ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÙ VĂN THANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÙ VĂN THANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Đào tạo trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Mường Nhé; UBND các xã: Mường Nhé,
Leng Su Sìn và Quảng Lâm đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết
để tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng
nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời
gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!
Thái nguyên, ngày…tháng …năm 2016
Tác giả luận văn
Lù Văn Thanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của nghiên cứu...................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................... 3
1.1.1. Bản chất và vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường ........................ 3
3.4. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho cấp xã trên
địa bàn huyện Mường Nhé ........................................................................55
3.4.1. Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo điều kiện cho
mở rộng nguồn thu của ngân sách xã ........................................................55
3.4.2. Tăng cường củng cố đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã .......................56
3.4.3. Về công tác lập dự toán ngân sách xã ........................................................57
3.4.4. Về công tác chấp hành ngân sách xã..........................................................59
3.4.5. Về kế toán và quyết toán ngân sách xã ......................................................63
3.4.6. Về cơ chế chính sách quản lý ngân sách xã ...............................................64
3.4.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra....................................................65
3.4.8. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã ........................................66
3.4.9. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống Tài chính ....66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................68
1. Kết luận ............................................................................................................68
2. Kiến nghị ..........................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................70
PHỤ LỤC ............................................................................................................72
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa
CNH & HĐH
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Nhà xuất bản
PTNT
Phát triển nông thôn
QLNS
Quản lý ngân sách
SXKD
Sản xuất kinh doanh
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
Bảng 3.19: Tình hình vi phạm thu ngân sách tại các xã huyện Mường nhé
trong 3 năm 2013-2015 (n=11) ......................................................... 52
Bảng 3.20: Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc chấp
hành chi ngân sách chưa đúng quy định (n=45) ............................... 53
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luân
văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày…tháng…năm 2016
Tác giả luận văn
Lù Văn Thanh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ
phận quan trọng, không những là điều kiện vật chất cần thiết để Nhà nước có thể
thực hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình, mà còn là công cụ để Nhà
nước tác động điều tiết vĩ mô. Ngân sách xã, phường, thị trấn là một bộ phận của
ngân sách nhà nước,là một cấp ngân sách nằm trong hệ thống NSNN, là ngân
sách của chính quyền cơ sở nên có tầm quan trọng đặc biệt. Ngân sách xã (NSX)
vừa là phương tiện vật chất bằng tiền, vừa là công cụ tài chính quan trọng để
sách, công tác quản lý ngân sách nói chung và công tác quản lý NSX nói riêng.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015.
- Trên cơ sở nghiên cứu tìm ra điểm hợp lý và chưa hợp lý trong quản lý
NSX, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSX phù hợp với
điều kiện của huyện Mường Nhé đến năm 2020.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá thực trạng công tác quản lý NSX trên
địa bàn huyện Mường Nhé và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm
hoàn thiện công tác quản lý NSX trên địa bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu là
tài liệu tham khảo cho các độc giả quan tâm đến công tác quản lý NSNN nói
chung và NSX nói riêng.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Bản chất và vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của NSNN
NSNN là khái niệm quen thuộc theo nghĩa rộng mà bất kỳ người dân nào
cũng biết được, song lại có rất nhiều định nghĩa khác nhau về NSNN: Theo quan
điểm của Nga: NSNN là bảng thống kê các khoản thu và chi bằng tiền của Nhà
nước trong một giai đoạn nhất định. Một cách hiểu tương tự, người Pháp cho rằng:
NSNN là toàn bộ tài liệu kế toán mô tả và trình bày các khoản thu và kinh phí của
Nhà nước trong một năm. Có thể thấy rằng các quan điểm trên đều cho thấy biểu
hiện bên ngoài của NSNN và mối quan hệ mật thiết giữa Nhà nước và NSNN.
Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực Nhà nước. Tại Việt
nam, định nghĩa về NSNN được nêu rõ trong luật NSNN (2002): Ngân sách Nhà
thể đảm bảo sự cân đối, công bằng trong nền kinh tế.
Một vai trò được coi là không kém phần quan trọng của NSNN là giải
quyết các vấn đề xã hội: bất công, ô nhiễm môi trường… Chẳng hạn trước vấn
đề công bằng xã hội. Chống lại sự bất công là cần thiết cho một xã hội văn minh
và ổn định, Chính phủ thường sử dụng các biện pháp tác động tới thu nhập để
thiết lập lại sự công bằng xã hội. Điều chỉnh thu nhập của các nhóm dân cư khác
nhau bằng cách trợ cấp thu nhập cho những người có thu nhập thấp hoặc hoàn
toàn không có thu nhập. Một cách khác, Chính phủ có thể sử dụng biện pháp tác
động gián tiếp đến thu nhập bằng cách tạo khả năng tạo thu nhập cao hơn dựa
vào năng lực của bản thân, đây là biện pháp tích cực nhất, đồng thời làm tăng thu
nhập quốc dân; nói cách khác, nó làm cho một số người dân giàu lên mà không
ai nghèo đi; hoặc qua chính sách thuế thu nhập, sử dụng mức thuế suất cao đối
với người có thu nhập cao và ngược lại. Như vậy, vai trò của NSNN là rất lớn.
Vấn đề đặt ra là việc tổ chức quy mô, cơ cấu và quản lý NSNN như thế nào để
phát huy được vai trò của nó [19].
5
1.1.2. Hệ thống, phân cấp, năm ngân sách và chu trình NSNN
1.1.2.1. Hệ thống ngân sách Nhà nước [12].
Hệ thống NSNN được hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ
hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân
sách. Tại nước ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ
máy Nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước theo Hiến pháp. Mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách
riêng cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình thành hệ thống chính
quyền Nhà nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng lãnh thổ của đất nước. Chính sự ra đời
của hệ thống chính quyền Nhà nước nhiều cấp đó là tiền đề cần thiết để tổ chức
nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng được bố trí
để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã mà không
thông qua một khâu trung gian nào. NSX là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống
NSNN, đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xã chủ động khai thác các
thế mạnh để phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực hiện các
chính sách xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn.
1.1.2.2. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước [14].
a. Khái niệm: Phân cấp quản lý NSNN là sự phân chia quyền hạn, trách
nhiệm giữa các cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành NSNN.
b. Yêu cầu của phân cấp quản lý NSNN:
- Đảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho mỗi
cấp chính quyền được ổn định theo luật định.
- Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác
của Nhà nước, xác định rõ các mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách
cấp dưới, quan hệ giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.
- Nội dung phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với hiến pháp và luật
pháp quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính
quyền, đảm bảo mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu, nhiệm vụ chi, quyền hạn
và trách nhiệm về ngân sách tương xứng nhau.
- Quốc hội là cơ quan quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách
Trung ương, phê chuẩn quyết toán NSNN, HĐND các cấp được chủ động quyết
định dự toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương.
7
c. Nội dung phân cấp quản lý NSNN: Đây chính là việc giải quyết các mối
quan hệ về quyền lực, quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền trong quá trình
quản lý và sử dụng NSNN bao gồm các nội dung sau:
- Giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành
các chính sách, chế độ thu, chi và chế độ quản lý NSNN.
lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Thị Minh Thọ - Người trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Đào tạo trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Mường Nhé; UBND các xã: Mường Nhé,
Leng Su Sìn và Quảng Lâm đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết
để tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng
nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời
gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!
Thái nguyên, ngày…tháng …năm 2016
Tác giả luận văn
Lù Văn Thanh
9
NSNN. Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp
tỉnh không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc
lạm dụng quyền hạn trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý NSNN. Nếu bộ máy
và cán bộ có năng lực trình độ thấp, đạo đức bị tha hoá thì sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả quản lý NSNN.
c. Nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và xã hội: Quản lý ngân sách chịu
ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế xã hội và mức thu nhập của người dân
trên địa bàn. Khi trình độ phát triển kinh tế xã hội và mức thu nhập bình quân
của người dân tăng thì huy động ngân sách cũng tăng, do đó quản lý NSNN ít
phải đối mặt với mâu thuẫn giữa nhu cầu chi cao mà nguồn thu thấp như ở các
địa phương có trình độ phát triển kinh tế thấp. Khi ý thức tuân thủ pháp luật và
nhiều thành phần theo định hướng XHCN, chính sách quản lý thị trường, ngăn
chặn mọi hành vi kinh doanh, buôn bán trái phép, đầu cơ tích trữ; Giữ gìn an
ninh trật tự và an toàn xã hội, bảo vệ tài sản XHCN và tính mạng cho nhân dân.
1.1.3.2. Khái niệm, bản chất, đặc điểm ngân sách xã
a. Khái niệm ngân sách xã
Theo quy định của Luật NSNN thì NSX là một cấp ngân sách hoàn chỉnh
trong hệ thống NSNN hiện nay. NSX là một bộ phận của NSNN, là ngân sách
của chính quyền cấp cơ sở do UBND xã xây dựng, tổ chức quản lý và thực hiện
dưới sự giám sát của HĐND xã. NSX được xây dựng từ các nguồn thu, được
phân cấp và các nội dung chi để thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm
vụ của chính quyền cấp xã.
Như vậy, có thể hiểu NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước
cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở
trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý [12].
b. Bản chất của ngân sách xã
Bản chất của NSNN nói chung, NSX nói riêng là hệ thống những mối
quan hệ kinh tế Nhà nước và xã hội trong quá trình Nhà nước huy động và sử
dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của
Nhà nước. Các quan hệ kinh tế này bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa chính quyền cấp xã và các tổ chức, hộ sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn.
11
- Quan hệ giữa ngân sách xã với các tổ chức tài chính trung gian với quỹ
tín dụng nhân dân.
- Quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các tổ chức xã hội.
- Quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các hộ gia đình.
c. Đặc điểm của ngân sách xã
thực hiện mối quan hệ giữa nhân dân với Nhà nước và ngược lại, nhờ đó bảo
đảm mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước được truyền đạt và phổ
biến rộng rãi đến nhân dân.
* Vai trò của NSX biểu hiện thông qua quá trình thu và quá trình chi.
- Thông qua thu NSX mà các nguồn thu được tập trung nhằm tạo lập quỹ
NSX, đồng thời giúp chính quyền cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều
chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác đi đúng hành
lang pháp luật; Thu NSX góp phần thực hiện các chính sách xã hội như đảm bảo
công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX, đồng thời có sự trợ
giúp cho những đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện ưu đãi theo
chính sách của Nhà nước thông qua xét miễn, giảm số thu; Thu tiền phạt đối với
cá nhân, tổ chức vi phạm trật tự an toàn xã hội để đưa người dân nghiêm chỉnh
thực hiện tốt nghĩa vụ trước cộng đồng.
- Thông qua chi NSX mà các hoạt động của Đảng bộ, chính quyền, các
đoàn thể ở xã được duy trì phát triển một cách liên tục và ổn định, nhờ đó nâng
cao hiệu lực quản lý Nhà nước ở cơ sở; Chi NSX góp phần nâng cao dân trí,
nâng cao sức khoẻ cho mọi người dân biểu hiện thông qua NSX chi cho sự
nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế. Chi NSX thực hiện chính sách xã hội tại địa bàn
mỗi xã như NSX chi cứu tế xã hội, chi thăm hỏi, trợ cấp cho gia đình thương
binh, liệt sĩ trong xã.
1.1.3.4. Chức năng quản lý ngân sách xã [19].
a. Chức năng quản lý ngân sách của Hội đồng nhân dân xã
- Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách xã, giám sát thực hiện NSNN
trên địa bàn và phê chuẩn quyết toán ngân sách xã.
- Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách xã khi cần thiết.
- Đề ra các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách xã.
- Quyết định thu các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn xã. (theo
phân cấp của cấp có thẩm quyền).
14
+ Thu về quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho xã.
+ Các khoản thu khác của xã theo quy định của pháp luật.
+ Thu kết dư ngân sách năm trước.
- Các khoản thu ngân sách xã được hưởng, phân chia theo tỉ lệ phần trăm
(%) giữa ngân sánh xã với ngân sách cấp trên: Theo quy định của Luật NSNN
thì các khoản thu này gồm:
+ Thuế nhà đất.
+ Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.
+ Lệ phí trước bạ.
Các khoản thu trên tỷ lệ NSX được hưởng tối thiểu là 70%. Căn cứ vào
nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã HĐND cấp tỉnh có thể quy định tỷ lệ ngân
sách xã được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%. Ngoài các khoản thu phân chia
như trên NSX còn được HĐND các cấp tính bổ sung thêm các nguồn thu phân
chia sau khi các khoản thuế, phí, lệ phí phân chia theo luật ngân sách Nhà nước
đã dành 100% cho NSX và các khoản thu NSX được hưởng 100% nhưng vẫn
chưa cân đối được nhiệm vụ chi.
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % này được điều chỉnh theo từng giai
đoạn để phù hợp cho mỗi cấp ngân sách ở địa phương.
- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã gồm:
+ Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệnh giữa dự toán chi
được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (gồm các khoản thu
100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ). Số bổ sung cân đối này được xác
định từ đầu thời kỳ ổn định ngân sách và được giao từ 3 đến 5 năm.
+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ
xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
văn bản hướng dẫn thực hiện - 2003)
a. Nguyên tắc đầy đủ: Điều 6 Luật ngân sách Nhà nước đã quy định: “Tất
cả các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước phải được hạch toán kế toán,
quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ”. Thực hiện nguyên tắc trên tất cả các
khoản thu chi NSX đều phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách theo đúng
Luật quy định: Quản lý NSX đảm bảo cho các hoạt động thu, chi đúng chính
16
sách chế độ quy định, các khoản thu phải đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời và
nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước, và hạch toán đúng mục lục ngân sách, đúng
chế độ kế toán, đồng thời khai thác triệt để mọi nguồn thu, bồi dưỡng phát triển
các nguồn thu, phát triển kinh tế xã hội ở xã, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển tạo thêm nhiều nguồn thu mới cho ngân sách xã. Các khoản chi phải đúng
chế độ, tiêu chuẩn định mức, phải có dự toán được duyệt và được kiểm soát chi
qua Kho bạc Nhà nước.
b. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Việc sử dụng nguồn lực tài chính
phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội. Tăng cường kỷ luật tài chính, thực hiện tốt
kiểm soát chi một cách đồng bộ từ cơ chế chính sách, dự toán, phân bổ ngân
sách đến việc cấp phát ngân sách. Thực hiện tiết kiệm triệt để trong chi tiêu ngân
sách nhất là trong quản lý hành chính và chi đầu tư XDCB.
c. Nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm”: Cùng với sự hỗ trợ của
Nhà nước, phải đảm bảo động viên tối đa nguồn lực trong nhân dân để giảm nhẹ
gánh nặng cho NSNN và nâng cao trách nhiệm giám sát của nhân dân đối với chi
tiêu của NSNN nhất là trong chi đầu tư XDCB để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn, nông dân.
d. Nguyên tắc ổn định ngân sách và chính quyền cấp xã phải tự chiu trách
nhiệm trước pháp luật và Nhà nước về quản lý ngân sách: Tỷ lệ điều tiết và bổ
sung ngân sách được giao ổn định từ 3 đến 5 năm (gọi là thời kỳ ổn định ngân
sách). Trong những năm này chính quyền xã phải chủ động bố trí ngân sách, xây