Nâng cao chất lượng của tổ chức cơ sở đảng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 LÊ THANH HẢI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ðẢNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013

HÀ NỘI, 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, ñược tổng hợp từ quá trình
thu thập ñiều tra, khảo sát và sao chép tại ñịa phương. Những số liệu này tôi
ñảm bảo chưa có tác giả nào sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Những tài liệu, thông tin, số liệu mà tôi dẫn chứng, tham khảo ñều có
trích dẫn và ñược sự ñồng ý của các tác giả cũng như ñịa phương khảo sát,
hoặc là các sách báo, công trình ñược ñăng tải, phát hành phổ biến, tôi sử
dụng có trích dẫn rõ nguồn gốc.
Nếu có bất kỳ vi phạm quyền tác giả hay có tranh chấp nào xảy ra tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2013
Người cam ñoan Lê Thanh Hải
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii



MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

1. MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2.2.2 Một số chính sách của ðảng, Nhà nước về nâng cao chất lượng tổ
chức cơ sở ðảng 39

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 41

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Gia Lâm 43

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 43

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 44

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 49

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 50

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, thông tin 53

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 53

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55

4.1 Thực trạng nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở ðảng trong xây dựng
nông thôn mới trên ñịa bàn huyện Gia Lâm 55

4.1.1 Chất lượng các tổ chức cơ sở ðảng trên ñịa bàn huyện Gia Lâm 55


5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

5.1 Kết luận 112

5.2 Kiến nghị 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 119

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình lao ñộng nông thôn huyện Gia Lâm 45

3.2 Số mẫu ñiều tra về năng lực cán bộ lãnh ở 6 xã 51

4.1 Kết quả phân loại chất lượng tổ chức cơ sở ðảng, ðảng viên 22
xã, thị trấn năm 2012 58

4.2 Giá trị sản xuất nông lâm - thủy sản 60

4.3 Thực trạng cán bộ, ñảng viên ở các xã huyện Gia Lâm 71

4.4 Khả năng tham gia lãnh ñạo, phát triển kinh tế của ñảng viên ở

CNH Công nghiệp hóa
CCB Cựu chiến binh
ðH ðại học
HðH Hiện ñại hóa
HðND Hội ñồng nhân dân
KT – XH Kinh tế-xã hội
LHPN Liên hiệp phụ nữ
MTTQ Mặt trận tổ quốc
NXB Nhà xuất bản
NTM Nông thôn mới
TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
TP Thành phố
TCCSð Tổ chức cơ sở ðảng
TSVM Trong sạch vững mạnh
TC Trung cấp
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UBND Ủy ban nhân dân
VAC Vườn ao chuồng
XHCN Xã hội chủ nghĩa Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) là một
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng. Chương trình rất có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng cao ñời sống vật chất

khuyết ñiểm, yếu kém; không ít TCCSð chưa nhận thức và chưa thực hiện
ñúng chức năng, nhiệm vụ của TCCSð … khả năng nhận thức vận dụng các
chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách của nhiều TCCSð còn yếu”. Vì
vậy, việc nâng cao năng lực lãnh ñạo và sức chiến ñấu của TCCSð ñang ñặt
ra những ñòi hỏi tất yếu và bức bách, ở huyện Gia Lâm cũng không ngoại lệ.
Mặc dù ðảng bộ và nhân dân Gia Lâm không ngừng ñổi mới ñào tạo,
phát huy nguồn lực, nâng cao chất lượng cán bộ, ðảng viên nhằm hướng tới
ñạt chuẩn. ðến nay ðảng bộ Huyện có 47 chi, ñảng bộ trực thuộc với 8.205
ñảng viên. Nhưng còn tồn tại một số vấn ñề: một bộ phận không nhỏ cán bộ,
ñảng viên, trong ñó có ñảng viên giữ vị trí lãnh ñạo, quản lý, cán bộ cao cấp,
chưa ñạt chuẩn về trình ñộ, suy thoái về tư tưởng chính trị, ñạo ñức, lối sống,
chủ nghĩa cá nhân, cục bộ, tham nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc
ðại hội XX, ðảng bộ huyện Gia Lâm ñã xác ñịnh: "nâng cao năng lực
lãnh ñạo, tăng cường trình ñộ làm nhiệm vụ trọng tâm". Tuy nhiên, so với nhiệm
vụ xây dựng và phát triển thủ ñô Hà Nội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa,
hội nhập quốc tế sâu rộng, nhất là nhiệm vụ và yêu cần trong xây dựng NTM hiện
nay, thì năng lực và chất lượng các TCCSð vẫn chưa ñáp ứng nhu cầu.
ðể ñánh giá thực trạng chất lượng của TCCSð và ñề xuất một số giải
pháp nâng cao chất lượng của TCCSð trong xây dựng NTM ở huyện Gia
Lâm việc nghiên cứu ñề tài: “Nâng cao chất lượng của tổ chức cơ sở ðảng
trong xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà
Nội”. Góp phần vào ñẩy nhanh nâng cao chất lượng của TCCSð, hoàn thiện
hệ thống chính trị trong xây dựng NTM.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng chất lượng của TCCSð trong xây dựng NTM ở
huyện Gia Lâm, qua ñó ñề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng TCCSð

việc nâng cao chất lượng TCCSð ở các xã xây dựng NTM. Thực trạng chất
lượng của TCCSð ở các xã xây dựng NTM. Các giải pháp ñang ñược ðảng
bộ huyện thực hiện nâng cao chất lượng TCCSð ở các xã xây dựng NTM,
giải pháp mới nâng cao chất lượng TCCSð trong xây dựng NTM.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
Nghiên cứu thực hiện trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
* Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp sử dụng trong ñề tài từ năm 2006 – 2013.
Số liệu sơ cấp thu thập năm 2013.
Thời gian áp dụng giải pháp ñến năm 2020.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TỔ CHỨC CƠ SỞ ðẢNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Hệ thống chính trị và tổ chức cơ sở ðảng
* Hệ thống chính trị xã hội
Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của chủ thể cầm quyền ñược
thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất ñịnh, ñó là hệ
thống chính trị. Trong chế ñộ dân chủ, các thành viên của xã hội cũng như các
tổ chức xã hội ñều ñược tham gia ở mức ñộ nhất ñịnh vào các hoạt ñộng chính
trị. Nhưng chỉ những tổ chức ñược lập ra chủ yếu ñể thực hiện quyền lực
chính trị thì mới gọi là tổ chức chính trị. Tổ chức chính trị có thể thực hiện
các hoạt ñộng khác nhưng ñó không phải nhiệm vụ cơ bản của nó.
Theo Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng

ñể "trắng" các tổ chức này ở các thôn bản.
Bản chất của một hệ thống chính trị ñược quy ñịnh bởi hai yếu tố cơ
bản nhất là quan hệ sản xuất ñặc trưng cho xã hội và giai cấp nào cầm quyền.
- Trong chủ nghĩa xã hội, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ñóng vai
trò chủ ñạo và giai cấp công nhân cầm quyền. ðiều ñó quy ñịnh bản chất của
hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa và bản chất ñó thể hiện chủ yếu là:
Một là, bản chất giai cấp của hệ thống trính trị xã hội chủ nghĩa thể
hiện bản chất của giai cấp công nhân.
Hai là, bản chất dân chủ của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là sự
thống trị của ña số nhân dân lao ñộng ñối với thiểu số bóc lột.
Ba là, bản chất thống nhất, không ñối kháng của hệ thống chính trị xã
hội chủ nghĩa có cơ sở là chế ñộng công hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7

xuất chủ yếu và thống nhất về lợi ích cơ bản của ña số nhân dân lao ñộng.
Với bản chất ñó hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là bước quá ñộ
chính trị tiến tới xã hội cộng sản chủ nghĩa hoàn toàn.
* Tổ chức cơ sở ðảng
Những tư tưởng, quan ñiểm về vị trí, vai trò của TCCSð của các ðảng
Cộng sản ñã ñược C.Mác, Ph.Ăngghen nêu lên ñầu tiên và ñược thể hiện
trong quá trình xây dựng, lãnh ñạo “Liên ñoàn những người Cộng sản” một tổ
chức cộng sản ñầu tiên ñược thành lập vào tháng 12 năm 1847. Trong ñiều lệ
của “Liên ñoàn những người Cộng sản”, hai ông ñã nêu: các chi bộ của “Liên
ñoàn” ñược thành lập dưới hình thức các hội bí mật trong các hiệp hội công
nhân, “chi bộ gồm ít nhất là 03 và nhiều nhất là 30 hội viên của liên ñoàn”.
Chi bộ chính là nơi kết nạp hội viên mới, quản lý hội viên… Những tư tưởng,
quan ñiểm của học thuyết Mác-Lênin về xây dựng ðảng ñược Chủ tịch Hồ
Chí Minh và ðảng ta vận dụng và phát triển. ðiều lệ “Liên ñoàn những người
cộng sản” có xác ñịnh: “Về cơ cấu, Liên ñoàn gồm những chi bộ, khu bộ, tổng

ñạo ñức cách mạng, tính chiến ñấu, trình ñộ kiến thức, năng lực công tác; làm
công tác phát triển ñảng viên; 3. Lãnh ñạo xây dựng chính quyền, các tổ chức
kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các ñoàn thể chính trị -
xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành ñúng pháp luật và phát huy quyền
làm chủ của nhân dân; 4. Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo ñời sống vật
chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính ñáng của nhân dân; lãnh ñạo nhân dân
tham gia xây dựng và thực hiện ñường lối, chính sách của ðảng và pháp luật
của Nhà nước; 5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo ñảm các nghị quyết,
chỉ thị của ðảng và Nhà nước ñược chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra, giám
sát việc chấp hành ðiều lệ ðảng. ðảng uỷ cơ sở nếu ñược cấp uỷ cấp trên trực
tiếp uỷ quyền thì ñược quyết ñịnh kết nạp và khai trừ ñảng viên.
TCCSð ở các cơ sở xã, phường, thị trấn cứ sau 5 năm hoạt ñộng thì
tiến hành ðại hội ñại biểu hoặc ñại hội toàn thể ñảng viên (ở các loại cơ sở
khác thì trong 5 năm tiến hành ñại hội 2 lần) ñể kiểm ñiểm công tác nhiệm kì

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 9

qua, ñề ra chương trình công tác nhiệm kì tới, bầu ñảng uỷ, hoặc chi uỷ cơ sở
mới và bầu ñại biểu dự ñại hội ñại biểu ñảng bộ cấp trên. Trường hợp ñặc
biệt, khi ñảng uỷ cơ sở xét thấy cần, hoặc khi có trên một nửa số tổ chức ñảng
trực thuộc (chi bộ, tổ ñảng) yêu cầu và ñược cấp uỷ cấp trên trực tiếp ñồng ý
thì ñảng uỷ cơ sở triệu tập ñại hội ñại biểu hoặc ñại hội ñảng viên bất thường.
ðại biểu dự ñại hội bất thường là các cấp uỷ viên ñương nhiệm, ñại biểu ñã
dự ñại hội ñại biểu ñảng bộ ñầu nhiệm kì, ñang sinh hoạt tại ñảng bộ, ñủ tư
cách. Dự ñại hội ñảng viên bất thường là những ñảng viên của ñảng bộ ñó.
2.1.1.2 Chất lượng tổ chức cơ sở ðảng
Tổ chức cơ sở ðảng (TCCSð) là “gốc rễ” của ðảng, giữ vai trò rất
quan trọng trong hệ thống tổ chức của ðảng, là nơi thực hiện các chủ trương,
nghị quyết của ðảng, pháp luật của Nhà nước; nơi trực tiếp giáo dục, rèn
luyện, quản lý ñảng viên; nơi thể hiện quyền làm chủ của nhân dân trên tất cả

Ba là, xác ñịnh rõ thẩm quyền, trách nhiệm người ñứng ñầu cấp ủy,
chính quyền trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy, cơ quan, ñơn vị; tiếp tục
ñổi mới phương thức lãnh ñạo của ðảng.
Như vậy, ñể nâng cao chất lượng TCCSð việc ñầu tiên cần quan tâm
chất lượng TCCSð ñược thể hiện thông qua: số tổ chức ñạt trong sạch vững
mạnh, số ñạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu, số tổ chức hoàn thành tốt nhiệm
vụ; số tổ chức tham gia xây dựng nông thôn mới, chiến lược kinh tế xã hội ở
ñịa phương hoàn thành do tổ chức ñảng lãnh ñạo, tình hình phát triển kinh tế
xã hội ở ñịa phương. Muốn ñạt ñược các yếu tố này, cần quan tâm nâng cao
chất lượng ñảng viên trong các TCCSð – ñảng viên ñạt chuẩn.
Nâng cao chất lượng ñảng viên
Chất lượng ñảng viên cấp cơ sở ñược ñề cập ñến bao gồm chất lượng
thực hiện công viện, khả năng quản lý ñiều hành, chất lượng phê duyệt chính
sách, dự án, chiến lược. Những việc này liên quan tới các trình ñộ chuyên
môn, trình ñộ chính trị, kỹ năng mềm, các am hiểu khác của ñảng viên góp
phần nâng cao năng lực ñể ñảng viên, cán bộ hoàn thành nhiệm vụ ñược giao.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
Như vậy: nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ ñảng viên trong các tổ chức
ðảng cơ sở, cũng như các cơ quan ban ngành là nâng cao: trình ñộ chuyên
môn nghiệp vụ ñảng viên, trình ñộ chính trị, khả năng sử dụng kỹ năng mềm,
khả năng hoàn thành nhiệm vụ cũng như phẩm chất, ñạo ñức, lối sống ñảng
viên lành mạnh. Bên cạnh ñó chất lượng ñội ngũ ñảng viên còn thể hiện thông
qua ý thức tổ chức kỷ luật, khả năng hòa ñồng với bà con lối xóm.
Nâng cao chất lượng ñội ngũ ñảng viên dưới sự hướng dẫn giúp ñỡ của
cấp trên, cấp ủy cơ sở cần cụ thể hóa tiêu chuẩn cán bộ cơ sở, tiêu chuẩn từng
chức danh. Trên cơ sở ñó, xây dựng quy hoạch và kế hoạch ñào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, ñảng viên cơ sở. Dự kiến những cán bộ cần ñưa ñi ñào tạo tập
trung tại các trường ñào tạo cán bộ cơ sở của ñịa phương, những cán bộ cần

ñịnh số 112/2011/Nð-CP của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.
2.1.2 Nội dung ñánh giá tổ chức cơ sở ðảng
2.1.2.1 Hệ thống chính trị xã hội
Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh ñược quy ñịnh tại tiêu chí
số 18 trong hệ thống 19 tiêu chí xây dựng NTM là một hệ thống chính trị có:
cán bộ xã ñạt chuẩn; có ñủ tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy
ñịnh; ñảng bộ, chính quyền xã ñạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"; các tổ
chức ñoàn thể chính trị của xã ñều ñạt danh hiệu tiên tiến trở lên. Theo ñó
huyện Gia Lâm, các chỉ tiêu này phải ñạt 100%.
Cán bộ xã ñạt chuẩn
ðược quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 112/2011/Nð-CP của Chính phủ là:
- ðối với công chức chung:
+ Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan ñiểm, chủ trương,
ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Có năng lực tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có hiệu quả chủ
trương, ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Có trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
việc làm, có ñủ năng lực và sức khỏe ñể hoàn thành nhiệm vụ ñược giao;
+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng ñồng dân cư trên
ñịa bàn công tác.
- ðối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công
an xã: ngoài những tiêu chuẩn quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này còn phải có khả
năng phối hợp với các ñơn vị Quân ñội nhân dân, Công an nhân dân và lực
lượng khác trên ñịa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực
hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an
toàn xã hội, bảo vệ ðảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân
dân, tài sản của Nhà nước.

quyền cơ sở; công tác kiểm tra, giám sát ñối với hoạt ñộng của chính quyền;
việc xem xét, giải quyết những vấn ñề xảy ra ở cơ sở và những ñề xuất, kiến
nghị chính ñáng của nhân dân thuộc trách nhiệm của chính quyền cơ sở;
- Lãnh ñạo xây dựng mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
vững mạnh, thực hiện ñúng chức năng, nhiệm vụ theo luật ñịnh và ñiều lệ của
mỗi tổ chức; xây dựng khối ñại ñoàn kết toàn dân.
Về lãnh ñạo thực hiện công tác xây dựng ñảng bộ, chi bộ:
- Công tác xây dựng ñảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh gắn với
xây dựng chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh và nâng cao
chất lượng ñội ngũ cán bộ, ñảng viên;
- Việc xây dựng và thực hiện quy chế làm việc của cấp ủy, ñảng bộ, chi
bộ; thực hiện tự phê bình, phê bình và nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ
chức và hoạt ñộng của ðảng;
- Thực hiện chế ñộ sinh hoạt ðảng ñịnh kỳ, ñổi mới nội dung, nâng cao
chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ, xây dựng ñoàn kết thống nhất trong ðảng;
- Công tác kiểm tra, giám sát ñối với tổ chức ñảng, ñảng viên trong việc
chấp hành ðiều lệ ðảng, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên và các nhiệm vụ
ñược giao; việc phát hiện, xử lý ñảng viên sai phạm; công tác bảo vệ chính trị
nội bộ; ñấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
- Công tác giáo dục, bồi dưỡng, quản lý và phân công công tác cho ñảng
viên; thực hiện việc giới thiệu ñảng viên ñang công tác giữ mối liên hệ với ñảng
ủy, chi ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú;
- Công tác bồi dưỡng, tạo nguồn và kết nạp ñảng viên, nhất là ở những
ñịa bàn trọng yếu, những nơi có ít hoặc chưa có ñảng viên.
Về lãnh ñạo thực hiện việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương
ñạo ñức Hồ Chí Minh:
- Tổ chức cho ñảng viên nghiên cứu, học tập, quán triệt Chỉ thị của Bộ

dựng ñội ngũ ñảng viên trong sạch vững manh, ñịa phương phát triển, tổ chức
vững mạnh là việc làm rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã
hội, ñáp ứng nhu cầu xây dựng nông thôn mới ñạt chuẩn như hiện nay.
Muốn có một TCCSð có năng lực trong khả năng lãnh ñạo, chỉ ñạo
phát triển kinh tế, xã hội và xây dựng nông thôn mới trước hết cần có ñội ngũ
ñảng viên có chất lượng tốt, là những thành phần ưu tú, ñược chọn lọc từ
nhiều tổ chức, có ñủ phẩm chất, tư tưởng và trình ñộ ñược kết nạp. Từ ñó là
ñiều kiện cần thiết ñể xây dựng TCCSð có năng lực lãnh ñạo, chỉ ñạo phát
triển kinh tế và nhất là trong thời kỳ xây dựng và phát triển nông thôn mới.
2.1.3.2 Nâng cao khả năng thực hiện nhiệm vụ chính trị, bảo ñảm quốc
phòng, an ninh, công tác chính trị tư tưởng, xây dựng ñảng bộ, chi bộ
Nhiệm vụ cao nhất của các tổ chức ðảng là ñảm bảo chính trị, quốc
phòng, an ninh, công tác tư tưởng, tuyên truyền, xây dựng phát triển ñảng bộ.
Nâng cao chất lượng TCCSð cũng là nâng cao khả năng thực hiện các nhiệm
vụ ñó. Trong bối cảnh ñất nước chiến tranh, ðảng giữ vai trò lãnh ñạo, chỉ
ñường, tìm lối ñể ñánh thắng kẻ thù. Ở bối cảnh hòa bình, bên cạnh các nhiệm
vụ phát triển kinh tế, tổ chức ðảng còn chỉ ñạo, ñiều hành, lãnh ñạo phát triển
các lực lượng an ninh, quốc phòng, chính trị, tư tưởng, xây dựng và phát triển
ðảng. Do ñó nâng cao chất lượng TCCSð cũng ñược hiểu là nâng cao những
khả năng của tổ chức trong các nhiệm vụ cao cả ñược nêu ra trên ñây. Muốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status