Giải phát nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện lý nhân, tỉnh hà nam - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


TRẦN THỊ THU HẰNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA TỔ
CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, năm 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ đều đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả Trần Thị Thu Hằng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập, nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao vai trò
lãnh đạo của TCCSĐ trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam", chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rất nhiệt tình và
có hiệu quả của Khoa kinh tế và Phát triển Nông thôn - Học viện Nông nghiệp

DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH, HỘP viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

1. MỞ ĐẦU 1
1.1- Tính cấp thiết của Đề tài. 1
1.2- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.2.1- Mục tiêu chung 3
1.2.2- Mục tiêu cụ thể 3
1.3- Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
2 . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1- Cơ sở lý luận 5
2.1.1- Một số khái niệm cơ bản về lãnh đạo 5
2.1.2- Đảng và Tổ chức cơ sở Đảng: 11
2.1.3- Giới thiệu về chương trình nông thôn mới: 17
2.1.4- Vai trò lãnh đạo của Đảng trong xây dựng nông thôn mới: 23
2.1.5- Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong
xây dựng Nông thôn mới: 27
2.2- Cơ sở thực tiễn. 30
2.2.1- Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay: 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.2- Thực trạng vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong xây dựng
Nông thôn mới tại một số địa phương trong cả nước: 33
2.2.3- Công trình nghiên cứu có liên quan: 37

4.4.1- Quan điểm của Huyện ủy về nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm xây dựng
nông thôn mới năm 2014: 93
4.4.2- Các giải pháp nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong xây
dựng Nông thôn mới:………………………………………………… 95

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1- Kết luận. 108
5.2- Kiến nghị, đề xuất. 109
5.2.1- Đối với Trung ương: 109
5.2.2- Đối với Tỉnh uỷ: 109
5.2.3- Đối với Huyện uỷ: 110
5.2.4- Đối với các tổ chức cơ sở Đảng: 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang 3.1. Tình hình sử dụng đất đai huyện Lý Nhân qua 3 năm 2011 – 2013 41
3.2 . Tình hình dân số và lao động của Huyện Lý Nhân từ 2011 - 2013 43
3.3. Giá trị và cơ cấu GTSX của huyện Lý Nhân qua 3 năm 2011 - 2013 47
3.4. Thông tin về các xã đang thực hiện xây dựng nông thôn mới
huyện Lý Nhân 52

4.16. Đánh giá công tác tổ chức con người và phân công thực hiện
nhiệm vụ trong xây dựng nông thôn của TCCS Đảng 78
4.17. Đánh giá của cán bộ và người dân về kỹ năng và đạo đức của
cán bộ tại các TCCS Đảng được điều tra 79
4.18. Đánh giá về kiến thức xây dựng NTM của cán bộ tại các
TCCS Đảng được điều tra 80
4.19. Đánh giá của cán bộ về công tác kiểm tra, giám sát trong xây
dựng NTM 83
4.20. Đánh giá về công tác tuyên truyền vận động của TCCS Đảng
tại các xã điều tra 87
4.21. Trình độ của đội ngũ cán bộ tại các TCCSĐ được điều tra 90
4.22. Thực tế nhu cầu đi học nâng cao trình độ, năng lực của đội
ngũ cán bộ 102
4.23. Đánh giá của cán bộ về sự phối kết hợp của MTTQ và các
đoàn thể chính trị trong xây dựng NTM tại các xã điều tra 105 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC HÌNH, HỘP

STT Tên hình Trang 3.1. Bản đồ hành chính Huyện Lý Nhân 39 STT Tên hộp Trang


ĐTC Đủ tư cách
ĐV Đảng viên
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng Nhân dân
HTCT Hệ thống chính trị
HTNV Hoàn thành nhiệm vụ
HTT Hoàn thành tốt
KL Kỷ luật
KT - XH Kinh tế - xã hội
LHPN

Liên hiệp phụ nữ
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
NTM Nông thôn mới

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

NT Nông thôn
Nxb Nhà xuất bản
PTNT Phát triển Nông thôn
SHĐ Sinh hoạt đảng
TC Trung cấp
TCCSĐ Tổ chức cơ sở Đảng
TCĐ Tổ chức Đảng
TH Tiểu học
THCS Trung học cơ sở
THPT

Trung học phổ thông

quần chúng lên các cấp cao hơn. Thực tiễn đã chứng minh, nơi nào tổ chức cơ
sở Đảng rệu rã, ở đó kinh tế kém phát triển, nội bộ mất đoàn kết, chính trị bất
ổn định,… ngược lại ở đâu cơ sở Đảng vững mạnh, ở đó kinh tế phát triển,
đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, dân chủ được đảm bảo, niềm
tin của quần chúng đối với Đảng được tăng lên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
công cuộc đổi mới được đẩy mạnh một cách toàn diện và sâu sắc trong bối
cảnh Quốc tế và trong nước đầy biến động, đòi hỏi Đảng ta phải nâng cao hơn
nữa năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của mình, nhằm đáp ứng những yêu
cầu của cách mạng trong giai đoạn mới. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ X của Đảng đã xác định mục tiêu là xây dựng NTM. Quán triệt
Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung ương lần thứ Bảy (Khóa X) ra Nghị
quyết số 26-NQ/TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện
quan điểm của Đảng ta về xây dựng NTM với mục tiêu, nhiệm vụ cũng như
phương thức tiến hành quá trình XD NTM trong giai đoạn hiện nay, phù hợp
với điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước. Ngày 28 tháng 10 năm 2008,
Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành chương trình hành
động về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức,
hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình mục tiêu
Quốc gia về XD NTM. Đây là chương trình mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có
nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính
trị, an ninh - quốc phòng. Chương trình được thể hiện theo năm nhóm nội
dung: Nhóm về quy hoạch, nhóm về hạ tầng KT - XH, nhóm về kinh tế và tổ
chức sản xuất, nhóm về văn hóa - xã hội - môi trường và nhóm về HTCT.
Công việc ấy bắt đầu từ TCCSĐ, bởi đó là nền tảng của Đảng, là hạt nhân
chính trị ở cơ sở, lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Đảng. Điều đó

nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong xây dựng Nông
thôn mới trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2- Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò lãnh đạo
của tổ chức cơ sở Đảng trong công tác xây dựng Đảng nói chung và trong xây
dựng nông thôn mới nói riêng.
- Đánh giá thực trạng vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong xây
dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò lãnh đạo của TCCSĐ
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

- Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
1.3- Câu hỏi nghiên cứu
- Việc nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong công tác
xây dựng nông thôn mới có tầm quan trọng như thế nào?
- Thực trạng vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong công tác xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam?
- Yếu tố nào tác động và ảnh hưởng tới vai trò lãnh đạo của TCCSĐ
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam?
- Các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo của TCCSĐ
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam?
1.4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò lãnh đạo của TCCSĐ trong
công tác xây dựng Đảng nói chung và trong xây dựng NTM nói riêng.

giản về lãnh đạo là “đề ra chủ trương và tổ chức động viên thực hiện”. Từ
điển Hán ngữ của Trung Quốc cũng cho rằng “Lãnh đạo là soái lĩnh và dẫn
đạo tiến lên theo một hướng nhất định”. Từ điển Wikipedia Việt Nam dẫn
rằng “Lãnh đạo là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong khoa học
về tổ chức - nhân sự. Đó là một quá trình ảnh hưởng mang tính xã hội trong
đó lãnh đạo tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của cấp dưới nhằm đạt mục tiêu
của tổ chức. Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng và dẫn dắt hành vi của cá
nhân hay nhóm người nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức”.
Giáo sư Đỗ Quốc Sam (2012) cho rằng: Lãnh đạo là chỉ đường, vạch
lối, nhìn xa trông rộng hướng tới mục tiêu cuối cùng. Lãnh đạo là đề ra chủ
trương, đường lối, nguyên lý, sách lược. Lãnh đạo là quan tâm đến những vấn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

đề mang tính chiến lược, các mục tiêu lâu dài; có thể gắn với các khía cạnh
trừu tượng của cuộc sống. Lãnh đạo thuộc lĩnh vực chính trị, người lãnh đạo
là nhà chính trị. Là dùng biện pháp động viên, thuyết phục, gây ảnh hưởng
dựa vào đạo lý là chính. Lãnh đạo tác động đến ý thức của con người.
Trong khi đó, quản lý lại khá khác biệt theo các khía cạnh: Quản lý là
tổ chức và điều khiến các hoạt động theo các yêu cầu đạt được mục tiêu cuối
cùng. Quản lý chú trọng những yêu cầu có tính chất chiến thuật, có mục tiêu
cụ thể và thường là ngắn hạn. Quản lý thường phải xử lý các vấn đề thực tế.
Quản lý là sử dụng các biện pháp tổ chức chặt chẽ, dựa vào các ràng buộc của
pháp chế, thể chế, có ý nghĩa cưỡng chế. Quản lý là sử dụng con người như
một nguồn lực.
Mặc dù vậy, lãnh đạo và quản lý không hoàn toàn là hai khái niệm đối
lập nhau mà có nhiều điểm tương đồng và bổ sung cho nhau. Một công việc
quan trọng cấp quốc gia hay doanh nghiệp cũng cần cả lãnh đạo và quản lý.
Lý do là hai chức năng này đều phục vụ cho tổ chức đạt mục đích cuối cùng.

được trong tương lai. Chỉ khi xác định được tầm nhìn, họ mới có thể hướng tổ
chức của mình đi theo con đường nào. Jack Welch cựu Tổng Giám đốc GE
từng nói: “Người lãnh đạo tài giỏi nhất phải là người có thể tạo dựng một tầm
nhìn rõ ràng và khuyến khích mọi người cùng thực hiện nó”. Còn trong cuốn
sách kinh điển về quản lý của mình, Dynamic Administration (Quản lý năng
động), Mary Parker Follet đã nhận xét về khía cạnh sống còn này của lãnh
đạo khi nói “Nhà lãnh đạo thành công nhất là người nhìn thấy một bức tranh
khác khi nó còn chưa thành hình”.
- Xây dựng chiến lược thực hiện tầm nhìn: Nhà lãnh đạo phải đưa ra được
phương hướng, tổ chức và tập hợp sức mạnh từ các thành viên riêng lẻ trong tổ
chức thành một khối thống nhất, để thực hiện tầm nhìn đề ra.
- Chiến lược phát triển cần linh hoạt, phù hợp với sự phát triển của tổ chức
và bối cảnh.
- Thực hiện công việc của một nhà quản lý cấp cao như: Xây dựng,
thực thi chiến lược, lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực, lực của công ty. Kiểm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

tra, đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu của tổ chức, theo dõi và giám sát các hoạt
động, đặc biệt các hoạt động liên quan kết quả, hiệu quả hoạt động của tổ chức.
- Cung cấp thông tin và hướng dẫn thực hiện cho các cán bộ quản lý khác
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và các thay đổi trong chiến lược.
- Đối với nhân viên, nhà lãnh đạo cần gây ảnh hưởng, truyền cảm hứng
cho nhân viên thông qua chia sẻ, truyền đạt tầm nhìn của mình tới tất cả mọi
người trong tổ chức và bằng nhiệt huyết, uy tín của mình lôi kéo nhân viên
hành động để thực hiện tầm nhìn. Người lãnh đạo cần khuyến khích, động
viên mọi ngươi phát huy hết khả năng của mình, cùng làm việc với họ để đạt
được mục tiêu lâu dài.
- Phát triển các tài năng: Xây dựng được một đội ngũ nhân viên tài

công việc.
Trên thực tế không thể chỉ sử dụng một phương pháp duy nhất mà
thường kết hợp cả ba phương pháp trên do mỗi phương pháp chỉ phát huy ưu
điểm và tác dụng trong mỗi hoàn cảnh với đối tượng cụ thể.
2.1.1.4- Các phong cách lãnh đạo.
Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể
hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác; là cách thức
làm việc của nhà lãnh đạo và là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt
động quản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách
của họ. Có ba phong cách lãnh đạo cơ bản:
(1)- Phong cách lãnh đạo chuyên quyền, độc đoán: Kiểu quản lý mệnh
lệnh độc đoán được đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực vào tay một
mình người quản lý, người lãnh đạo - quản lý bằng ý chí của mình, trấn áp ý
chí và sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể. Người lãnh đạo chuyên
quyền là người thích ra lệnh và chờ đợi sự phục tùng, là người quyết đoán, ít
có lòng tin vào cấp dưới. Họ thúc đẩy nhân viên chủ yếu bằng đe doạ và trừng
phạt. Đặc điểm chủ yếu của phong cách này là nhân viên ít thích lãnh đạo, họ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

chỉ làm việc có hiệu quả làm việc cao khi có mặt lãnh đạo, không khí trong tổ
chức khá phụ thuộc vào cá nhân lãnh đạo.
(2)- Phong cách lãnh đạo dân chủ: Đặc trưng bằng việc người quản lý
biết phân chia quyền lực quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ
tham gia vào việc khởi xướng và thảo luận các quyết định. Người lãnh đạo
theo phong cách dân chủ thường tham khảo ý kiến của cấp dưới về các hành
động và quyết định được đề xuất và khuyến khích sự tham gia của họ. Người
lãnh đạo dân chủ luôn có lòng tin và hy vọng vào cấp dưới. Đặc điểm nổi bật
là tạo ra những điều kiện thuận lợi để cho những người cấp dưới được phát

cấp: tổ chức cấp ủy làm nhiệm vụ lãnh đạo, lồng ghép trong bộ máy nhà
nước, các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, các đoàn thể và tổ chức dân sự có
các tổ chức Đảng, Đoàn, Ban cán sự,… làm nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp. Ngoài
ra còn có một kênh quan trọng là chọn những cán bộ có đạo đức và năng lực
vào các vị trí chủ chốt của bộ máy chính quyền để đảm bảo các chủ trương,
chính sách của cơ quan lãnh đạo có sức thuyết phục đối với cơ quan nhà
nước. Giáo sư Đỗ Quốc Sam nhận định rằng cầm quyền là sự lãnh đạo đối với
bộ máy chính quyền.
2.1.2- Đảng và Tổ chức cơ sở Đảng:
2.1.2.1- Khái niệm và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tổ
chức cơ sở Đảng.
Tổ chức cơ sở Đảng là đơn vị cơ sở (xã, phường, thị trấn, cơ quan, hợp
tác xã, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị cơ sở trong quân đội, công an
và các đơn vị cơ sở khác) có từ 3 đảng viên chính thức trở lên.
* Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng: Trung thành với học thuyết
Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta từ khi thành lập cho đến nay
luôn khẳng định vị trí quan trọng và trách nhiệm nặng nề của TCCSĐ. Điều lệ
Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1930) khẳng định chi bộ (nhà máy,
công sở, nhà buôn, trường học ) là “Căn bản tổ chức của Đảng” Điều lệ
Đảng do Đại hội lần thứ I thông qua chỉ rõ: “Căn bản về đường lối tổ chức
của Đảng là chi bộ sản nghiệp (nhà máy, mỏ, đồn điền, công xưởng, công sở,
trại lính, ) tất cả các viên làm trong một sản nghiệp đều phải vào trong chi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

bộ đó. Các đảng viên khác như trí thức, tiểu thương gia, người đi ở, thì phải
lấy chỗ ở của họ làm gốc mà tổ chức ra chi bộ đường phố; ở các làng thì tổ
chức ra chi bộ và làng xã”.
Để có một danh từ thống nhất cho các chi bộ cơ sở và Đảng bộ cơ sở

tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng hoạt động Đảng, thực hiện tự phê bình
và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng;
thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao
phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ, kiến thức, năng lực
công tác; làm công tác phát triển đảng viên. Lãnh đạo xây dựng chính quyền,
các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn
thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và
phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh
đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng
và pháp luật của Nhà nước. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các
nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành
nghiêm chỉnh; kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều
lệ Đảng. Đảng uỷ cơ sở được Cấp uỷ cấp trên trực tiếp uỷ quyền thì được
quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên.

2.1.2.2- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh về tổ chức cơ sở Đảng.
* Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về tổ chức cơ sở Đảng:
Từ nghiên cứu lịch sử xã hội loài người và giải phẫu toàn bộ xã hội tư
bản chủ nghĩa, Mác - Ănghen đã rút ra những vấn đề có tính quy luật về sự
phát triển của xã hội loài người và sáng tạo nên chủ nghĩa xã hội khoa học.
Một trong những luận điểm quan trọng trong tư tưởng của các ông là: Muốn
tiến hành cách mạng để lật đổ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, thì cần phải
thiết lập được chính đảng của giai cấp công nhân. Từ nhận thức đó, các ông
đã gia nhập Đồng minh những người chính nghĩa năm 1847 và sau đó cải tổ
tổ chức này thành Đồng minh những người cộng sản. Năm 1846, Mác thay
mặt công nhân Đức tham gia Hội nghị thành lập Hội liên hiệp công nhân quốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status