
280 279 1.00 285 280 0.98
3
Máy xúc bánh lốp
290 291 1.00 285 289 1.01
SV: Trần Văn Tiến Lớp: Công nghiệp 48C