Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện mường nhé, tỉnh điện biên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÙ VĂN THANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÙ VĂN THANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Thị Minh Thọ - Người trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Đào tạo trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Mường Nhé; UBND các xã: Mường Nhé,
Leng Su Sìn và Quảng Lâm đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết
để tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng
nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời
gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!
Thái nguyên, ngày…tháng …năm 2016
Tác giả luận văn

Lù Văn Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................vi

3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội .............................................................................27
3.2. Thực trạng nguồn thu và nhiệm vụ chi cho cấp xã trên địa bàn huyện
Mường Nhé ................................................................................................30
3.2.1. Công tác quản lý thu ngân sách .................................................................30
3.2.2. Quản lý công tác chi ngân sách ..................................................................33
3.2.3. Công tác điều hành, quản lý cân đối ngân sách .........................................35
3.3. Thực trạng về công tác quản lý ngân sách xã huyện Mường Nhé ................36
3.3.1. Cơ cấu hệ thống QLNS ở cấp xã trên địa bàn huyện Mường Nhé ............36
3.3.2. Công tác quản lý thu ngân sách ở các xã khảo sát điều tra ........................36
3.3.3. Công tác quản lý nhiệm vụ chi...................................................................40
3.3.4. Nhận xét chung về hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá
trình quản lý NSX trên địa bàn huyện Mường Nhé ..................................47
3.4. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho cấp xã trên
địa bàn huyện Mường Nhé ........................................................................55
3.4.1. Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo điều kiện cho
mở rộng nguồn thu của ngân sách xã ........................................................55
3.4.2. Tăng cường củng cố đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã .......................56
3.4.3. Về công tác lập dự toán ngân sách xã ........................................................57
3.4.4. Về công tác chấp hành ngân sách xã..........................................................59
3.4.5. Về kế toán và quyết toán ngân sách xã ......................................................63
3.4.6. Về cơ chế chính sách quản lý ngân sách xã ...............................................64
3.4.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ....................................................65
3.4.8. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã ........................................66
3.4.9. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống Tài chính ....66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................68
1. Kết luận ............................................................................................................68
2. Kiến nghị ..........................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................70
PHỤ LỤC ............................................................................................................72


Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSX

Ngân sách xã

NTM

Nông thôn mới

NXB

Nhà xuất bản

PTNT

Phát triển nông thôn

QLNS

Quản lý ngân sách

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Bảng 3.5: Tình hình thu ngân sách xã Mường Nhé qua các năm 2013 - 2015 ........ 37
Bảng 3.6: Tình hình thu ngân sách xã Quảng Lâm qua các năm 2013 - 2015 .... 38
Bảng 3.7: Tình hình thu ngân sách xã Leng Su Sìn qua các năm 2013 -2015 .... 39
Bảng 3.8: Tình hình chi ngân sách xã Mường Nhé qua các năm 2013 - 2015 .... 41
Bảng 3.9: Cơ cấu chi thường xuyên của xã Mường Nhé qua các năm 2013 - 2015 .... 42
Bảng 3.10: Tình hình chi ngân sách xã Quảng Lâm qua các năm 2013 - 2015....... 43
Bảng 3.11: Cơ cấu chi thường xuyên của xã Quảng Lâm qua các năm 2013 - 2015 ..... 44
Bảng 3.12: Tình hình chi ngân sách xã Leng Su Sìn qua các năm 2013 - 2015 ...... 45
Bảng 3.13: Cơ cấu chi thường xuyên của xã Leng Su Sìn từ 2013 - 2015 .......... 46
Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi
NSX trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn ổn định ngân
sách.(n=45) ........................................................................................ 47
Bảng 3.15: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ về định mức phân bổ
NSX(n=45) ........................................................................................ 48
Bảng 3.16: Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân phân bổ dự toán
đối với một số nhiệm vụ chi chưa đúng với định mức (n=45) ......... 49
Bảng 3.17: Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân của tình trạng lập
dự toán chi chưa sát với thực tế (n=45)............................................. 50
Bảng 3.18: Tình hình vi phạm quyết toán ngân sách xã trên địa bàn huyện
Mường Nhé 3 năm 2013-2015 (n=11) ............................................. 51
Bảng 3.19: Tình hình vi phạm thu ngân sách tại các xã huyện Mường nhé
trong 3 năm 2013-2015 (n=11) ......................................................... 52
Bảng 3.20: Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc chấp
hành chi ngân sách chưa đúng quy định (n=45) ............................... 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



cầu theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Luật; Tuy nhiên, công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều khiếm
khuyết, hạn chế trong khâu tổ chức lập, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết
toán NSNN. Nhiều nội dung chi tiêu ngân sách còn sai chế độ, lãng phí trong chi
tiêu hội nghị, chi tiếp khách, trong mua sắm và sử dụng tài sản công. Trình độ
quản lý tài chính của các xã hạn chế dẫn đến nhiều sai sót trong quản lý; mặt
khác do còn mang nặng tư tưởng bao cấp của cơ chế "xin - cho" nên chưa thực
sự chủ động trong quản lý chi tiêu tài chính, chưa phát huy được hiệu quả khi sử
dụng NSNN. Để góp phần hoàn thiện công tác quản lý ngân sách trên địa bàn
huyện Mường Nhé đặc biệt là tại các xã, chúng tôi chọn đề tài: “Thực trạng và
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa
bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên’’ để nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý NSX trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, góp phần vào việc
quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Mường Nhé
nói riêng và tỉnh Điên Biên nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận văn tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận - thực tiễn về ngân
sách, công tác quản lý ngân sách nói chung và công tác quản lý NSX nói riêng.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015.

nam, định nghĩa về NSNN được nêu rõ trong luật NSNN (2002): Ngân sách Nhà
nước là toàn bộ các khoản thu và chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [12].
1.1.1.2. Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường
a. Khái niệm cơ chế thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hoá có những quy luật kinh tế vốn có của nó hoạt
động như: quy luật giá trị, quy luật cung- cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu
thông tiền tệ…và lợi nhuận là động lực cơ bản của sự vận động đó. Các quy luật
biểu hiện sự tác động của mình thông qua thị trường. Nhờ sự vận động của hệ
thống giá cả thị trường mà diễn ra sự thích ứng tự phát giữa khối lượng và cơ
cấu của sản xuất với khối lượng và cơ cấu nhu cầu của xã hội.
Có thể hiểu cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết kinh tế hàng hoá do sự tác
động của các quy luật kinh tế, cơ chế đó giải quyết ba vấn đề cơ bản của tổ chức
kinh tế là sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai. Cơ chế thi trường bao gồm các
nhân tố cơ bản là cung cầu và giá cả thị trường [20].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
b. Vai trò của NSNN trong Nền kinh tế chế thị trường.
NSNN là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều chỉnh vĩ mô
nền kinh tế, xã hội. NSNN ngoài việc duy trì sự tồn tại của bộ máy Nhà nước còn
phải xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để tạo ra môi trường thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động. NSNN được sử dụng như là công cụ tác động vào cơ cấu
kinh tế nhằm đảm bảo cân đối hợp lý của cơ cấu kinh tế và sự ổn định của chu kỳ
kinh doanh. Trước xu thế phát triển mất cân đối của các ngành, lĩnh vực trong nền

hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân
sách. Tại nước ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ
máy Nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước theo Hiến pháp. Mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách
riêng cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình thành hệ thống chính
quyền Nhà nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng lãnh thổ của đất nước. Chính sự ra đời
của hệ thống chính quyền Nhà nước nhiều cấp đó là tiền đề cần thiết để tổ chức
hệ thống NSNN nhiều cấp.
Cấp ngân sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền Nhà nước, phù
hợp với mô hình tổ chức hệ thống chính quyền Nhà nước ta hiện nay, hệ thống
NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:
* Ngân sách trung ương phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành và giữ vai
trò chủ đạo trong hệ thống NSNN. Nó bắt nguồn từ vị trí, vai trò của chính
quyền trung ương được Hiến pháp quy định đối với việc thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Ngân sách trung ương cấp phát kinh phí
cho yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trung ương (sự nghiệp
văn hoá, sự nghiệp an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, đầu tư phát
triển…). Nó còn là trung tâm điều hoà hoạt động ngân sách của địa phương.
Trên thực tế, ngân sách trung ương là ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ
phận nguồn tài chính quốc gia và đảm bảo các nhiệm vụ chi tiêu có tính chất
huyết mạch của cả nước.
* Ngân sách địa phương là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các cấp
chính quyền bên dưới phù hợp với địa giới hành chính các cấp gồm có: Ngân
sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh);
ngân sách huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


quyền, đảm bảo mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu, nhiệm vụ chi, quyền hạn
và trách nhiệm về ngân sách tương xứng nhau.
- Quốc hội là cơ quan quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách
Trung ương, phê chuẩn quyết toán NSNN, HĐND các cấp được chủ động quyết
định dự toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
c. Nội dung phân cấp quản lý NSNN: Đây chính là việc giải quyết các mối
quan hệ về quyền lực, quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền trong quá trình
quản lý và sử dụng NSNN bao gồm các nội dung sau:
- Giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành
các chính sách, chế độ thu, chi và chế độ quản lý NSNN.
- Giải quyết mối quan hệ mật thiết trong quá trình giao nhiệm vụ chi,
nguồn thu và cân đối NSNN.
- Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện quy trình NSNN.
d. Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:
- Phân cấp ngân sách phải được tiến hành đồng bộ với phân cấp kinh tế và
tổ chức bộ máy hành chính.
- Đảm bảo thể hiện vai trò chỉ đạo của ngân sách Trung ương và vị trí độc
lập của ngân sách địa phương trong hệ thống NSNN thống nhất.
- Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách.
Đối với nước ta, thực hiện phân cấp quản lý ngân sách từ ngân sách Trung
ương đến ngân sách địa phương, bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các
cấp có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban nhân dân (UBND) theo quy định
của Luật tổ chức HĐND và UBND hiện hành, bao gồm:

- Giai đoạn 3: Quyết toán NSNN.
1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách.
a. Nhân tố về chế độ quản lý tài chính công: Đó là sự ảnh hưởng của
những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối hoạt động của
các cơ quan Nhà nước trong quá trình quản lý ngân sách. Cụ thể là các văn bản
quy định phạm vi, đối tượng thu, chi ngân sách của các cấp chính quyền; quy
định, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý ngân sách của các cấp
chính quyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân
sách; quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan Nhà nước trong
quá trình quản lý ngân sách và sử dụng quỹ ngân sách; quy định, chế định những
nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu... Các văn này có ảnh hưởng rất lớn đến
hiệu quả quản lý ngân sách trên một địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi Nhà nước
phải ban hành những văn bản đúng đắn, phù hợp với điều thực tế thì công tác
quản lý NSNN mới đạt được hiệu quả.
b. Nhân tố về bộ máy và cán bộ quản lý NSNN: Việc phân định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức bộ máy và
cán bộ quản lý; viê ̣c quy định mố i quan hê ̣ phố i hơ ̣p giữa các bộ phâ ̣n và cán bộ
quản lý thu, chi, giữa bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên với cấp dưới
trong quá trình phân công phân cấp quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
NSNN. Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp
tỉnh không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc
lạm dụng quyền hạn trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý NSNN. Nếu bộ máy
và cán bộ có năng lực trình độ thấp, đạo đức bị tha hoá thì sẽ ảnh hưởng rất lớn


10
trong những yêu cầu cấp thiết nhất nhằm củng cố ngày càng vững mạnh Nhà nước
XHCN, chính quyền cấp xã thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: Xây dựng và
thực hiện các phần kế hoạch kinh tế xã hội do xã phụ trách; Quản lý dân số, lao động,
hộ tịch, hộ khẩu, sinh tử, giá thú theo quy định hiện hành; Quản lý và thực hiện
chính sách tài chính, thu thuế, thu nợ cho Nhà nước, xây dựng và quản lý ngân
sách cấp xã theo đúng luật, chế độ, thể lệ của Nhà nước, theo quy định cụ thể của
UBND cấp tỉnh, thành phố; Kiểm tra đôn đốc các hộ, các cá nhân và các cơ sở
sản xuất kinh doanh, chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước; Thực hiện chính sách phát triển kinh tế
nhiều thành phần theo định hướng XHCN, chính sách quản lý thị trường, ngăn
chặn mọi hành vi kinh doanh, buôn bán trái phép, đầu cơ tích trữ; Giữ gìn an
ninh trật tự và an toàn xã hội, bảo vệ tài sản XHCN và tính mạng cho nhân dân.
1.1.3.2. Khái niệm, bản chất, đặc điểm ngân sách xã
a. Khái niệm ngân sách xã
Theo quy định của Luật NSNN thì NSX là một cấp ngân sách hoàn chỉnh
trong hệ thống NSNN hiện nay. NSX là một bộ phận của NSNN, là ngân sách
của chính quyền cấp cơ sở do UBND xã xây dựng, tổ chức quản lý và thực hiện
dưới sự giám sát của HĐND xã. NSX được xây dựng từ các nguồn thu, được
phân cấp và các nội dung chi để thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm
vụ của chính quyền cấp xã.
Như vậy, có thể hiểu NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước
cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở
trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý [12].
b. Bản chất của ngân sách xã
Bản chất của NSNN nói chung, NSX nói riêng là hệ thống những mối
quan hệ kinh tế Nhà nước và xã hội trong quá trình Nhà nước huy động và sử
dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của

quản lý NSX như tổ chức bộ máy quản lý, chế độ kế toán NSX và công khai
ngân sách xã [20].
1.1.3.3. Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN và trong đời sống kinh tế
xã hội ở địa phương
Xã là một cấp chính quyền cơ sở trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa
Nhà nước với dân. Với tư cách là một bộ phận của NSNN, vai trò của NSX được
thể hiện ở các nội dung sau:
- NSX là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của chính quyền cấp xã. Vai trò của NSX được xác định trên bản chất
kinh tế của Nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
- Ngân sách xã huy động mọi nguồn thu trên địa bàn đã được phân cấp
cho chính quyền cấp xã quản lý, cân đối thu, chi để đảm bảo nhu cầu chi tiêu,
thực hiện mối quan hệ giữa nhân dân với Nhà nước và ngược lại, nhờ đó bảo
đảm mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước được truyền đạt và phổ
biến rộng rãi đến nhân dân.
* Vai trò của NSX biểu hiện thông qua quá trình thu và quá trình chi.
- Thông qua thu NSX mà các nguồn thu được tập trung nhằm tạo lập quỹ
NSX, đồng thời giúp chính quyền cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều
chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác đi đúng hành
lang pháp luật; Thu NSX góp phần thực hiện các chính sách xã hội như đảm bảo
công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX, đồng thời có sự trợ
giúp cho những đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện ưu đãi theo
chính sách của Nhà nước thông qua xét miễn, giảm số thu; Thu tiền phạt đối với

UBND huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
- Chỉ đạo Ban tài chính, kế toán xã trong thực hiện chế độ kế toán NSX,
thống kê và tổ chức quản lý tài chính trên địa bàn xã theo quy định.
- Công khai thu, chi ngân sách, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn đóng
góp của nhân dân theo đúng quy định của quy chế dân chủ ở cơ sở.
1.1.3.5. Nội dung chính của công tác quản lý ngân sách xã [19].
a. Về thu: Căn cứ Luật NSNN ban hành 2002 và các luật sửa đổi bổ sung.
Căn cứ theo các quyết định hàng năm của UBND tỉnh về việc ban hành quy định
phân cấp quản lý thu, chi NSX. Nguồn thu của NSX gồm:
- Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: Các khoản thu NSX
hưởng 100% là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về
nguồn tài chính đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư phát triển. Căn
cứ vào nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm
bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các khoản thu, chi thường xuyên, khi phân
cấp nguồn thu HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các
khoản thu dưới đây:
+ Thu về xử lý vi phạm hành chính.
+ Thu về phí, lệ phí theo thẩm quyền của xã.
+ Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế
độ quy định.
+ Các khoản thu đóng góp của các tổ chức, các cá nhân cho xã gồm: Các
khoản huy động, vận động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo pháp luật quy định;
các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản
đóng góp tự nguyện khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. HĐND cấp tỉnh quyết định
phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX. Căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý kinh tế -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
xã hội của Nhà nước, các chính sách, chế độ về hoạt động các cơ quan Nhà
nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội và nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội của xã khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, HĐND
tỉnh xem xét cho NSX thực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây:
* Chi thường xuyên:
- Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã
- Chi cho công tác quốc phòng an ninh.
- Chi cho công tác xã hội
- Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền
hình do xã quản lý
- Chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục, y tế thuộc trách nhiệm của chính
quyền xã trên địa bàn xã
- Chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
* Chi đầu tư phát triển:
Là khoản chi để sử dụng vào các công việc như xây dựng, cải tạo đường
giao thông, công trình nước sạch, bảo vệ môi trường, các công trình phúc lợi; chi
để xây dựng sửa chữa các công trình văn hoá, thể thao, khu vui chơi giải trí trên
địa bàn xã. Ngoài ra khoản chi này còn được sử dụng để xây dựng, sửa chữa, cải
tạo trụ sở HĐND và UBND, trụ sở Đảng uỷ và các tổ chức đoàn thể.
Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Khoản

gánh nặng cho NSNN và nâng cao trách nhiệm giám sát của nhân dân đối với chi
tiêu của NSNN nhất là trong chi đầu tư XDCB để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn, nông dân.
d. Nguyên tắc ổn định ngân sách và chính quyền cấp xã phải tự chiu trách
nhiệm trước pháp luật và Nhà nước về quản lý ngân sách: Tỷ lệ điều tiết và bổ
sung ngân sách được giao ổn định từ 3 đến 5 năm (gọi là thời kỳ ổn định ngân
sách). Trong những năm này chính quyền xã phải chủ động bố trí ngân sách, xây
dựng dự toán thu, chi trên cơ sở nhiệm vụ cấp trên giao và tiềm năng thế mạnh
của xã, để khai thác hiệu quả các nguồn thu, xây dựng phương án thu ngân sách
hàng năm để đáp ứng tốt các nhu cầu chi của xã nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ
kinh tế xã hội của xã trong năm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà
nước về quản lý ngân sách ở xã mình.
e. Nguyên tắc công khai tài chính ngân sách: Việc thực hiện công khai tài
chính phải được thực hiện theo Thông tư số 01/2002/TT-BTC Của Bộ Tài chính
là phải công khai dự toán, quyết toán thu trên địa bàn, tỷ lệ điều tiết, số thu bổ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status