ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN XUÂN DƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
TIÊU CHI MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VI XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN XUÂN DƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
TIÊU CHI MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VI XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của UBND
huyện Vị Xuyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNThuyện đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Xuân Dương
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. vi
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn .........................................3
CHƯƠNG
1.
TỔNG
..................................................................4
QUAN
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................14
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường
......14
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương về thực hiện tiêu chí môi trường
trong
xây
dựng
nông
thôn
mới
..................................................................................19
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang về thực
hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới ..........................................22
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ...........................................23
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................26
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................26
4
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26
5
3.4.5. Sự tham gia của người dân và các tổ chức đoàn thể xã hội ............................68
3.5. Đánh giá chung thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ...................................................................70
3.5.1. Kết quả đạt được .............................................................................................70
3.5.2. Hạn chế............................................................................................................72
3.5.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................................73
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí môi
trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .............74
3.6.1. Quan điểm và định hướng ...............................................................................74
3.6.2. Một số giải phápnâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng nông thôn mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ..................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ................................................................................83
1. Kết luận .................................................................................................................83
2. Kiến nghị ...............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả chi tiết thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của
huyện Vị Xuyên đến năm 2017 ...............................................................36
Bảng 3.2. Tổng hợp các công trình nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Vị
Xuyênnăm 2017 .......................................................................................38
Bảng 3.3. Thực trạng nguồn nước sinh hoạt và công tác cung cấp nước sạch của
nghiệp, nông dân và nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông
thôn mới đến năm 2020. Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số
491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới.
Ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 1980/QĐ-TTg
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20162020. Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các
mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
Mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới ngoài việc phát triển kinh tế nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cư thì việc bảo vệ môi trường sinh
thái tại nơi người dân sinh sống rất quan trọng. Trong bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới thì tiêu chí số 17 nói về vấn đề môi trường nông thôn. Tuy nhiên, trong
xây dựng nông thôn mới, nhiều địa phương đã “gặp khó khăn” về tiêu chí môi
trường. Môi trường nông thôn đã và đang trở thành vấn đề nan giải, các địa phương
cần nhìn nhận việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới là
quan trọng và lâu dài, cần được quan tâm đúng mức. Bởi vì, khi môi trường nông
thôn bị suy giảm, sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy xấu mà rất khó khắc phục như bệnh tật
gia tăng, nguồn nước, đất sản xuất… bị ô nhiễm, suy giảm.
Từ năm 2011, Hà Giang đã tổ chức triển khai chương trình xây dựng Nông
thôn mới (XDNTM) tại 177/195 xã, phường, thị trấn. Tính đến cuối năm 2016, toàn
tỉnh Hà Giang đã có 16 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 02 xã đạt từ 15 – 18 tiêu chí,
24 xã đạt từ 10 – 14 tiêu chí, 132 xã đạt từ 5 – 9 tiêu chí và 03 xã đạt dưới 5 tiêu
chí. Các tiêu chí chưa đạt của các xã biên giới chủ yếu là đường giao thông nông
thôn, phổ cập giáo dục, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn và thiếu đồng bộ, mức thu nhập
của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao và môi trường ô nhiễm.
2
Vị Xuyên là huyện miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam, nằm bao quanh
thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Sau 7 năm (từ 2012) triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, diện mạo các vùng nông thôn trên địa
3
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài bám sát mục tiêu, nhận diện được những thành
công, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng mô hình nông thôn tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian qua; đề
xuất các giải pháp có tính khả thi góp phần nâng cao hiệu quả trong việc triển khai
thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Vì vậy,
đây là luận cứ khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản lý của
huyện trong việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn
tại địa phương.
Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng, đề xuất các giải pháp
có cơ sở khoa học để triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô
hình nông thôn trên địa bàn huyện Vị Xuyên một cách hiệu quả và bền vững.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới
- Nông thôn: Có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn do mỗi nước có
điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội không giống nhau, nhưng theo quan niệm phổ
biến thì nông thôn là một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp còn chủ yếu và chủ
yếu là nông dân sinh sống và làm việc; nơi đó mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng
kém phát triển hơn so với thành thị; đó là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội
thị, các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND
xã [6].
- Nông thôn mới (NTM): Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức về
1.1.3. Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng NTM. Phát huy vai trò chủ
thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng,
ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã bàn
bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
các mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của
Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy
Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch,
đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã
hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.
6
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng KT-XH ngày càng
hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp
cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
Nhiệm vụcụ thể:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm
bảo vệ môi trường cho mọi người.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn
nuôi gia súc gia cầm.
1.1.5. Nội dung đánh giá tình hình thưc hiện tiêu chi môi trường trong xây dựng
nông thôn mới
Các bước xây dựng và thực hiện môi trường nông thôn mới gồm có 6 bước
như sau:
- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý thực hiện tiêu chí môi trường
- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo
vệ môi trường trong nông thôn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai
thực hiệu tiêu chí)
- Bước 3: Huy động các nguồn lực để thực hiện tiêu chí môi trường
- Bước 4: Lập, phê duyệt các đề án môi trường
- Bước 5: Tổ chức thực hiện các đề án môi trường
- Bước 6: Kiểm tra, giám sát và xử lý
Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM có thể
đánh giá trên các nội dung sau:
1.1.5.1. Đánh giá về việc thành lập hệ thống quản lý và thực hiện tiêu chí môi
trường
Tiêu chí môi trường là 1 trong 19 tiêu chí trong xây dựng NTM.Việc thực hiện
tiêu chí môi trường gắn liền với việc thực hiện các tiêu chí khác nhằm hoàn thành
mục tiêu xây dựng NTM.
Quá trình thành lập hệ thống quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường đó là
việc thành lập Ban Chỉ đạo, Ban quản lý các cấp nhằm lãnh đạo, chỉ đạo công tác
thực hiện tiêu chí môi trường trên cơ sở ban hành các văn bản, chủ trương
chínhsách hướng tới mục tiêu, đối tượng cụ thể, đề ra nhiệm vụ cần thực hiện, các
đóng góp theo hộ, có địa phương thì thực hiện sự đóng góp theo diện tích đất canh
tác được hưởng. Thực tiễn cho thấy, dù thực hiện bằng cách này hay cách khác, nếu
người dân được bàn bạc, được đóng góp ý kiến của mình thì sẽ tạo ra được sự đồng
thuận trong việc triển khai thực hiện.
9
1.1.5.3. Đánh giá tình hình huy động các nguồn lực để thực hiện tiêu chí môi trường
a. Tình hình huy động nguồn vốn
Ngoài nguồn tài chính được nhà nước đầu tư thì cần phải có nguồn tài chính
huy động từ các nguồn khác nhau để đảm bảo cho xây dựng các công trình nước
sạch, nghĩa trang, điểm thu gom xử lý rác thải…
Theo quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn
2016-2020, vốn và nguồn vốn để thực hiện Chương trình xây dựng NTM gồm 4
nguồn chính:
- Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương) gồm:
+ Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình: khoảng 24%.
+ Vốn lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;
các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án vốn ODA thực hiện trên địa bàn:
khoảng 6%.
- Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại): khoảng 45%.
- Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng
15%.
- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%.
Việc xác định rõ các nguồn lực tài chính là cơ sở để có kế hoạch huy động,
khai thác các nguồn tài chính đầu tư cho xây dựng NTM. Lãnh đạo Huyện Vị
Xuyên đã xác định và phân rõ các nguồn lực tài chính trong xây dựng NTM của
Huyện nói chung cũng như thực hiện tiêu chí môi trường nói riêng gồm các nguồn
chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh
hưởng đến đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
Theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013, tỷ lệ hộ sử dụng
nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia theo vùng đối với vùng
trung du miền núi phía Bắc: 70% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó
50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia.
b. Tình hình thu gom và xử lý rác thải
Trong hướng dẫn 456/HD-SNN ngày 11/12/2013 của Sở Nông nghiệp và
PTNT Hà Giang hướng dẫn phương pháp đánh giá chấm điểm các tiêu chí công
nhận xã đạt chuẩn NTM, tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trong dân
được xác định như sau:
- Hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh có bể tự hoại.
11
- Chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình được thu gom và xử lý hợp vệ sinh.
- Thôn, xã có tổ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung.
c. Các hoạt động phát triển môi trường, suy giảm môi trường
Các hoạt động phát triển môi trường như trồng cây xanh, vệ sinh môi
trường như khơi thông cống rãnh, thu gom rác…tại địa phương, thường xuyên có
hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho
chính quyền địa phương và cộng đồng.
Ngoài những hoạt động phát triển môi trường thì trong hướng dẫn 456/HDSNN ngày 11/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Giang hướng dẫn phương
pháp đánh giá chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn NTM cũng đưa ra các
hoạt động suy giảm môi trường không được phép thực hiện để đạt chỉ tiêu này như:
Không có hoạt động suy giảm môi trường nước; không khí, đất, không xả rác thải;
chất thải rắn nguy hại bừa bãi; không có hoạt động phá rừng hoạt động khai thác
nước ngầm trái phép; không có hoạt động nuôi, kinh doanh động vật hoang dã trái
phép… d. Tình hình quy hoạch và quản lý nghĩa trang
1.1.6.1. Nhận thức của người dân
Ban chỉ đạo rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động, đã triển khai quyết
liệt, bài bản, tuyên truyền mạnh mẽ qua các kênh. Tuy nhiên, nhận thức hạn chế của
một bộ phận nhỏ người dân đã kéo theo những khó khăn trong việc bảo vệ môi
trường, đồng thời chỉ chú trọng đến xây dựng cơ sở hạ tầng mà ý thức của người
dân về giữ gìn vệ sinh môi trường trong xây dựng nông thôn mới chưa cao gây ô
nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến cuộc sống của chính
người dân nơi đây.
1.1.6.2. Sự tham gia của người dân, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội
Quần chúng là đối tượng hưởng lợi chính và trực tiếp trong quá trình thực hiện
tiêu chí môi trường để xây dựng mô hình NTM.Sự tham gia của quần chúng là yếu
tố chủ yếu, là một trong những thành tố chính của sự phát triểncộng đồng. Sự tham
gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động nguồn lực địa phương, tận
dụng năng lực và tính sáng tạo của quần chúng để tổ chức các hoạt động hoàn thành
tiêu chí môi trường. Nó giúp xác định nhu cầu của người dân được sát đáng (dân
cần), sự nhận thức của người dân đầy đủ và rộng rãi (dân biết, dân chủ động tham
gia góp ý xây dựng (dân bàn, dân tự đứng ra góp công, góp của xây dựng dưới sự
hướng dẫn của các tổ chức (dân làm), vì là công trình của dân, do dân tự bỏ công
xây dựng nên người dân sẽ là người trực tiếp và tự kiển tra bảo vệ công trình của
mình (dân kiểm tra), vì lợi ích trực tiếp của chính mình (dân hưởng lợi).
13
1.1.6.3. Tài chính
Đây là yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của tiêu chí Môi Trường. Nguồn
vốn này được đầu tư từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước, vốn dân góp, vốn tín
dụng, vốn doanh nghiệp đầu tư. Tuy nhiên để xây dựng thành công mô hình nông
thôn mới trong đó có tiêu chí môi trường thì điều quan trọng nhất là biết phát huy
nội lực từ dân trong việc tham gia đóng góp nguồn lực xây dựng công trình công
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường
1.2.1.1. Phong trào phát triển nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Ðức
Cộng hòa Liên bang (CHLB) Đức có diện tích 357.021 km2, với dân số gần 82
triệu người, gồm 16 bang, trong đó khu vực nông thôn chiếm 80% diện tích toàn
quốc, với 25% dân số và đóng góp 0,9% vào GDP của toàn quốc (GDP đầu người
của Đức năm 2016 là 45.085 USD/người). CHLB Đức là nước có nhiều kinh
nghiệm trong phát triển nông thôn mới và đã xây dựng những chiến lược vùng thích
ứng nhằm đảm bảo cung cấp lương thực phẩm an toàn và bền vững, đặc biệt còn
biến nông thôn thành động lực mới trong phát triển nền kinh tế. Phát triển nông
thôn ở CHLB Đức đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong toàn nền kinh tế quốc
dân vì đảm đương các nhiệm vụ truyền thống như: Cung cấp lương thực và thực
phẩm; Cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho các ngành kinh tế; Địa điểm hoạt
động sản xuất của các doanh nghiệp và tụ điểm dân cư (chủ yếu dân cư làm nông
nghiệp); Quỹ đất cho phát triển hệ thống giao thông và xây dựng đô thị; Chôn lấp
chất thải rắn; Cân bằng hệ sinh thái vàphát triển du lịch sinh thái.
Trước đây, các vùng nông thôn mới của CHLB Đức đứng trước những vấn đề
lớn như: Dịch chuyển nhân khẩu nông thôn ra thành phố, chất lượng lao động nông
thôn (trình độ thấp; tỷ lệ người lớn tuổi cao và năng suất lao động thấp); ô nhiễm
môi trường do chăn nuôi theo quy mô lớn; sử dụng diện tích đất và mâu thuẫn trong
sử dụng không gian; thiếu cơ sở hạ tầng, tổ chức cung ứng và xây dựng mạng lưới
liên kết ở nông thôn; biến đổi khí hậu; bảo tồn cảnh quan truyền thống của địa
phương và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Để khắc phục những vấn đề trên, ngay từ những năm 1960-1980, CHLB Đức
đã áp dụng quan điểm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về thay
đổi cách tiếp cận trong xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu được thống nhất thực
hiện là: Phát triển các phong trào xây dựng nông thôn mới, bằng cách xây dựng một
mô hình nông thôn chuẩn, áp dụng cách tiếp cận từ trên xuống với tầm nhìn tập
trung, không xem xét các nhu cầu cụ thể của vùng miền với đặc thù về nhân khẩu
hay cộng đồng cư dân mà tập trung chính vào phát triển nông nghiệp, gồm nhiều
toàn cầu và trợ cấp khi các tiêu chuẩn của châu Âu cao hơn; Đền bù/hỗ trợ/trợ cấp
cho các sản phẩm nông nghiệp mang tính đặc thù như bảo vệ tài nguyên, bảo vệ
cảnh quan…; hỗ trợ các mô hình nông thôn phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên. Từ năm 2007, Quỹ này đã hỗ trợ cho các biện pháp phát triển
16
nông thôn ở Đức, với số tiền 9 tỷ Euro trong thời gian 2007-2013. Từ nguồn hỗ trợ
của Quỹ, nhiều xã nhỏ của Đức đã thay đổi diện mạo hoàn toàn và trở thành điển
hình trong phát triển nông thôn mới. Ví dụ như xã Bröbberow là một xã nhỏ (diện
tích 14,35 km2, dân số 511 người), nằm ở phía Bắc nước Đức, thuộc trung tâm
Schwann, huyện Bad Doberan, bang Mecklenburg-Vorpommern. Xã có cảnh quan
thiên nhiên tiêu biểu của một vùng ven chịu ảnh hưởng mạnh trong Kỷ nguyên băng
hà, đó là địa mạo nhấp nhô lượn sóng, có nhiều sỏi đá và điểm trũng ngập nước;
nằm ở thung lũng bên dòng sông nhỏ Beke và sau đó đổ ra sông Warnow. Với 2,1
triệu Euro hỗ trợ của Quỹ nông nghiệp châu Âu (tương đương 6 tỷ đồng Việt Nam)
trong giai đoạn 2006 - 2010, xã đã sửa chữa và mở rộng toàn bộ 10 km đường thôn
xóm cùng với hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải. Đặc biệt sửa lại và lát đá
thiên nhiên cho toàn bộ đường thôn xung quanh khu vực nhà thờ, trải nhựa đường
và cứng hóa tuyến đường liên thôn. Ngoài ra, người dân còn đóng góp công sức và
kinh phí trong xây tuyến đường đi dạo, đạp xe, cưỡi ngựa ở trong khu rừng và khu
sinh thái thiên nhiên mới được cải tạo. Ngay trong năm 2006, xã đã tiến hành trồng
cây và xanh hóa lại vùng đất trũng mà trong những năm 1980 đã cải tạo thành đồng
ruộng. Sau gần 10 năm thì toàn bộ sinh thái vùng đầm lầy được hồi sinh và khơi
thông dòng chảy Beke. Ngoài ra, xã còn bảo tồn và gần như giữ nguyên hiện trạng
các công trình kiến trúc. Đặc biệt ở các đầu hồi nhà, xã khuyến khích người dân bố
trí chỗ để chim, cú và dơi có thể làm tổ. Từ những kết quả của quá trình đổi mới
làng quê, xã đạt giải cải tạo làng quê châu Âu trong cuộc thi “Thay đổi là cơ hội”
năm 2006 [8].
Ở Nhật Bản: Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng
nhất ở Nhật Bản, do 4 nguyên nhân chính là công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh
chóng, sự tụt hậu trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội như hệ thống thoát
nước cũng như chính sách một thời coi trọng phát triển kinh tế hơn là sức khỏe nhân
dân và môi trường trong sạch. Bên cạnh đó một loại vấn đề khác cũng gây ô nhiễm
nước như nhiều nhà máy điện được xây dựng với quy mô ngày càng lớn và nhiệt
thải ra là mối đe dọa đối với sinh vật biển và sống gần đó, dầu loang từ các con tàu
chở dầu bị tai nạn cũng là một nguyên nhân lớn gây ô nhiễm nước.
Để cải thiện chất lượng nước, Nhật Bản đã tiến hành nhiều biện pháp, trong đó
có việc đề ra các tiêu chuẩn quốc gia về chất độc hại, các tiêu chuẩn về môi trường
sống, các biện pháp kiểm tra và kiểm soát nghiêm ngặt môi trường sản xuất công
nghiệp. Các luật quy định trách nhiệm gây ô nhiễm được thông qua, nhiều dự án
được tiến hành để cải thiện hệ thống BVMT vùng tập trung nhiều cơ sở công