Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện duy tiên, tỉnh hà nam - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN THỊ NGỌC

GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ KINH TẾ

Hà Nội, 11.2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN THỊ NGỌC

GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM

CHUYÊN NGÀNH; QUẢN LÝ KINH TẾ
MẪ SỐ: 60 34 04 10

kinh tế Trƣờng Đại học Lâm nghiệp.
Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị
Hải Ninh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tác giả trong suốt quá trình
học tập cũng nhƣ trong quá trình thực hiện luận văn.
Đồng thời, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu Trƣờng
Đại học Lâm nghiệp, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô khoa Quản lý
kinh tế đã tận tình trang bị kiến thức chuyên môn trong thời gian tác giả học
tập tại trƣờng; các phòng ban chuyên môn cùng cộng đồng dân cƣ địa phƣơng
tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình thu
thập số liệu hoàn thành luận văn này.
Với tinh thần cầu thị, tác giả mong muốn nhận đƣợc ý kiến đóng góp
quý báu của quý thầy cô, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để bản luận
văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu đƣợc trình bày trong luận văn là
trung thực, khách quan.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc


iii

MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN .......................................... Error! Bookmark not defined.i
LỜI CẢM ƠN ............................................... Error! Bookmark not defined.ii
MỤC LỤC .................................................... Error! Bookmark not defined.iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............. Error! Bookmark not defined.vi

1.2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quanError!

Bookmark

not defined.35
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................... Error! Bookmark not defined.38
2.1. Ðặc diểm cơ bản huyện Duy Tiên, tỉnh Hà NamError! Bookmark not
defined.38
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............. Error! Bookmark not defined.38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Duy TiênError!

Bookmark

not

defined.42
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH có ảnh hƣởng tới thực
hiện Chƣơng trình xây dựng NTM của huyện Duy TiênError!

Bookmark

not defined.47
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................... Error! Bookmark not defined.50
2.2.1 Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu .. Error! Bookmark not defined.50
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu Error! Bookmark not defined.51
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệuError!

Bookmark


trên địa bàn huyện Duy Tiên ....................... Error! Bookmark not defined.96
KẾT LUẬN ............................................... Error! Bookmark not defined.103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCĐ

Ban chỉ đạo

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CBCC

Cán bộ, công chức

GDP

Tổng sản phẩm trong nƣớc




viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT

Trang

2.1

Cơ cấu đất đai của huyện Duy Tiên năm 2016

50

2.2

Dân số huyện Duy Tiên năm 2016

52

2.3

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

53

2.4


Hiện trạng giao thông nông thôn tại 3 xã chọn điểm nghiên cứu

77

3.5

Thực trạng diện tích đƣợc tƣới tiêu trên địa bàn huyện 2016

78

3.6

Cơ sở vật chất kỹ thuật điện lực huyện Duy Tiên

80

3.7

Trƣờng học tại địa bàn 3 xã nghiên cứu năm 2016

81

3.8

Cơ sở vật chất văn hóa tại 3 xã nghiên cứu năm 2016

83

3.9


3.14

Tình hình chính trị năm 2016 phân theo xã nghiên cứu

96

3.15

Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới huyện Duy Tiên năm

98

2016
3.16

Sự tham gia của ngƣời dân trong xây dựng đề án quy hoạch NTM

99

3.17

Các hộ dân tham gia vào một số hoạt động chủ yếu trong XDNTM

100

3.18

Cơ cấu kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội năm 2016




10

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Duy Tiên là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Hà Nam, là cửa ngõ
phía Nam thủ đô Hà Nội. Huyện có địa hình đặc trƣng của vùng đồng bằng
thuộc khu vực châu thổ Sông Hồng, tiếp giáp với nhiều tuyến quốc lộ liên
tỉnh, thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp trên địa bàn
huyện. Chính vì thế, Duy Tiên đƣợc xác định là huyện trọng điểm công
nghiệp của tỉnh.
Thực hiện quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về việc phê duyệt
Chƣơng trình Mục tiêu Quốc Gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020, UBND tỉnh Hà Nam đã lập kế hoạch triển khai thực hiện xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh Hà Nam khóa XVIII đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày
21/4/2011 của Tỉnh ủy Hà Nam về xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Nam đến
năm 2020.
Do đó, huyện Duy Tiên đã tiếp nhận và triển khai chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới một cách đồng bộ, có sự vào cuộc của cả hệ thống chính
trị và sự tham gia của ngƣời dân, giúp ngƣời dân nhận thức rõ nhiệm vụ và
quyền lợi của mình trong xây dựng nông thôn mới.
Tuy nhiên, qua thực tiễn triển khai Chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới cho thấy: Hầu hết cán bộ cấp xã và đại bộ phận nhân dân đều lúng túng
khi bắt đầu triển khai việc thực hiện xây dựng nông thôn mới; công tác tuyên
truyền về Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới còn nhiều hạn chế; nhiều địa
phƣơng không chủ động trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới mà còn
trông chờ, ỷ lại, nhất là ỷ lại vào nguồn ngân sách từ trên xuống.



3.2. Phạm vi nghiên cứu của dề tài
+ Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
quá trình triển khai, tiến độ thực hiện chƣơng trình XDNTM trên địa bàn
huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Duy Tiên, tỉnh
Hà Nam
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong giai đoạn
2014-2016, Số liệu sơ cấp đƣợc điều tra năm 2017.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
- Thực trạng kết quả triển khai, tiến độ thực hiện chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia về XDNTM tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Những nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện chƣơng trình mục
tiêu Quốc gia về XDNTM trên địa bàn Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ thực hiện
chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về XDNTM trên địa huyện huyện Duy Tiên,
tỉnh Hà Nam.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
Chƣơng 2: Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận


13

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm

một quá trình thu hút mọi ngƣời dân tham gia vào các chƣơng trình phát triển,
nhằm mục tiêu cải thiện chất lƣợng cuộc sống của các cƣ dân nông thôn, đồng
thời phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông
thôn nhƣng vẫn bảo tồn đƣợc những giá trị truyền thống thông qua việc ứng
dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các
hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất,
kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và môi trƣờng. Nó không thể tiến
hành một cách độc lập mà phải đƣợc đặt trong khuôn khổ của một chiến lƣợc,
chƣơng trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ
đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển
chung của đất nƣớc (Mai Thanh Cúc, 2005) , (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim
Chung,1997) .
1.1.1.3 Tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện là mức độ tiến triển của công việc trong 1 khoảng
thời gian nhất định nhằm giúp ta theo dõi lộ trình thƣc hiện chƣơng trình, kế
hạch, từ đó giúp ta tổ chức,kiểm soát và kết thúc chƣơng trình, kế hoạch một
cách có hiệu quả.
1.1.1.4. Xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới:
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là NTM. NTM
trƣớc tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là NTM chứ không phải
nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa NTM và nông thôn truyền thống, thì
NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định


15

số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
NTM giai đoạn 2010 – 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chƣơng

XDNTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng
lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển
toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và đời sống của ngƣời dân
đƣợc nâng cao; nếp sống văn hóa, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm
bảo, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Có thể quan niệm: XDNTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo
thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt
ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng
so với mô hình nông thôn cũ truyền thống, đã có ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, đƣợc tổng kết bằng các chiến lƣợc kinh
tế xã hội của chính phủ, thuật ngữ này đƣợc hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất lƣợng
cuộc sống của con ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nƣớc
và các tổ chức khác”
Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một
chƣơng trình phát triển nông thôn toàn diện và là chƣơng trình khung định
hƣớng các nội dung cần thiết phải thực hiện để xây dựng các xã đạt chuẩn
nông thôn mới. Chƣơng trình sẽ đƣợc triển khai trên địa bàn các xã trong toàn
tỉnh, nhằm xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bao gồm nhiều nội dung
liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trƣờng, hệ thống
chính trị ở cơ sở và an ninh trật tự xã hội ở nông thôn, căn cứ tinh thần của
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản
Việt Nam khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm
2008).


17



Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa hƣớng đến thị trƣờng để giao lƣu
hội nhập. Đáp ứng đƣợc nền sản xuất hang hóa thì kết cấu hạ tầng nông thôn
thì phải đồng bộ hiện đại.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, bền vững, khuyến
khích mọi ngƣời tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều
chỉnh giảm bớt sự phân hóa giầu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các
vùng, giữa nông thôn và thành thị.
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu trong
đó chú ý xây dựng mới, củng cố và phát triển HTX theo mô hình kinh doanh đa
ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với
các phƣơng án sản xuất kinh doanh phát triển ngành nghề ở nông thôn.
Về chính trị:
Phát huy dân chủ với tinh thần thƣợng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hƣởng
ứng với pháp luật điều chỉnh hành vi con ngƣời, đảm bảo tính pháp lý, tôn
trọng pháp luật, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào huy động XDNTM.
Về xã hội-văn hóa: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ. Giúp
nhau xóa đói giảm nghèo, vƣơn lên làm giàu chính đáng.
Về con ngƣời: Nâng cao trình độ dân trí, phát huy nội lực của con
ngƣời. Dân tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản xuất.
Mặt khác, còn khuyến khích ngƣời dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế
hoạch, giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển nông thôn,
xóm. Xây dựng hình mẫu ngƣời nông dân sản xuất giỏi, là ngƣời kết tinh các
tƣ cách: công dân, thể nhân, dân của làng, ngƣời con của các dòng họ, gia
đình.



20

Điều 2 Thông tƣ liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC,
ngày 13 tháng 4 năm 2011 (Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ
Kế hoạch và đầu tƣ, Bộ Tài chính) về hƣớng dẫn một số nội dung thực hiện
Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê
duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020 đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng Nông thôn mới nhƣ sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chƣơng trình xây dựng Nông thôn mới
phải hƣớng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
Nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng là chính,
Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính
sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hƣớng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng ngƣời dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang triển khai trên địa
bàn nông thôn.
- Thực hiện Chƣơng trình xây dựng Nông thôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, có quy hoạch và cơ chế đảm
bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng Nông thôn mới đã đƣợc cấp có thẩm
quyền xây dựng.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cƣờng
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chƣơng trình xây dựng Nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ
của ngƣời dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.



22

Hạ tầng kinh tế xã hội không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản
xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống của ngƣời dân. Trong
công tác xây dựng NTM, hạ tầng kinh tế xã hội thể hiện 8 nội dung là: Giao
thông, thủy lợi, điện, trƣờng học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bƣu
điện nhà ở dân cƣ Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp ảnh
hƣởng đến sản xuất thƣờng đƣợc quan tâm và đầu tƣ thích đáng để nhanh
chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực cho phát triển cơ sở hạ tầng
khác phục vụ cho phát triển kinh tế, đời sống. Việc phát triển cơ sở hạ tầng
đẩy mạnh phát triển kinh tế còn có thể là việc đƣa các ngành nghề mới vào
địa phƣơng hoặc trang bị những thiết bị mới gắn liền với tìm kiếm và định
hƣớng thị trƣờng.
- Yêu cầu đạt tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong bộ tiêu chí quốc gia về
NTM.
c. Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng
phát triển sản xuất hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cƣờng công tác khuyến nông, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phƣơng châm “mỗi
làng 1 sản phẩm”, phát triển làng nghề theo hƣớng mạnh của địa phƣơng.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đƣa công nghiệp
vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động
nông thôn.
- Thực hiện có hiệu quả chƣơng trình giảm nghèo nhanh và bền vững
theo nghị quyết 30a của Chính phủ.
- Tiếp tục triển khai chƣơng trình mục tiêu Quốc Gia về giảm nghèo.
- Thực hiện an ninh xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status