vai trò của đoàn thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


NGUYỄN MẠNH TÙNG
VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN THAM GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Học viên thực hiện
Nguyễn Mạnh Tùng

Nguyễn Mạnh Tùng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu của đề tài 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu: 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Giới thiệu về chương trình nông thôn mới và tổ chức Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh. 4
2.1.2. Vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong xây dựng nông thôn mới 13
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Đoàn Thanh niên trong

4.2.2 Sự nhiệt tình của đội ngũ cán bộ Đoàn 90
4.2.3 Kinh phí dành cho các hoạt động của Đoàn còn hạn chế 90
4.2.4 Sự tạo điều kiện của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương 91
4.2.5 Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới 91
4.2.6 Tính minh bạch trong thực hiện chương trình nông thôn mới ở địa
phương 92
4.3 Định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của Đoàn Thanh niên trong
xây dựng NTM ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới 93
4.3.1. Định hướng nâng cao vai trò của Đoàn Thanh niên 93
4.3.2. Một số giải pháp chủ yếu tăng cường, nâng cao hiệu quả vai trò của
Đoàn thanh niên trong thực hiện chương trình nông thôn mới 94

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1. Kết luận 100
5.2. Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
BCH Ban chấp hành
BCĐ Ban chỉ đạo
BQL Ban quản lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2011 - 2013) 42
3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm (2011- 2013) 45
3.3 Số lượng mẫu điều tra 51
3.4 Phương pháp phân tích thông tin 53
4.1 Đoàn Thanh niên tham gia công tác xây dựng quy hoạch 65
4.2 Tình hình dư nợ uỷ thác của các tổ vay vốn do Đoàn Thanh niên quản
lý theo các chương trình cho vay tính đến hết tháng 12/2014. 67
4.3 Sự tham gia của thanh niên trong hoạt động hỗ trợ giảm nghèo và an
sinh xã hội huyện Yên Thế từ năm 2011-2014 69
4.4 Số lượng lớp đào tạo, tập huấn do Đoàn thanh niên tổ chức 71
4.5 Số lượng đoàn viên tham gia các lớp tập huấn, ứng dụng kỹ thuật
trong sản xuất 73
4.6 Sự tham gia của thanh niên trong hoạt động khám chữa bệnh và cấp
phát thuốc miễn phí 77
4.7 Kết quả tham gia xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông
nông thôn của thanh niên huyện Yên Thế 79
4.8. Kết quả thanh niên tham gia công tác bảo vệ môi trường 81
4.9 Số lượng đoàn viên ưu tú được kết nạp Đảng 83
4.10 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và LLCT của Ban chấp hành Đoàn
các xã 89
4.11 Kinh phí nhà nước hàng năm phân bổ cho Đoàn thanh niên 91
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1


phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng – vật nuôi và sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

Sau 3 năm đề án đi vào cuộc sống chương trình nông thôn mới đã trở thành
một phong trào rộng khắp trong cộng đồng. Nhiều địa phương trong đó có huyện
Yên Thế - tỉnh Bắc Giang, dựa theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới, đã lựa chọn
những xã thực hiện thí điểm cho địa phương mình và bước đầu đã đạt được những
kết quả đáng ghi nhận. Huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang đã triển khai thực hiện Đề
án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; huy động hàng trăm tỷ
đồng triển khai chương trình, thực hiện lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho
19/19 xã. Người dân nhiều địa phương tích cực ủng hộ phong trào xây dựng nông
thôn mới, tự nguyện hiến đất, vật liệu xây dựng, tham gia ngày công,… để triển
khai chương trình; bộ mặt nông thôn ở một số địa phương đã bước đầu khởi sắc; hệ
thống chính trị ở cơ sở được củng cố; an ninh chính trị và trật tự xã hội ổn định.
Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, việc triển khai xây dựng
nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khuyết điểm, tồn tại như: Nhận thức của một bộ
phận cán bộ, nhân dân về cách làm, mục đích, ý nghĩa của Chương trình chưa
đầy đủ vẫn còn thờ ơ chưa vào cuộc, chưa ủng hộ chương trình; công tác tuyên
truyền, vận động người dân về chủ trương chưa đồng nhất, hiệu quả chưa cao; cơ
chế chính sách chưa đồng bộ, không phù hợp với tình hình thực tế triển khai tại
cơ sở, một số cơ chế chính sách liên quan đến trình tự, thủ tục trong quản lý đầu
tư, thanh toán chậm được ban hành… Có thể nói, các xã xây dựng có hiệu quả
chưa bền vững mà lý do cơ bản là sự tham gia của người dân là thụ động, đặc
biệt là sự tham gia của thanh niên là chưa cao, trong khi lực lượng thanh niên là
đội ngũ quan trọng đi đầu trong các hoạt động.
Làm thế nào để đưa phong trào xây dựng nông thôn mới trở thành một phong
trào rộng lớn, phát huy đầy đủ vai trò của các tổ chức đoàn thể, mỗi cộng đồng dân
cư và của cả hệ thống chính trị ở cơ sở, phát huy tối đa nội lực và nguồn lực từ bên

dựng nông thôn mới tại huyện Yên Thế từ khi có mô hình nông thôn mới, đề xuất
giải pháp đến năm 2020.
1.3.2.2. Phạm vi không gian
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là 19 xã thực hiện chương trình Nông thôn
mới của huyện Yên Thế.
1.3.2.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vai trò của Đoàn thanh
niên trong các hoạt động xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên
Thế tỉnh Bắc Giang.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Giới thiệu về chương trình nông thôn mới và tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
2.1.1.1. Chương trình nông thôn mới:
a. Khái niệm nông thôn mới.
“Nông thôn thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn hay làng xã, một đơn vị
quần cư - hành chính có từ lâu đời trong kết cấu nông thôn Việt Nam. Có thể hiểu:
“Làng xã” là một cộng đồng dân địa vực, có ranh giới lãnh thổ tự nhiên và hành
chính xác định; tự cấp, tự túc về kinh tế; có một không gian khép kín thống nhất
(ruộng, nghề, chợ); tương đối độc lập về phong tục tập quán văn hóa và tự trị về
mặt chính trị” ( Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh , 2008).
Trong quá trình hình thành và phát triển, khái niệm “nông thôn” được mở rộng nội
hàm so với “làng” với nội dung: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung Ương

đồng thời khơi dậy các ý tưởng phát triển thôn, bản thông qua việc tham gia xây dựng nông
thôn mới của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng người dân tại địa phương.
Hai là, nâng cao năng lực cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và người dân, sao
cho họ có đủ năng lực, chủ động trong tổ chức sản xuất kinh doanh, tự xây dựng kế
hoạch và gia quyết định tùy thuộc và điều kiện và thế mạnh của địa phương cho các
hoạt động phát triển thôn, bản.
Ba là, hỗ trợ trực tiếp các hộ dân nông thôn về kiến thức, kỹ năng xây dựng
kế hoạch, bố trí sản xuất - dịch vụ hợp lý, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào tổ
chức sản xuất và kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ cung cấp giống, vốn cho
hoạt động sản xuất có tính mùa vụ để tăng thu nhập bền vững.
Bốn là, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng thiết yếu gắn liền với
sự tham gia đóng góp vật chất, công sức hay tiền của nhân dân vào chương trình
xây dựng nông thôn mới, sự tham gia của họ phải được thực hiện ngay từ việc lựa
chọn những vấn đề, những công trình được cộng đồng cho là bức xúc nhất liên quan
đến sản xuất và đời sống. Sự lựa chọn này thường rất chính xác vì chỉ có họ hàng
ngày mới đối mặt với những vấn đề bức xúc thực tế của cuộc sống và sản xuất, họ
sẽ xác định đúng những vấn đề cần thiết nhất để đầu tư xây dựng, nhằm nâng cao
hiệu quả khai thác, sử dụng công trình và duy trì sự bền vững của công trình. Tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

thói quen tự chủ trong các hoạt động đầu tư, tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn đầu tư
từ bên ngoài, do đó không còn tư tưởng lệ thuộc, ỷ lại vào Nhà nước bị xóa bỏ.
Năm là, còn tìm kiếm các phương pháp, các nguồn lực từ bên ngoài hỗ trợ cho
quá trình phát triển như việc thu hút hỗ trợ đầu tư về tài chính và kỹ thuật từ các chương
trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác trên điạ bàn để thực hiện các mô hình
(Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa X, 2008).
* Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
1. Xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực và

(Quyết định số 800/QĐ-
TTg Thủ tướng Chính phủ, 2010).

* Tiêu chí nông thôn mới cho các tỉnh trung du, miền núi phía bắc
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm
cụ thể: nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; về kinh tế và tổ chức sản
xuất; về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị. Theo đó, Bộ tiêu chí xây
dựng chỉ tiêu chung cho cả nước và các chỉ tiêu cụ thể phù hợp với đặc điểm, điều kiện
kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng. Để được công nhận là xã nông thôn mới theo Quyết
định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì các xã thuộc các tỉnh Trung du, miền
núi phía bắc (trong đó, có tỉnh Bắc Giang) phải đạt được 19 chỉ tiêu cơ bản.
Ngày 20/02/2013, Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định 342/ QĐ- TTg sửa đổi
tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Theo đó, 5 tiêu chí được sửa đổi
là tiêu chí số 7 về chợ giao thông, tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động,
tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí số 15 về y tế. Theo đó, bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn
mới cho các xã thuộc các tỉnh Trung du, miền núi phía bắc (trong đó, có tỉnh Bắc Giang) gồm:
STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
phải đạt
I. Về quy hoạch
1 Quy hoạch v
à
thực hiện quy
hoạch
Quy hoạch sử dụng đất và h

vào mùa mưa
100%
(50%
cứng hóa)

Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng đư
ợc cứng
hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
50%
3 Thủy lợi Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được s
ản xuất
và dân sinh
Đạt
Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên c

hóa
50%
4 Điện Hệ thống điện đảm bảo an toàn của ngành điện Đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn t

các nguồn điện
95%
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, m
ẫu giáo,
tiểu học, trung học cơ s
ở có vật chất đạt chuẩn
quốc gia
70%
6 Cơ sở vật
chất văn hóa

12 Tỷ lệ lao động
có việc làm
thường xuyên

Tỷ lệ người làm việc trên dân s
ố trong độ tuổi
lao động
≥ 90%
13 Hình thức tổ
chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. Có
IV. Văn hóa – xã hội – môi trường
14 Giáo dục Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung
học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
70%
Tỷ lệ qua đào tạo > 20%
15 Y tế Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế ≥70%
Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt
16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa
theo quy định của Bộ văn hóa thể thao và du lịch.
Đạt
17 Môi trường Tỷ lệ người dân được sử dụng nư
ớc sạch hợp vệ
sinh theo quy chuẩn quốc gia.
70%
Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

Đạt

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

2.1.1.2. Tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
a. Vị trí, vai trò:
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh) là tổ
chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và
chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh
niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đàng là độc lập dân tộc gắn liền
với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh (
Điều Lệ Đoàn toàn quốc lần thứ X, 2012).
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp
luật. Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức xã hội,
các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu
nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý nhà nước
và xã hội.
b. Chức năng
Thứ nhất, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt
Nam. Đoàn TNCS là tổ chức do Đảng trực tiếp sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn
bao gồm những thanh niên tiên tiến tự nguyện phân đấu thực hiện mục tiêu lý tưởng của
Đảng, đó là những đoàn viên cộng sản trẻ tuổi, nguồn bổ sưng quan trọng, đảm bảo cho
Đảng phát triển không ngừng. ( Điều Lệ Đoàn toàn quốc lần thứ X, 2012).
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên, do
thanh niên và vì thanh niên, do đó Đảng trực tiếp giao cho Đoàn giáo dục, giúp đỡ
từ những thanh niên tiên tiến trở thành đoàn viên, từ những đoàn viên ưu tú trở
thành đảng viên.
Đoàn tuyên truyền giáo dục, giới thiệu để thanh niên ngày càng hiểu sâu về
bản chất của Đảng, đóng góp ý kiến cho Đảng, phê bình cán bộ, đảng viên, tích cực
tham gia cuộc vận động xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Đoàn Thanh niên là đội quân xung kích cách mạng, đi đầu trong mọi khó

tưởng Hồ Chí Minh; giáo dục luật pháp, lối sống, nếp sống; giáo dục về khoa học
kỹ thuật công nghệ, về dân số - sức khỏe – môi trường; giáo dục về phát huy, giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc; giáo dục truyền thống cách mạng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

Ba là, tổ chức các phong trào hành động cách mạng trong thanh thiếu nhi.
Bốn là, tham gia xây dựng Đảng, bảo vệ Đảng. Cần coi nhiệm vụ xây dựng
Đảng là tất yếu trong xây dựng tổ chức Đoàn, ngược lại Đoàn TNCS phải là đội
quan trung thành, kế tục sựng nghiệp của Đảng, mang ngọn cờ, lý tưởng của đảng
đến đich cuối cùng, đưa nghị quyết và đường lối của Đảng vào trong cuộc sống.
Đoàn TNCS là nguồn cung cấp bổ sung cho Đảng lực lượng trẻ, có tri thức, đạo
đức, sức khỏe để gánh vác công việc, tạo sinh lực mới cho Đảng.
Năm là, phụ trách, chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng. ( Điều Lệ Đoàn
toàn quốc lần thứ X, 2012).
d. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung
dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
Cơ quan lãnh đạo các cấp của đoàn do bầu cử lập ra, thực hiện nguyên tắc
tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn là đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan
lãnh đạo của Đoàn ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đoàn viên ở cấp ấy bầu
ra. Giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, cơ quan lãnh đạo là Ban thường vụ do Ban
Chấp hành cùng cấp bầu ra.
Nghị quyết của đoàn phải được chấp hành nghiêm chỉnh, cấp dưới phục tùng
cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức.
Trước khi quyết định các công việc và biểu quyết nghị quyết của đoàn, các
thành viên đều được cung cấp thông tin và phát biểu ý kiến của mình, ý kiến thuộc
về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên đoàn cấp trên cho đại hội đại biểu
toàn quốc, song phải nghiêm chính chấp hành Nghị quyết hiện hành ( Điều Lệ Đoàn

khuyết của nền kinh tế thị trường thông qua sự trợ giúp về thông tin, tuyên truyền kinh
nghiệm quản lý, kỹ thuật, đóng góp ý kiến nhằm thúc đẩy sự ra đời của các cơ chế,
chính sách cho phù hợp với thực tiễn cũng như thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặt khác, hoạt động của tổ chức Đoàn hiện nay cung ứng
nhiều dịch vụ cho đoàn viên, thanh niên, cho xã hội thông qua việc tổ chức các dịch vụ
tới vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn mà các tổ chức phi lợi nhuận không
muốn triển khai, Nhà nước chưa đủ điều kiện vươn tới, đồng thời cùng với Nhà nước
thực hiện tốt công tác xã hội hóa về giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học, thể dục thể thao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

Như vậy, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được thành lập do nhu cầu cần thiết của
thanh niên trong việc tương trợ, giúp đỡ nhau về đời sống, sinh hoạt xã hội. Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh ở khu vực nông thôn là chỗ dựa vững chắc của chính quyền địa
phương, chủ động tích cực tham gia vào sự phát triển của đất nước, thực hiện tốt
công tác vận động quần chúng của Đảng, phát huy quyền tự chủ của thanh niên
trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Thông qua vai trò của tổ
chức Đoàn, thanh niên nông thôn trở nên tích cực, tự giác, sẵn sàng tham gia các
hoạt động vì lợi ích chung: các hoạt động sản xuất, văn hóa, y tế, giáo dục, môi
trường, khuyến nông – khuyến lâm, xóa đói giảm nghèo…, tham gia đóng góp ý
kiến xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Những năm qua, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới, cùng với các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể khác, Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh đã tích cực tham gia tổ chức, triển khai thực hiện chương trình bằng nhiều
hình thức, cách làm. Đồng thời, tổ chức Đoàn nghiên cứu để tìm ra các hình thức,
biện pháp để nâng cao vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong xây dựng nông
thôn mới. Tuy nhiên, đây là một hoạt động mang quá trình bền bỉ và lâu dài nhằm
từng bước nâng cao nhận thức cho thanh niên và các tầng lớp nhân dân về nông thôn
mới, giúp họ hiểu, chủ động, tích cực và tự nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới
bằng ngày công lao động, tiền của, hiến đất,… và thực sự làm chủ nông thôn mới.

viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng
của chương trình xây dựng nông thôn mới, tạo sự thống nhất trong nhận thức, hành
động và hiểu sâu sắc rằng: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch,
xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đoàn viên, thanh niên luôn là người xung kích đi đầu, mỗi đoàn viên thật sự
là người tuyên truyền trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Thông qua các hoạt
động Đoàn thanh niên tổ chức tuyên truyền để mọi cán bộ, đoàn viên thanh niên và
nhân dân hiểu về tầm quan trọng của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
nông thôn mới; hiểu được nội dung, phương pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách
nhiệm trong việc xây dựng nông thôn mới bằng các hình thức hội thi, hội diễn, hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

nghị, hội thảo, và các kênh thông tin của Đoàn thanh niên… qua đó phát huy vai trò
xung kích của thanh niên trong việc đề xuất các ý tưởng, sáng kiến, giải pháp tham
gia xây dựng nông thôn mới.
b. Vai trò tham gia Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới
Để đảm bảo thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở cấp xã, thôn thì việc cần thiết là thành
lập Ban chỉ đạo, ban quản lý nông thôn mới; việc thành lập Ban chỉ đạo, ban quản
lý nông thôn mới tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các nội
dung, các hoạt động trong chương trình nông thôn mới, nói một cách khái quát, mọi
việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm, dân hưởng thụ hưởng.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm
tham gia vào ban chỉ đạo, ban quản lý nông thôn mới giúp cho ban chỉ đạo, ban quản
lý theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch, nhất là lĩnh vực của Đoàn; kịp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status