* * * * * Luận văn
Thực trạng và giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý
thu thuế đối với khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh ở
nước ta hiện nay
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
1
L
ỜI
CẢM
ƠN
Để
lu
ậ
n văn
i chào trân tr
ọ
ng và
l
ờ
i c
ả
m ơn sâu s
ắ
c nh
ấ
t.V
ớ
i s
ự
quan tâm, d
ạ
y d
ỗ
ch
ỉ
b
ả
o t
ậ
n t
ì
nh chu đáo c
ủ
a
“Gi
ả
i pháp hoàn thi
ệ
n công tác qu
ả
n l
ý
thu thu
ế
đố
i v
ớ
i khu v
ự
c
kinh t
ế
ngoài qu
ố
c doanh
ở
n
ướ
c ta hi
ệ
n nay”.
Để
có
ch k
ế
ho
ạ
ch h
ướ
ng
d
ẫ
n em hoàn thành m
ộ
t cách t
ố
t nh
ấ
t lu
ậ
n văn t
ố
t nghi
ệ
p trong th
ờ
i gian qua.
Không th
ể
không nh
ắ
c t
ớ
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i nh
ấ
t trong su
ấ
t
th
ờ
i gian th
ự
c t
ậ
p t
ạ
i T
ổ
ng C
ụ
c Thu
ế
.
V
ớ
i đi
ề
u ki
i nh
ữ
ng thi
ế
u sót. Em
r
ấ
t mong nh
ậ
n đư
ợ
c s
ự
ch
ỉ
b
ả
o, đóng góp
ý
ki
ế
n c
ủ
a các th
ầ
y cô cùng toàn th
ể
các b
ạ
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
2
L
ỜI
NÓI
ĐẦU
Thu
ế
ra
đờ
i và phát tri
ể
n g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i s
ự
h
ì
y, thu
ế
là m
ộ
t kho
ả
n đóng góp mang tính b
ắ
t bu
ộ
c, c
ưỡ
ng ch
ế
, pháp l
ý
cao, là ngu
ồ
n thu ch
ủ
y
ế
u cho ngân sách Nhà n
ướ
c mà trong đó thu thu
ế
đố
i
ự
c kinh t
ế
NQD như th
ế
nào?
Đó là m
ộ
t câu h
ỏ
i c
ấ
p bách
đặ
t ra c
ầ
n có nh
ữ
ng gi
ả
i pháp.
Th
ự
c hi
ệ
n công cu
ộ
c
đổ
i m
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng C
ộ
ng s
ả
n Vi
ệ
t Nam l
ầ
n VI, VII, VIII
đề
ra.
Đả
ng C
ộ
ng s
ả
n Vi
ệ
t Nam l
ầ
n th
ứ
IX
đã
xác
ế
hi
ệ
n
đạ
i, cơ c
ấ
u kinh t
ế
pháp l
ý
, quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t ti
ế
n b
ộ
, phù
h
ợ
p v
ớ
i tr
ì
nh
độ
ướ
c m
ạ
nh XHCN, dân ch
ủ
văn minh”.
Để
đạ
t
đượ
c m
ụ
c tiêu này c
ầ
n ph
ả
i s
ử
d
ụ
ng các gi
ả
i pháp nh
ằ
m
hoàn thi
ệ
n công tác qu
c trên th
ế
gi
ớ
i, nên
kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng ho
ạ
t
độ
ng theo cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng bao g
ồ
m nhi
ề
u thành ph
ầ
n
kinh t
ế
t khách
quan c
ủ
a m
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
n ho
ạ
t
độ
ng theo cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng
Có th
ể
phân chia n
ề
n kinh t
ế
Nhà n
ướ
c và khu v
ự
c Kinh t
ế
Ngoài qu
ố
c
doanh.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
3
Trong ph
ạ
m vi c
ủ
a lu
ậ
n văn này ch
ỉ
đề
c
ế
cá th
ể
ti
ể
u ch
ủ
, c
ụ
th
ể
là khu v
ự
c kinh t
ế
này bao g
ồ
m các doanh nghi
ệ
p NQD và các h
ộ
kinh doanh cá th
ể
ho
ạ
t
độ
ng
trong l
ờ
i 2 thành ph
ầ
n kinh t
ế
này m
ớ
i
đượ
c
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng C
ộ
ng s
ả
n Vi
ệ
t Nam l
ầ
n th
ứ
VI chính th
ứ
c th
ừ
a nh
i dung c
ủ
a qu
ả
n l
ý
thu thu
ế
đố
i v
ớ
i khu v
ự
c kinh t
ế
ngoài qu
ố
c doanh.
Chương II: Th
ự
c tr
ạ
ng công tác qu
ả
n l
ý
thu thu
ế
ự
c kinh t
ế
ngoài qu
ố
cdoanh
ở
n
ướ
c ta hi
ệ
n nay.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
4
I.
ĐẶC
ĐIỂM
CỦA
KHU
VỰC
KINH
TẾ
NGOÀI
QUỐC
DOANH
1.S
ự
t
ồ
n t
ạ
i khách quan c
ủ
a khu v
ự
c kinh t
ế
Ngoài qu
ố
c doanh
Th
ờ
ỳ
đó v
ẫ
n t
ồ
n t
ạ
i các
thành ph
ầ
n kinh t
ế
phi CNXH c
ạ
nh tranh gay g
ắ
t v
ớ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
CNXH. Nhà n
ướ
c XHCN có vai tr
ò
to l
ớ
n trong vi
qua phát tri
ể
n TBCN không th
ể
không quan
tâm
đế
n s
ự
t
ồ
n t
ạ
i và phát tri
ể
n t
ấ
t y
ế
u khách quan c
ủ
a các thành ph
ầ
n kinh t
ế
khác trong đó có các thành ph
ầ
n kinh t
ế
c kinh t
ế
c
ò
n chưa m
ạ
nh, cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t c
ò
n nghèo nàn không
đồ
ng
nh
ấ
t gi
ữ
a các ngành các vùng, tr
ì
nh
độ
qu
ả
n l
ý
kinh t
i
kh
ả
năng c
ủ
a s
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t đang h
ế
t s
ứ
c gay g
ắ
t. s
ự
l
ự
a ch
ọ
n có phát tri
ể
n kinh
t
ế
nhi
ề
ệ
s
ả
n xu
ấ
t TBCN xác l
ậ
p th
ố
ng tr
ị
x
ã
h
ộ
i mà ch
ỉ
để
quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t
t
ồ
n t
ạ
ấ
t lao
độ
ng, tăng tr
ưở
ng kinh
t
ế
. Do đó b
ỏ
qua ch
ế
độ
TBCN là b
ỏ
qua vi
ệ
c xác l
ậ
p v
ị
trí th
ố
ng tr
ị
c
ủ
a quan
h
ấ
t TBCN không tr
ở
thành th
ố
ng tr
ị
trong n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
a x
ã
h
ộ
i
th
ì
không ph
ả
i b
ằ
ng con
đườ
ng bóp ngh
ẹ
t như
đã
ng nh
ấ
t.
V
ậ
y s
ự
t
ồ
n t
ạ
i khách quan c
ủ
a khu v
ự
c kinh t
ế
NQD trong th
ờ
i k
ỳ
quá
độ
đã
đượ
c kh
ẳ
ng
ngày
càng quan tr
ọ
ng
đố
i v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân. Hi
ệ
n nay n
ướ
c ta đang trong
quá tr
ì
nh chuy
ể
n
đổ
i sang n
ề
n kinh t
ế
th
ị
ặ
ng n
ề
. Khuôn kh
ổ
pháp lu
ậ
t
để
phát tri
ể
n kinh t
ế
NQD đang xây d
ự
ng, chưa hoàn ch
ỉ
nh. Song t
ừ
khi có Lu
ậ
t Doanh nghi
ệ
p (DN) có hi
ệ
u l
ự
c, môi tr
ề
u doanh
ngi
ệ
p
đã
phát huy
đượ
c tính ch
ủ
độ
ng sáng t
ạ
o, t
ậ
n d
ụ
ng
đượ
c h
ế
t năng l
ự
c
v
ố
n có và tăng v
ố
n
ấ
t y
ế
u khách
quan ph
ả
i tr
ả
i qua th
ờ
i k
ỳ
quá
độ
bên c
ạ
nh đó kh
ẳ
ng
đị
nh s
ự
t
ồ
n t
ạ
i t
ấ
t y
ế
i n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng theo
đị
nh h
ướ
ng XHCN.
2. Vai tr
ò
c
ủ
a khu v
ự
c kinh t
ế
NQD trong n
ề
n kinh t
ế
Khu v
ự
c kinh t
ế
tr
ườ
ng, kinh t
ế
NQD
là thành ph
ầ
n kinh t
ế
không th
ể
thi
ế
u và đóng vai tr
ò
ngày càng m
ạ
nh m
ẽ
,
tương x
ứ
ng v
ớ
i ti
ề
m năng và đóng góp x
ứ
ng đáng vào s
ự
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
6
các chính sách, đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i
để
khu v
ự
c này phát huy
đượ
c vai tr
ò
c
ủ
a
m
ì
i, thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
N
ướ
c ta là n
ướ
c có n
ề
n kinh t
ế
đang trên đà phát tri
ể
n, chuy
ể
n d
ị
ch cơ
c
ấ
u kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
làm tăng c
ủ
a c
ả
i v
ậ
t ch
ấ
t cho x
ã
h
ộ
i, thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
như là: khu
v
ự
c thu hút nhi
ề
u lao
độ
ng,
đố
i t
ượ
ng ho
thu nh
ậ
p gi
ữ
a
thành th
ị
và nông thôn,
đồ
ng th
ờ
i góp ph
ầ
n khai thác nh
ữ
ng ti
ề
m năng to l
ớ
n
c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
như tài nguyên, s
ứ
c lao
độ
t
để
thu l
ợ
i nhu
ậ
n cao nh
ấ
t nên khu v
ự
c này có kh
ả
năng phát
huy n
ộ
i l
ự
c, m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh phù h
ợ
p v
ớ
i nhu c
ự
c góp ph
ầ
n vào vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n các ch
ỉ
tiêu v
ề
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
do
Nhà n
ướ
c
đề
ra.
2.2. Khu v
ự
c kinh t
ế
NQD phát tri
ể
n góp ph
t l
ớ
n. V
ấ
n
đề
th
ấ
t nghi
ệ
p
đượ
c
đặ
t ra c
ầ
n
đượ
c gi
ả
i quy
ế
t. Trong khi khu
v
ự
c kinh t
ế
Nhà n
ướ
c và khu v
nh th
ì
m
ớ
i có th
ể
làm
vi
ệ
c trong khu v
ự
c trên d
ẫ
n
đế
n m
ộ
t kh
ố
i l
ượ
ng l
ớ
n lao
độ
ng đang
ở
tu
ổ
i lao
u thành
ph
ầ
n lao
độ
ng, t
ừ
nh
ữ
ng lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
cao
đế
n nh
ữ
ng lao
độ
ng th
ủ
công, t
ừ
nh
ữ
ng h
ợ
c theo th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh Do đó khu v
ự
c này góp ph
ầ
n gi
ả
i quy
ế
t th
ấ
t
nghi
ệ
p và t
ạ
o ra s
ự
phát tri
ể
n cân
đố
i cho n
ề
n kinh t
ộ
p ngân sách c
ủ
a khu v
ự
c kinh t
ế
NQD m
ớ
i đúng b
ả
n ch
ấ
t là “thu
ế
”. V
ì
khác v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p Nhà n
ướ
c,
Nhà n
ướ
c không ph
ả
i ch
c này. Ngu
ồ
n thu t
ừ
khu
v
ự
c này r
ấ
t l
ớ
n ngày càng tăng và
đượ
c dùng ch
ủ
y
ế
u
để
đầ
u tư vào các ngành
ngh
ề
kinh t
ế
m
ũ
i nh
ọ
nhi
ề
u hơn n
ữ
a thông qua các ho
ạ
t
độ
ng t
ự
nguy
ệ
n h
ưở
ng
ứ
ng các phong trào
do Nhà n
ướ
c, đoàn th
ể
phát
độ
ng như
ủ
ng h
ộ
đồ
ng bào b
c kinh t
ế
NQD có vai tr
ò
đi
ề
u hoà thu nh
ậ
p và
đóng góp vào ngân sách Nhà n
ướ
c r
ấ
t l
ớ
n.
2.4. Khu v
ự
c kinh t
ế
NQD phát tri
ể
n góp ph
ầ
n tăng v
ố
n
đầ
u tư cho
x
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a các ngân hàng
ở
n
ướ
c ta do s
ự
đổ
i m
ớ
i kinh
t
ế
, nh
ờ
chính sách phát tri
ể
n kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
n nên khu v
ự
ng, song khai thác chưa hi
ệ
u qu
ả
. Bên c
ạ
nh đó khu v
ự
c
kinh t
ế
NQD càng phát tri
ể
n th
ì
nhu c
ầ
u v
ề
v
ố
n ngày càng gia tăng và có m
ố
i
quan h
ệ
m
ậ
t thi
ế
c kinh t
ế
NQD t
ồ
n
t
ạ
i và phát tri
ể
n c
ò
n có tác d
ụ
ng trên nhi
ề
u m
ặ
t sau
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
8
- Khu v
ự
c NQD phát tri
p, có th
ể
t
ậ
p trung
đầ
u
tư vào nh
ữ
ng ngành ngh
ề
m
ũ
i nh
ọ
n, có tác d
ụ
ng
đế
n toàn b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
và
đờ
i s
ố
ng x
ầ
n ph
ả
i
đầ
u tư ho
ặ
c ch
ỉ
đầ
u tư có h
ạ
n c
ò
n v
ề
cơ b
ả
n khu v
ự
c kinh t
ế
NQD
đã
đả
m đương các ch
ứ
c năng bán l
ế
NQD t
ồ
n t
ạ
i và phát tri
ể
n góp ph
ầ
n thúc
đẩ
y s
ự
h
ì
nh thành và phát tri
ể
n kinh t
ế
hàng hóa, t
ạ
o ra s
ự
c
ạ
nh tranh s
ố
ng
độ
giá thành s
ả
n ph
ẩ
m. Tr
ướ
c
đây trong đi
ề
u ki
ệ
n ch
ỉ
có kinh t
ế
qu
ố
c doanh và kinh t
ế
h
ợ
p tác, s
ả
n ph
ẩ
m
hàng hóa dù s
ả
n xu
ấ
ữ
u cao, khu v
ự
c này r
ấ
t
linh ho
ạ
t năng
độ
ng v
ớ
i tinh th
ầ
n trách nhi
ệ
m r
ấ
t cao trong s
ả
n xu
ấ
t, t
ì
m ki
ế
m
th
ị
tr
i khu v
ự
c NQD th
ì
bu
ộ
c khu v
ự
c
kinh t
ế
qu
ố
c doanh ph
ả
i c
ả
i ti
ế
n hàng hoá s
ả
n xu
ấ
t ra n
ế
u không s
ẽ
không
đượ
c th
n ph
ẩ
m s
ả
n xu
ấ
t ra
đượ
c hoàn thi
ệ
n
v
ớ
i ch
ấ
t l
ượ
ng cao hơn. V
ậ
y h
ợ
p tác và c
ạ
nh tranh chính là
độ
ng l
ự
c thúc
đẩ
y
n l
ý
làm thay
đổ
i phương th
ứ
c qu
ả
n l
ý
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh, thay
đổ
i tác phong, l
ề
l
ố
i làm vi
ệ
c c
ủ
a cán b
ộ
công ch
ứ
c nhà n
ướ
hàng hoá nhi
ề
u thành ph
ầ
n, cơ ch
ế
qu
ả
n l
ý
t
ậ
p trung bao c
ấ
p
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
9
không c
ò
n thích h
ợ
p n
ữ
, do th
ị
tr
ườ
ng do nhu c
ầ
u x
ã
h
ộ
i quy
ế
t
đị
nh. V
ớ
i khu v
ự
c kinh t
ế
NQD các
cơ quan qu
ả
n l
ý
, công ch
ứ
c Nhà n
ướ
c không th
i cơ
ch
ế
qu
ả
n l
ý
và ph
ả
i luôn hoàn thi
ệ
n cơ ch
ế
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
theo
đị
Nhà n
ướ
c. V
ì
khu v
ự
c kinh t
ế
NQD toàn b
ộ
v
ố
n và tài s
ả
n thu
ộ
c s
ở
h
ữ
u tư nhân, h
ọ
có
quy
ề
n quy
ế
t
đị
can thi
ệ
p vào công vi
ệ
c kinh doanh c
ủ
a h
ọ
. Quan h
ệ
gi
ữ
a đơn v
ị
kinh t
ế
NQD
và công ch
ứ
c Nhà n
ướ
c là quan h
ệ
b
ì
nh
đẳ
ng tr
ướ
c pháp lu
i nhu
ậ
n cao nh
ấ
t. Mu
ố
n v
ậ
y ph
ả
i c
ả
i ti
ế
n
s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh, nâng cao tr
ì
nh
độ
chuyên môn
để
s
ả
n xu
ấ
t ra hàng hoá
quan ni
ệ
m “bán như cho” th
ờ
i bao c
ấ
p b
ằ
ng quan ni
ệ
m coi “khách
hàng là th
ượ
ng
đế
”
đã
đượ
c h
ì
nh thành.
Khu v
ự
c kinh t
ế
NQD phát tri
ể
n tác
độ
a khu
v
ự
c kinh t
ế
NQD
đã
đáp
ứ
ng
đò
i h
ỏ
i c
ủ
a th
ự
c ti
ễ
n và ph
ả
n ánh đúng quy lu
ậ
t
khách quan c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
ộ
ng r
ã
i và
đã
đi nhanh vào cu
ộ
c s
ố
ng chính sách
ấ
y
đã
góp ph
ầ
n phát huy
quy
ề
n làm ch
ủ
c
ủ
a nhân dân v
ề
kinh t
ế
, khơi d
ậ
y
đượ
ch v
ụ
, t
ạ
o vi
ệ
c làm và s
ả
n
ph
ẩ
m cho x
ã
h
ộ
i, thúc
đẩ
y s
ự
h
ì
nh thành và phát tri
ể
n n
ề
n kinh t
ế
hàng hoá,
t
ạ
các cơ quan qu
ả
n l
ý
trong vi
ệ
c ho
ạ
ch
đị
nh chính sách và c
ả
i cách hành chính
đồ
ng th
ờ
i Nhà n
ướ
c
đã
ban hành 51 lu
ậ
t, pháp l
ệ
nh và các Ngh
ị
đị
nh, quy
ế
ộ
i c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c nh
ằ
m khuy
ế
n khích các thành ph
ầ
n kinh t
ế
phát tri
ể
n và lành
m
ạ
nh hoá các quan h
ệ
kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i.
3. Quan đi
ự
c kinh t
ế
NQD
N
ướ
c ta đi lên CNXH t
ừ
m
ộ
t n
ướ
c nông nghi
ệ
p l
ạ
c h
ậ
u, các lu
ậ
n đi
ể
m
c
ủ
a Mác - Ang ghen - Lênin v
ề
th
ờ
i k
ệ
m v
ụ
l
ị
ch s
ử
phát tri
ể
n s
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t, m
ộ
t nhi
ệ
m v
ụ
đáng l
ẽ
ra giai c
ấ
p tư
b
ả
n ph
ả
ạ
i kinh t
ế
NQD.
Tuy nhiên
để
có
đượ
c nh
ậ
n th
ứ
c đúng
đắ
n v
ề
s
ự
t
ồ
n t
ạ
i c
ủ
a các thành
ph
ầ
n kinh t
ế
trong th
p tác hoá,
t
ạ
o nên b
ứ
c t
ườ
ng ngăn cách gi
ữ
a kinh t
ế
XHCN và kinh t
ế
NQD d
ẫ
n
đế
n
nh
ữ
ng h
ậ
u qu
ả
tiêu c
ự
c làm cho ti
ề
m l
ự
ã
m không phát tri
ể
n
đượ
c,
đờ
i s
ố
ng nhân dân g
ặ
p khó khăn.
Qua đánh giá quá tr
ì
nh c
ả
i t
ạ
o các thành ph
ầ
n kinh t
ế
và v
ậ
n d
ụ
ng lu
ậ
n
đi
đã
đề
ra ch
ủ
trương
đổ
i m
ớ
i toàn di
ệ
n và sâu s
ắ
c
để
đi t
ớ
i CNXH m
ộ
t cách v
ữ
ng ch
ắ
c. Tr
ọ
ng tâm là
đổ
i m
ớ
i kinh t
ứ
c và tính toán
l
ạ
i h
ì
nh th
ứ
c, và b
ướ
c đi c
ủ
a quá tr
ì
nh c
ả
i t
ạ
o XHCN, làm sao
để
phát huy
đượ
c s
ứ
c m
ạ
nh c
ủ
a các thành ph
ầ
hi
ệ
n nóng v
ộ
i mu
ố
n xoá b
ỏ
ngay các thành ph
ầ
n kinh t
ế
phi XHCN, t
ừ
th
ự
c t
ế
c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c và v
ậ
n d
ụ
ng quan đi
ra chính sách s
ử
d
ụ
ng và c
ả
i t
ạ
o đúng
đắ
n các thành ph
ầ
n kinh t
ế
khác.
Đạ
i h
ộ
i
đạ
i bi
ể
u
Đả
ng
toàn qu
ố
c l
ầ
ố
t th
ờ
i k
ỳ
quá
độ
đi lên CNXH v
ớ
i
nh
ữ
ng b
ướ
c đi thích h
ợ
p làm cho quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t phù h
ợ
p v
ớ
i tính ch
ấ
t và
tr
u thành ph
ầ
n”.
Đườ
ng l
ố
i phát tri
ể
n kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
n c
ò
n
đượ
c ti
ế
p t
ụ
c xác
đị
nh t
ạ
i
Đạ
i h
ộ
“Kinh t
ế
cá th
ể
ở
nông thôn và thành th
ị
có v
ị
trí quan tr
ọ
ng lâu dài.
Nhà n
ướ
c t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n và giúp
đỡ
để
phát tri
ể
n, khuy
ế
n khích các h
ề
s
ả
n xu
ấ
t
kinh doanh mà pháp lu
ậ
t không c
ấ
m. T
ạ
o môi tr
ườ
ng kinh doanh thu
ậ
n l
ợ
i v
ề
chính sách, pháp l
ý
để
kinh t
ế
NQD phát tri
ể
n trên nh
c.
+ Kinh t
ế
cá th
ể
, ti
ể
u ch
ủ
.
+ Kinh t
ế
tư b
ả
n tư nhân.
+ Kinh t
ế
Nhà n
ướ
c.
+ Kinh t
ế
H
ợ
p tác.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ệ
u s
ả
n xu
ấ
tch
ủ
y
ế
u, g
ồ
m nh
ữ
ng đơn v
ị
kinh t
ế
mà toàn
b
ộ
s
ố
v
ố
n thu
ộ
c v
ề
Nhà n
ướ
ng vai tr
ò
ch
ủ
đạ
o trong n
ề
n
kinh t
ế
n
ướ
c ta,
đượ
c h
ì
nh thành do Nhà n
ướ
c
đầ
u tư xây d
ự
ng các cơ s
ở
kinh
t
ế
trong t
ấ
p tư nhân.
Thành ph
ầ
n kinh t
ế
t
ậ
p th
ể
: là thành ph
ầ
n kinh t
ế
d
ự
a trên s
ở
h
ữ
u t
ậ
p
th
ể
, g
ồ
m các dơn v
ị
kinh t
ế
H
ợ
p tác x
ã
là h
ì
nh th
ứ
c ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
t
ậ
p th
ể
, bao g
ồ
m h
ợ
p
tác x
ã
nông nghi
i quy mô và m
ứ
c
độ
khác
nhau phù h
ợ
p v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t, yêu c
ầ
u c
ủ
a s
ả
n xu
ổ
h
ợ
p kinh t
ế
công nông nghi
ệ
p
để
đi lên s
ả
n xu
ấ
t
l
ớ
n.
Thành ph
ầ
n kinh t
ế
tư b
ả
n tư nhân: là thành ph
ầ
n kinh t
ế
d
ự
a trên ch
n t
ạ
i trong nh
ữ
ng ngành có l
ợ
i trong qu
ố
c
k
ế
dân sinh,
đượ
c Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích, ki
ể
m soát và h
ướ
ng theo con
đườ
ng kinh t
ế
tư b
ả
n Nhà n
ướ
c.
ì
nh th
ứ
c xí nghi
ệ
p tư doanh,
ho
ặ
c công ty c
ổ
ph
ầ
n
đượ
c lu
ậ
t pháp quy
đị
nh. Thành ph
ầ
n này có ưu đi
ể
m
m
ạ
nh v
ề
v
ố
n, k
n xu
ấ
t, gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm, tăng
thu nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c dân, nâng cao
đờ
i s
ố
ng.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
13
Thành ph
a b
ả
n thân ng
ườ
i s
ả
n xu
ấ
t.
Đặ
c đi
ể
m cơ b
ả
n c
ủ
a thành ph
ầ
n kinh t
ế
này là tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t và s
ứ
c
lao
ự
do s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh, nhưng v
ẫ
n ch
ị
u tác
độ
ng tr
ự
c ti
ế
p c
ủ
a các
thành ph
ầ
n kinh t
ế
khác và c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng. Trong su
ố
vi
ệ
c s
ả
n xu
ấ
t d
ị
ch v
ụ
, tư li
ệ
u sinh ho
ạ
t ph
ụ
c v
ụ
đờ
i s
ố
ng và s
ả
n xu
ấ
t. Kinh t
ế
cá th
u h
ì
nh th
ứ
c, ho
ặ
c tham gia h
ợ
p tác x
ã
t
ự
nguy
ệ
n n
ế
u ng
ườ
i lao
độ
ng th
ấ
y c
ầ
n thi
ế
t.
Thành ph
ầ
ả
n xu
ấ
t kinh doanh;
g
ồ
m các đơn v
ị
kinh t
ế
ở
các ngành, các l
ĩ
nh v
ự
c d
ướ
i các h
ì
nh th
ứ
c công ty
h
ợ
p doanh, gia công, thuê tài s
ả
n Có th
ể
kh
ấ
t
nh
ỏ
lên s
ả
n xu
ấ
t l
ớ
n
ở
n
ướ
c ta.
Các thành ph
ầ
n kinh t
ế
cơ b
ả
n trên t
ồ
n t
ạ
i trên cơ s
ở
ba lo
ạ
i s
ữ
ng h
ì
nh th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
ho
ạ
t
độ
ng không thu
ộ
c thành ph
ầ
n kinh t
ế
nào như h
ì
nh th
ứ
c kinh t
ế
h
ỗ
thành ph
ầ
n kinh t
ế
trong và ngoài n
ướ
c.
Trên giác
độ
nghiên c
ứ
u, có th
ể
phân chia khu v
ự
c kinh t
ế
trong n
ướ
c
thành hai khu v
ự
c nh
ỏ
hơn: khu v
ự
c kinh t
ế
qu
ố
u văn b
ả
n c
ủ
a Nhà n
ướ
c và trong các cu
ộ
c h
ộ
i th
ả
o.
Đi
ể
m khác bi
ệ
t căn b
ả
n gi
ữ
a thành ph
ầ
n kinh t
ế
qu
ố
c doanh (KTQD)
và thành ph
ầ
Kinh t
ế
qu
ố
c doanh d
ự
a trên s
ở
h
ữ
u c
ủ
a Nhà n
ướ
c, kinh t
ế
ngoài qu
ố
c doanh
d
ự
a trên s
ở
h
ữ
u tư nhân, s
ở
h
ữ
u t
Đạ
i h
ộ
i
đã
kh
ẳ
ng
đị
nh kinh t
ế
qu
ố
c doanh gi
ữ
vai tr
ò
ch
ủ
đạ
o, kinh t
ế
ngoài qu
ố
c
doanh gi
ữ
vai tr
đi lên ch
ủ
ngh
ĩ
a x
ã
h
ộ
i.
3.2.Các chính sách kinh t
ế
c
ủ
a Nhà n
ướ
c
để
phát tri
ể
n kinh t
ế
NQD
Quán tri
ệ
t
đườ
ng l
ố
i
đổ
ứ
VII, l
ầ
n th
ứ
VIII và Ngh
ị
quy
ế
t các h
ộ
i
ngh
ị
Trung ương. Nhà n
ướ
c
đã
nhanh chóng c
ụ
th
ể
hóa thành nh
ữ
ng chính
sách c
ụ
th
ể
và lu
u 15 Hi
ế
n pháp năm 1992
đã
qui
đị
nh “ Nhà
n
ướ
c phát tri
ể
n kinh t
ế
hàng hoá nhi
ề
u thành ph
ầ
n theo cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng có
s
ự
qu
ả
n l
ý
ấ
t, kinh doanh đa d
ạ
ng d
ự
a trên
ch
ế
độ
s
ở
h
ữ
u toàn dân, s
ở
h
ữ
u t
ậ
p th
ể
, s
ở
h
ữ
u tư nhân, trong đó s
ở
h
ữ
đượ
c ch
ọ
n h
ì
nh th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh,
đượ
c thành l
ậ
p
doanh nghi
ệ
p không b
ị
h
ạ
n ch
ế
v
ề
ng ngày càng t
ố
t hơn nhu c
ầ
u v
ậ
t ch
ấ
t và
tinh th
ầ
n c
ủ
a nhân dân. Chính sách kinh t
ế
c
ủ
a Nhà n
ướ
c c
ò
n nh
ằ
m gi
ả
i
phóng năng l
ự
c s
ả
ng các qui
đị
nh c
ủ
a Hi
ế
n pháp, Nhà n
ướ
c và x
ã
h
ộ
i
đã
chính th
ứ
c
th
ừ
a nh
ậ
n s
ự
t
ồ
n t
ạ
i c
ủ
a n
n ph
ả
i
đị
nh h
ướ
ng cho khu v
ự
c kinh t
ế
NQD phát tri
ể
n theo đúng
đườ
ng l
ố
i c
ủ
a
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
15
Đả
ng, đúng m
ch
ế
đườ
ng l
ố
i c
ủ
a
Đả
ng, Hi
ế
n pháp
thành nh
ữ
ng chính sách c
ụ
th
ể
. Trong nh
ữ
ng năm qua Nhà n
ướ
c
đã
nghiên
c
ứ
u, ban hành các chính sách c
ụ
s
ố
ng th
ự
c ti
ễ
n, khơi d
ậ
y m
ọ
i ti
ề
m năng c
ủ
a khu v
ự
c kinh t
ế
này. Trong các
chính sách đó đáng chú
ý
là:
- Lu
ậ
t Công ty, Lu
ậ
t Doanh nghi
ệ
p tư nhân
đượ
n t
ừ
1/1/2000.
- Lu
ậ
t doanh nghi
ệ
p ra
đờ
i qui
đị
nh vi
ệ
c thành l
ậ
p, t
ổ
ch
ứ
c qu
ả
n l
ý
và
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
hi
ệ
n
đượ
c tính nh
ấ
t quán
c
ủ
a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta, v
ừ
a th
ể
hi
ệ
n s
ự
phát tri
ể
n v
ề
nh
ậ
n th
ứ
c và hành
ề
u s
ử
a
đổ
i b
ổ
xung cho phù h
ợ
p v
ớ
i th
ự
c ti
ễ
n cu
ộ
c s
ố
ng, t
ạ
o môi tr
ườ
ng
thoáng cho doanh nghi
ệ
p thành l
ậ
p và ho
ạ
ệ
p d
ị
ch v
ụ
: qui
đị
nh v
ề
đăng k
ý
kinh doanh, t
ổ
ch
ứ
c qu
ả
n l
ý
và ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh có v
ố
n th
ấ
c hi
ệ
n th
ủ
t
ụ
c khai báo
đơn gi
ả
n, cơ quan qu
ả
n l
ý
Nhà n
ướ
c có trách nhi
ệ
m ph
ả
i c
ấ
p đăng k
ý
kinh
doanh, n
ế
u cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh nh
ữ
ng ngành ngh
ề
ế
tiêu th
ụ
đặ
c bi
ệ
t, thu
ế
l
ợ
i t
ứ
c - sau này thu
ế
doanh thu thay th
ế
b
ằ
ng thu
ế
gía tr
ị
gia
tăng, thu
ế
l
ợ
i t
ứ
ng cho m
ọ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
là s
ự
th
ể
hi
ệ
n r
õ
nét nh
ấ
t tính ch
ấ
t b
ì
nh
đẳ
ng c
ủ
a các thành ph
ầ
n kinh t
ế
trong c
c áp d
ụ
ng chính sách thu qu
ố
c doanh và phân ph
ố
i l
ợ
i nhu
ậ
n, khu
v
ự
c công thương nghi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
NQD áp d
ụ
ng chính sách thu thu
ế
công
thương nghi
ệ
p và thu
ế
hàng hoá, khu v
ự
t
ậ
p th
ể
và kinh t
ế
cá th
ể
, theo
khuynh h
ướ
ng khuy
ế
n khích kinh t
ế
t
ậ
p th
ể
b
ằ
ng ưu
đã
i khi tính thu
ế
, mi
ễ
n
gi
ả
ế
th
ố
ng nh
ấ
t
để
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n c
ạ
nh tranh công b
ằ
ng và b
ì
nh
đẳ
ng. Do đó vi
ệ
c ban hành các
lu
ậ
t thu
ế
áp d
c chung, h
ệ
th
ố
ng chính
sách thu
ế
m
ớ
i
đã
đ
ả
m b
ả
o s
ự
đi
ề
u ti
ế
t v
ĩ
mô c
ủ
a Nhà n
ướ
c, khuy
ế
n khích s
ể
v
ề
ch
ủ
trương c
ủ
a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích m
ọ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
, m
ọ
i
ng
ườ
i dân b
ỏ
v
ố
n s
ụ
th
ể
đố
i v
ớ
i t
ừ
ng ngành ngh
ề
và
t
ừ
ng
đị
a bàn. Trong đó
đặ
c bi
ệ
t là các chính sách ưu
đã
i mi
ễ
n gi
ả
m thu
ế
đượ
ứ
c l
ã
i
su
ấ
t, chính sách v
ề
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u quy
đị
nh m
ọ
i cơ s
ở
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh
thu
ộ
c m
ọ
i thành ph
i lao
độ
ng
ở
m
ọ
i h
ì
nh
th
ứ
c, m
ọ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
đề
u có quy
ề
n l
ợ
i ngang nhau, chính sách v
ề
ti
ề
n
lương c
ũ
ướ
c
c
ũ
ng ch
ỉ
đạ
o m
ạ
nh m
ẽ
vi
ệ
c c
ả
i ti
ế
n th
ủ
t
ụ
c hành chính t
ạ
o môi tr
ườ
ng s
ả
n
xu
ngoài qu
ố
c doanh.
4.
Đặ
c đi
ể
m c
ủ
a khu v
ự
c kinh t
ế
NQD tác
độ
ng
đế
n qu
ả
n l
ý
thu thu
ế
- Các thành ph
ầ
n kinh t
ế
thu
ộ
ế
t
tr
ườ
ng h
ợ
p ch
ủ
s
ở
h
ữ
u là ng
ườ
i qu
ả
n l
ý
và ra quy
ế
t
đị
nh kinh doanh và ch
ị
u
toàn b
ộ
trách nhi
ệ
m v
p r
ấ
t nhanh nh
ậ
y
trong t
ì
m hi
ể
u
đầ
u tư và
đầ
u tư có th
ể
s
ẵ
n sàng b
ằ
ng b
ấ
t c
ứ
giá nhào
để
ki
ế
m
đượ
c th
có th
ể
xem th
ườ
ng pháp lu
ậ
t k
ể
c
ả
tr
ố
n thu
ế
gây h
ậ
u qu
ả
cho x
ã
h
ộ
i.
-
Đố
i t
ượ
ng kinh doanh l
ớ
độ
ng
ở
l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t do tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
l
ạ
c h
ậ
u nên năng su
ấ
t lao
độ
ng th
ấ
p
Đố
i t
ý
đố
i t
ượ
ng thêm ph
ứ
c t
ạ
p.
- Khu v
ự
c kinh t
ế
NQD có s
ố
đông ng
ườ
i lao
độ
ng là tr
ì
nh
độ
văn hoá
th
ấ
p d
ẫ
n
c này có c
ả
nh
ữ
ng ng
ườ
i già, cán b
ộ
công nhân viên ngh
ỉ
hưu, ngh
ỉ
m
ấ
t s
ứ
c ho
ặ
c không có công vi
ệ
c làm ph
ả
i kinh doanh
để
ki
ế
m
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
u tr
ở
ng
ạ
i do h
ạ
n ch
ế
v
ề
kh
ả
năng ngo
ạ
i ng
ữ
,
thi
ế
u thông tin v
ề
th
ị
tr
ườ
ng v
ì
v
ậ
y khó
tr
ạ
ng kinh doanh không có gi
ấ
y phép hay vi ph
ạ
m đi
ề
u l
ệ
đăng k
ý
kinh doanh
tương
đố
i ph
ổ
bi
ế
n. Theo s
ố
li
ệ
u đi
ề
u tra liên ngành th
ì
năm 1997 có 65% s
ố
độ
s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng như không đóng b
ả
o hi
ể
m x
ã
h
ộ
i C
ũ
ng tương t
ự
như trên có 1 b
ộ
ph
ậ
n không nh
ỏ
s
ố
h
ự
, nhi
ề
u doanh nghi
ệ
p xin thành l
ậ
p nhưng không ho
ạ
t
độ
ng, c
ò
n t
ì
nh
tr
ạ
ng l
ậ
p s
ổ
sách k
ế
toán, hoá đơn, ch
ứ
ng t
ừ
không đúng th
ự
n l
ý
và kinh doanh g
ọ
n
nh
ẹ
, năng
độ
ng và nh
ậ
y bén, là khu v
ự
c chi
ế
m ph
ầ
n đông trong n
ề
n kinh t
ế
song quy mô nh
ỏ
do v
ố
n ít, cơ c
ấ
u t
ổ
n b
ộ
không ng
ừ
ng khoa
h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t,
đồ
ng th
ờ
i trong các doanh nghi
ệ
p s
ố
l
ượ
ng lao
độ
ng ít và
th
ườ
ng
đả
m nh
ậ
ướ
c
nhưng do quy mô quá nh
ỏ
bé d
ẫ
n
đế
n khó c
ạ
nh tranh
đượ
c trên th
ị
tr
ườ
ng
qu
ố
c t
ế
.
Trên đây là m
ộ
t s
ố
đặ
c đi
ể
ề
u ki
ệ
n phát huy
th
ế
m
ạ
nh cho khu v
ự
c kinh t
ế
NQD góp ph
ầ
n vào quá tr
ì
nh h
ộ
i nh
ậ
p và phát
tri
ể
n kinh t
ế
đấ
t n
ướ
c.
áp d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i khu v
ự
c kinh t
ế
NQD
1.1. Thu
ế
môn bài
Thu
ế
môn bài thu m
ộ
t năm m
ộ
t l
ầ
n nh
ằ
m m
ụ
c đích hoàn thi
ệ
n vi
ệ
có bi
ệ
n pháp
qu
ả
n l
ý
thích h
ợ
p v
ớ
i t
ừ
ng đơn v
ị
và
độ
ng viên m
ộ
t ph
ầ
n đóng góp c
ủ
a cơ s
ở
kinh doanh ngay t
ừ
đầ
nh s
ố
52/CP ngày 9/9/1996 quy
đị
nh:
- V
ề
đố
i t
ượ
ng n
ộ
p thu
ế
môn bài bao g
ồ
m:
+ Các cơ s
ở
kinh doanh h
ạ
ch toán kinh t
ế
độ
c l
ậ
p (DNNN, công ty,
DN tư nhân, xí nghi
ự
nghi
ệ
p, đoàn th
ể
đăng k
ý
ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
) n
ộ
p thu
ế
theo
m
ứ
c 850 ngh
ì
n
đồ
ng/năm.
+ Các cơ s
ở
kinh doanh, c
ử
a hàng, c
Ở
các cơ s
ở
kinh doanh trên có c
ử
a hàng, đi
ể
m kinh doanh d
ị
ch v
ụ
ở
nhi
ề
u nơi khác nhau, th
ì
c
ử
a hàng đó ph
ả
i n
ộ
p thu
ế
môn bài theo m
ứ
c 325
ngh
ì
+ Cán b
ộ
công nhân viên, x
ã
viên h
ợ
p tác x
ã
, ng
ườ
i lao
độ
ng trong
các doanh nghi
ệ
p NQD nh
ậ
n khoán t
ự
trang tr
ả
i m
ọ
i kho
ả
n chi phí, t
ự
ch
ị
u
ng cá nhân trong nhóm nh
ậ
n khoán l
ạ
i
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
20
kinh doanh riêng r
ẽ
, t
ừ
ng cá nhân trong nhóm c
ò
n ph
ả
i n
ộ
p thu
ế
môn bài
riêng.
+ Các cơ s
ở
t
đị
nh cho công ty
để
ph
ụ
c v
ụ
yêu c
ầ
u qu
ả
n l
ý
chung th
ì
thu
ế
môn bài thu theo t
ừ
ng thành viên.
B
ả
ng 1: Bi
ể
u thu
ế
môn bài áp d
ụ
năm
1
Trên 1250
850
2
Trên 900
đế
n 1250
550
3
Trên 600
đế
n 900
325
4
Trên 350
đế
n 600
165
5
Trên 150
đế
n 350
60
6
D
ướ
i 150
25
Ngu
ủ
a 6 tháng
đầ
u năm th
ì
n
ộ
p thu
ế
môn bài c
ả
năm.
+ Cơ s
ở
kinh doanh có ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t trong kho
ả
ng th
ờ
i gian
c
ủ
a 6 tháng cu
ch
+ Cơ s
ở
m
ớ
i ra kinh doanh th
ì
n
ộ
p thu
ế
môn bài ngay tháng b
ắ
t
đầ
u
kinh doanh.
- Nơi n
ộ
p thu
ế
môn bài:Cơ s
ở
kinh doanh đăng k
ý
n
ộ
p thu
ế
v
ế
Giá tr
ị
gia tăng (GTGT).
Lu
ậ
t thu
ế
GTGT thay th
ế
lu
ậ
t doanh thu
đượ
c áp d
ụ
ng th
ố
ng nh
ấ
t k
ể
t
ừ
1/1/1999. Thu
ế
GTGT tính t
ừ
trên kho
ế
trùng l
ặ
p c
ủ
a thu
ế
doanh thu. Thu
ế
đượ
c
hoàn
đố
i v
ớ
i hàng hóa xu
ấ
t kh
ẩ
u s
ẽ
phát huy h
ế
t tác d
ụ
ng khi xu
ấ
t kh
ẩ
p v
ớ
i hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u làm tăng giá v
ố
n
đố
i v
ớ
i hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u, góp
ph
ầ
n tích c
ự
c b
ả
o v
ệ
hàng hóa s
ả
n xu
ấ
t trong n
ừ
thu
ế
GTGT
đầ
u vào, khuy
ế
n khích hi
ệ
n
đạ
i hoá, chuyên
môn hóa s
ả
n xu
ấ
t, nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng, h
ạ
gía thành s
ả
n ph
ẩ
m
-
Đố
i t
ộ
hay làm quà bi
ế
u, t
ặ
ng, đem trao
đổ
i tr
ừ
26 m
ặ
t hàng
đượ
c quy
đị
nh trong
lu
ậ
t thu
ế
GTGT.
-
Đố
i t
ượ
ng n
ộ
p thu
ế
là m
ụ
.
Đố
i t
ượ
ng ph
ả
i kê khai thu
ế
GTGT t
ừ
ng tháng và n
ộ
p thu
ế
theo h
ạ
n
th
ờ
i h
ạ
n ghi trong báo cáo n
ộ
p thu
ế
c
ủ
a cơ quan thu
ế
ụ
trên hoá đơn ph
ả
i ghi r
õ
giá bán hàng chưa có thu
ế
GTGT, ti
ề
n thu
ế
GTGT ph
ả
i n
ộ
p và giá bán g
ồ
m c
ả
thu
ế
GTGT.
- V
ề
thu
ế
su
ấ
t: Có 4 m
+ M
ứ
c 5% áp d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i hàng hoá và d
ị
ch v
ụ
c
ầ
n khuy
ế
n khích
s
ả
n xu
ấ
t tiêu dùng c
ầ
n thi
ế
t cho nhu c
ầ
u
đờ
i s
ng cho các lo
ạ
i hàng hoá, d
ị
ch v
ụ
không khuy
ế
n
khích c
ầ
n đi
ề
u ti
ế
t cao
- V
ề
phương pháp có 2 phương pháp: Kh
ấ
u tr
ừ
thu
ế
và tính tr
ự
c ti
ế
p
trên GTGT:
ổ
sách kinh doanh, có căn c
ứ
xác
đị
nh thu
ế
đầ
u ra và thu
ế
đầ
u vào
để
th
ự
c hi
ệ
n ch
ế
độ
kh
ấ
u tr
ừ
thu
ế
ề
u ki
ệ
n th
ự
c hiên ch
ế
độ
s
ổ
sách hoá đơn GTGT, ch
ủ
y
ế
u
áp d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i các h
ộ
nh
ỏ
, thu
ế
tính theo t
ỷ
đã
thu h
ộ
Nhà n
ướ
c khi bán hàng nên không có ch
ế
độ
mi
ễ
n gi
ả
m thu
ế
cho cơ
s
ở
kinh doanh. Tuy nhiên trong b
ướ
c
đầ
u chuy
ể
n t
ừ
thu
ế
doanh thu có 11
m
l
ỗ
th
ì
đượ
c xét
gi
ả
m thu
ế
GTGT trong t
ừ
ng năm dương l
ị
ch. Th
ờ
i gian
đượ
c xét gi
ả
m thu
ế
t
ố
i đa t
ừ
3 năm k
ể
ộ
p trong năm và
theo thêm quy
ề
n xét gi
ả
m thu
ế
GTGT
đượ
c quy
đị
nh cho t
ừ
ng c
ấ
p.
1.3. Thu
ế
thu nh
ậ
p doanh nghi
ệ
p (TNDN)
Thu
ế
TNDN thay th
ế
Lu
ậ
ủ
a cơ
s
ở
kinh doanh trong cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng, khuy
ế
n khích các nhà
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài và khuy
ế
n khích các t
ổ
ch
ứ
c, cá nhân trong n
ướ
c ti
ế
t ki
ệ
m v
ư
ớc ta hiện nay
23
khác bi
ệ
t v
ề
chính sách thu
ế
để
đả
m b
ả
o s
ự
b
ì
nh
đẳ
ng và c
ạ
nh tranh lành
m
ạ
nh gi
ữ
a các thành ph
nh 54 c
ủ
a Chính ph
ủ
ngày 28/8/1993 quy
đị
nh. Giá tính
thu
ế
hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u là giá mua t
ạ
i c
ử
a kh
ẩ
u nh
ậ
p (bao g
ồ
m c
ả
phí v
ậ
n
chuy
ể
p
đồ
ng hay giá ghi trên h
ợ
p
đồ
ng
quá th
ấ
p so v
ớ
i giá mua bán t
ố
i thi
ể
u t
ạ
i c
ử
a kh
ẩ
u và
đố
i v
ớ
i hàng hoá xu
ấ
t,
nh
ậ
:
Ngoài các
đố
i t
ượ
ng
đượ
c mi
ễ
n gi
ả
m thu
ế
sau khi
đã
làm th
ủ
t
ụ
c h
ả
i
quan như: hàng Vi
ệ
n tr
ợ
không hoàn l
ạ
i, hàng là tài s
ả
n hành c
ò
n quy
đị
nh nh
ữ
ng
đố
i t
ượ
ng sau
đượ
c xét mi
ễ
n gi
ả
m thu
ế
:
hàng chuyên dùng cho an ninh qu
ố
c ph
ò
ng, nghiên c
ứ
u giáo d
ụ
c và đào t
ạ
o
minh b
ạ
ch, gi
ả
m tính trung l
ậ
p c
ủ
a thu
ế
.
1.4. Thu
ế
Tiêu th
ụ
đặ
c bi
ệ
t (TTĐB)
Như các lu
ậ
t thu
ế
khác, lu
ậ
t thu
ế
TTĐB quy
đị
u thu
ế
TTĐB là
đố
i t
ượ
ng n
ộ
p thu
ế
TTĐB.
Căn c
ứ
tính thu
ế
TTĐB là giá tính thu
ế
c
ủ
a hàng hóa, d
ị
ch v
ụ
ch
ị
u thu
ế
và
thu
ế
ế
nhà
đấ
t, thu
ế
tài nguyên Tuy nhiên v
ì
các
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay
24
kho
ả
n này không phát sinh th
ườ
ng xuyên hay r
ấ
t nh
ỏ
nên không tr
ì
nh bày k
ỹ
n lí thu thu
ế
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p
2.1.1 Đăng k
ý
thu
ế
và c
ấ
p m
ã
s
ố
thu
ế
1- Doanh nghi
ệ
p l
ậ
p đăng k
ý
thu
ế
.
2- Ti
ế
p nh
ậ
n đăng k
ý
thu
ế
:
Ph
ò
ng Hành chính nh
ậ
n t
ờ
khai đăng k
ý
thu
ế
c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p, t
ừ
các chi c
ụ
c g
thu và
Ph
ò
ng máy tính.
3- Ki
ể
m tra t
ờ
khai đăng k
ý
thu
ế
- Ph
ò
ng qu
ả
n l
ý
thu th
ự
c hi
ệ
n.
4- Nh
ậ
p đăng k
ý
thu
ế
và c
c thu
ế
: Ph
ò
ng máy tính c
ủ
a
T
ổ
ng c
ụ
c thu
ế
truy
ề
n d
ữ
li
ệ
u đăng k
ý
thu
ế
v
ề
T
ổ
ng c
ụ
c Thu
ụ
c ki
ể
m tra d
ữ
li
ệ
u đăng k
ý
thu
ế
các
c
ụ
c thu
ế
trên ph
ạ
m vi toàn qu
ố
c
để
tránh vi
ệ
c đăng k
ý
trùng l
ắ
p
đồ
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n c
ấ
p m
ã
thu
ế
.
2.1.2 X
ử
l
ý
t
ờ
khai và ch
ứ
ng t
ừ
n
ộ
p thu
ế
1- H
ướ
ng d
p và khai thu
ế
theo m
ẫ
u và g
ử
i cơ quan
thu
ế
theo đúng h
ạ
n quy
đị
nh c
ủ
a lu
ậ
t thu
ế
.
2- Ti
ế
p nh
ậ
n t
ờ
khai: Ph
ò
ng Hành chính ti
ế