Luận văn: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta hiện nay - Pdf 15


* * * * * Luận văn
Thực trạng và giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý
thu thuế đối với khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh ở
nước ta hiện nay
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

1

L
ỜI

CẢM
ƠN
Để
lu

n văn

i chào trân tr

ng và
l

i c

m ơn sâu s

c nh

t.V

i s

quan tâm, d

y d

ch

b

o t

n t
ì
nh chu đáo c

a

“Gi

i pháp hoàn thi

n công tác qu

n l
ý
thu thu
ế

đố
i v

i khu v

c
kinh t
ế
ngoài qu

c doanh

n
ướ
c ta hi

n nay”.
Để


ch k
ế
ho

ch h
ướ
ng
d

n em hoàn thành m

t cách t

t nh

t lu

n văn t

t nghi

p trong th

i gian qua.
Không th

không nh

c t



n thu

n l

i nh

t trong su

t
th

i gian th

c t

p t

i T

ng C

c Thu
ế
.
V

i đi

u ki

i nh

ng thi
ế
u sót. Em
r

t mong nh

n đư

c s

ch

b

o, đóng góp
ý
ki
ế
n c

a các th

y cô cùng toàn th


các b



Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

2
L
ỜI
NÓI
ĐẦU

Thu
ế
ra
đờ
i và phát tri

n g

n li

n v

i s

h
ì

y, thu
ế
là m

t kho

n đóng góp mang tính b

t bu

c, c
ưỡ
ng ch
ế
, pháp l
ý

cao, là ngu

n thu ch

y
ế
u cho ngân sách Nhà n
ướ
c mà trong đó thu thu
ế

đố
i


c kinh t
ế
NQD như th
ế
nào?
Đó là m

t câu h

i c

p bách
đặ
t ra c

n có nh

ng gi

i pháp.
Th

c hi

n công cu

c
đổ
i m

Đạ
i h

i
Đả
ng C

ng s

n Vi

t Nam l

n VI, VII, VIII
đề
ra.
Đả
ng C

ng s

n Vi

t Nam l

n th

IX
đã
xác

ế
hi

n
đạ
i, cơ c

u kinh t
ế
pháp l
ý
, quan h

s

n xu

t ti
ế
n b

, phù
h

p v

i tr
ì
nh
độ

ướ
c m

nh XHCN, dân ch


văn minh”.
Để

đạ
t
đượ
c m

c tiêu này c

n ph

i s

d

ng các gi

i pháp nh

m
hoàn thi

n công tác qu

c trên th
ế
gi

i, nên
kinh t
ế
th

tr
ườ
ng ho

t
độ
ng theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng bao g

m nhi

u thành ph

n
kinh t
ế

t khách
quan c

a m

t n

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n ho

t
độ
ng theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
Có th

phân chia n

n kinh t
ế

Nhà n
ướ
c và khu v

c Kinh t
ế
Ngoài qu

c
doanh.

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

3
Trong ph

m vi c

a lu

n văn này ch


đề
c

ế
cá th

ti

u ch

, c

th

là khu v

c kinh t
ế

này bao g

m các doanh nghi

p NQD và các h

kinh doanh cá th

ho

t
độ
ng
trong l


i 2 thành ph

n kinh t
ế
này m

i
đượ
c
Đạ
i h

i
Đả
ng C

ng s

n Vi

t Nam l

n th

VI chính th

c th

a nh

i dung c

a qu

n l
ý

thu thu
ế

đố
i v

i khu v

c kinh t
ế
ngoài qu

c doanh.
Chương II: Th

c tr

ng công tác qu

n l
ý
thu thu
ế


c kinh t
ế
ngoài qu

cdoanh

n
ướ
c ta hi

n nay.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

4


I.
ĐẶC

ĐIỂM

CỦA
KHU
VỰC
KINH
TẾ
NGOÀI
QUỐC
DOANH
1.S

t

n t

i khách quan c

a khu v

c kinh t
ế
Ngoài qu

c doanh
Th



đó v

n t

n t

i các
thành ph

n kinh t
ế
phi CNXH c

nh tranh gay g

t v

i thành ph

n kinh t
ế

CNXH. Nhà n
ướ
c XHCN có vai tr
ò
to l

n trong vi

qua phát tri

n TBCN không th

không quan
tâm
đế
n s

t

n t

i và phát tri

n t

t y
ế
u khách quan c

a các thành ph

n kinh t
ế

khác trong đó có các thành ph

n kinh t
ế

c kinh t
ế
c
ò
n chưa m

nh, cơ s

v

t ch

t c
ò
n nghèo nàn không
đồ
ng
nh

t gi

a các ngành các vùng, tr
ì
nh
độ
qu

n l
ý
kinh t

i
kh

năng c

a s

c s

n xu

t đang h
ế
t s

c gay g

t. s

l

a ch

n có phát tri

n kinh
t
ế
nhi



s

n xu

t TBCN xác l

p th

ng tr

x
ã
h

i mà ch


để
quan h

s

n xu

t
t

n t



t lao
độ
ng, tăng tr
ưở
ng kinh
t
ế
. Do đó b

qua ch
ế

độ
TBCN là b

qua vi

c xác l

p v

trí th

ng tr

c

a quan
h


t TBCN không tr

thành th

ng tr

trong n

n kinh t
ế
c

a x
ã
h

i
th
ì
không ph

i b

ng con
đườ
ng bóp ngh

t như
đã

ng nh

t.
V

y s

t

n t

i khách quan c

a khu v

c kinh t
ế
NQD trong th

i k

quá
độ

đã

đượ
c kh

ng

ngày
càng quan tr

ng
đố
i v

i n

n kinh t
ế
qu

c dân. Hi

n nay n
ướ
c ta đang trong
quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i sang n

n kinh t
ế
th



ng n

. Khuôn kh


pháp lu

t
để
phát tri

n kinh t
ế
NQD đang xây d

ng, chưa hoàn ch

nh. Song t


khi có Lu

t Doanh nghi

p (DN) có hi

u l

c, môi tr


u doanh
ngi

p
đã
phát huy
đượ
c tính ch


độ
ng sáng t

o, t

n d

ng
đượ
c h
ế
t năng l

c
v

n có và tăng v

n


t y
ế
u khách
quan ph

i tr

i qua th

i k

quá
độ
bên c

nh đó kh

ng
đị
nh s

t

n t

i t

t y
ế

i n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng theo
đị
nh h
ướ
ng XHCN.
2. Vai tr
ò
c

a khu v

c kinh t
ế
NQD trong n

n kinh t
ế

Khu v

c kinh t
ế

tr
ườ
ng, kinh t
ế
NQD
là thành ph

n kinh t
ế
không th

thi
ế
u và đóng vai tr
ò
ngày càng m

nh m

,
tương x

ng v

i ti

m năng và đóng góp x

ng đáng vào s



Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

6
các chính sách, đi

u ki

n thu

n l

i
để
khu v

c này phát huy
đượ
c vai tr
ò
c

a
m
ì

i, thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế

N
ướ
c ta là n
ướ
c có n

n kinh t
ế
đang trên đà phát tri

n, chuy

n d

ch cơ
c

u kinh t
ế
nhi

u thành ph


làm tăng c

a c

i v

t ch

t cho x
ã
h

i, thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
như là: khu
v

c thu hút nhi

u lao
độ
ng,
đố
i t
ượ
ng ho

thu nh

p gi

a
thành th

và nông thôn,
đồ
ng th

i góp ph

n khai thác nh

ng ti

m năng to l

n
c

a n

n kinh t
ế
như tài nguyên, s

c lao
độ

t
để
thu l

i nhu

n cao nh

t nên khu v

c này có kh

năng phát
huy n

i l

c, m

r

ng s

n xu

t kinh doanh phù h

p v

i nhu c


c góp ph

n vào vi

c th

c hi

n các ch

tiêu v

tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
do
Nhà n
ướ
c
đề
ra.
2.2. Khu v

c kinh t
ế
NQD phát tri

n góp ph

t l

n. V

n
đề
th

t nghi

p
đượ
c
đặ
t ra c

n
đượ
c gi

i quy
ế
t. Trong khi khu
v

c kinh t
ế
Nhà n
ướ
c và khu v

nh th
ì
m

i có th

làm
vi

c trong khu v

c trên d

n
đế
n m

t kh

i l
ượ
ng l

n lao
độ
ng đang

tu

i lao

u thành
ph

n lao
độ
ng, t

nh

ng lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
cao
đế
n nh

ng lao
độ
ng th


công, t

nh

ng h


c theo th

i gian nh

t
đị
nh Do đó khu v

c này góp ph

n gi

i quy
ế
t th

t
nghi

p và t

o ra s

phát tri

n cân
đố
i cho n

n kinh t


p ngân sách c

a khu v

c kinh t
ế

NQD m

i đúng b

n ch

t là “thu
ế
”. V
ì
khác v

i các doanh nghi

p Nhà n
ướ
c,
Nhà n
ướ
c không ph

i ch

c này. Ngu

n thu t

khu
v

c này r

t l

n ngày càng tăng và
đượ
c dùng ch

y
ế
u
để

đầ
u tư vào các ngành
ngh

kinh t
ế
m
ũ
i nh


nhi

u hơn n

a thông qua các ho

t
độ
ng t

nguy

n h
ưở
ng

ng các phong trào
do Nhà n
ướ
c, đoàn th

phát
độ
ng như

ng h


đồ
ng bào b

c kinh t
ế
NQD có vai tr
ò
đi

u hoà thu nh

p và
đóng góp vào ngân sách Nhà n
ướ
c r

t l

n.
2.4. Khu v

c kinh t
ế
NQD phát tri

n góp ph

n tăng v

n
đầ
u tư cho
x


phát tri

n c

a các ngân hàng

n
ướ
c ta do s


đổ
i m

i kinh
t
ế
, nh

chính sách phát tri

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n nên khu v


ng, song khai thác chưa hi

u qu

. Bên c

nh đó khu v

c
kinh t
ế
NQD càng phát tri

n th
ì
nhu c

u v

v

n ngày càng gia tăng và có m

i
quan h

m

t thi
ế

c kinh t
ế
NQD t

n
t

i và phát tri

n c
ò
n có tác d

ng trên nhi

u m

t sau

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

8
- Khu v

c NQD phát tri

p, có th

t

p trung
đầ
u
tư vào nh

ng ngành ngh

m
ũ
i nh

n, có tác d

ng
đế
n toàn b

n

n kinh t
ế

đờ
i s

ng x


n ph

i
đầ
u tư ho

c ch


đầ
u tư có h

n c
ò
n v

cơ b

n khu v

c kinh t
ế
NQD
đã

đả
m đương các ch

c năng bán l

ế
NQD t

n t

i và phát tri

n góp ph

n thúc
đẩ
y s


h
ì
nh thành và phát tri

n kinh t
ế
hàng hóa, t

o ra s

c

nh tranh s

ng
độ

giá thành s

n ph

m. Tr
ướ
c
đây trong đi

u ki

n ch

có kinh t
ế
qu

c doanh và kinh t
ế
h

p tác, s

n ph

m
hàng hóa dù s

n xu



u cao, khu v

c này r

t
linh ho

t năng
độ
ng v

i tinh th

n trách nhi

m r

t cao trong s

n xu

t, t
ì
m ki
ế
m
th

tr

i khu v

c NQD th
ì
bu

c khu v

c
kinh t
ế
qu

c doanh ph

i c

i ti
ế
n hàng hoá s

n xu

t ra n
ế
u không s

không
đượ
c th

n ph

m s

n xu

t ra
đượ
c hoàn thi

n
v

i ch

t l
ượ
ng cao hơn. V

y h

p tác và c

nh tranh chính là
độ
ng l

c thúc
đẩ
y

n l
ý
làm thay
đổ
i phương th

c qu

n l
ý
s

n xu

t kinh doanh, thay
đổ
i tác phong, l

l

i làm vi

c c

a cán b

công ch

c nhà n
ướ

hàng hoá nhi

u thành ph

n, cơ ch
ế
qu

n l
ý
t

p trung bao c

p

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

9
không c
ò
n thích h

p n


, do th

tr
ườ
ng do nhu c

u x
ã
h

i quy
ế
t
đị
nh. V

i khu v

c kinh t
ế
NQD các
cơ quan qu

n l
ý
, công ch

c Nhà n
ướ
c không th

i cơ
ch
ế
qu

n l
ý
và ph

i luôn hoàn thi

n cơ ch
ế
qu

n l
ý
c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
theo
đị

Nhà n
ướ
c. V
ì

khu v

c kinh t
ế
NQD toàn b

v

n và tài s

n thu

c s

h

u tư nhân, h


quy

n quy
ế
t
đị

can thi

p vào công vi

c kinh doanh c

a h

. Quan h

gi

a đơn v

kinh t
ế
NQD
và công ch

c Nhà n
ướ
c là quan h

b
ì
nh
đẳ
ng tr
ướ
c pháp lu

i nhu

n cao nh

t. Mu

n v

y ph

i c

i ti
ế
n
s

n xu

t, kinh doanh, nâng cao tr
ì
nh
độ
chuyên môn
để
s

n xu

t ra hàng hoá

quan ni

m “bán như cho” th

i bao c

p b

ng quan ni

m coi “khách
hàng là th
ượ
ng
đế

đã

đượ
c h
ì
nh thành.
Khu v

c kinh t
ế
NQD phát tri

n tác
độ

a khu
v

c kinh t
ế
NQD
đã
đáp

ng
đò
i h

i c

a th

c ti

n và ph

n ánh đúng quy lu

t
khách quan c

a th

i k



ng r
ã
i và
đã
đi nhanh vào cu

c s

ng chính sách

y
đã
góp ph

n phát huy
quy

n làm ch

c

a nhân dân v

kinh t
ế
, khơi d

y
đượ

ch v

, t

o vi

c làm và s

n
ph

m cho x
ã
h

i, thúc
đẩ
y s

h
ì
nh thành và phát tri

n n

n kinh t
ế
hàng hoá,
t


các cơ quan qu

n l
ý
trong vi

c ho

ch
đị
nh chính sách và c

i cách hành chính
đồ
ng th

i Nhà n
ướ
c
đã
ban hành 51 lu

t, pháp l

nh và các Ngh


đị
nh, quy
ế


i c

a
đấ
t n
ướ
c nh

m khuy
ế
n khích các thành ph

n kinh t
ế
phát tri

n và lành
m

nh hoá các quan h

kinh t
ế
x
ã
h

i.
3. Quan đi


c kinh t
ế
NQD
N
ướ
c ta đi lên CNXH t

m

t n
ướ
c nông nghi

p l

c h

u, các lu

n đi

m
c

a Mác - Ang ghen - Lênin v

th

i k


m v

l

ch s

phát tri

n s

c s

n xu

t, m

t nhi

m v

đáng l

ra giai c

p tư
b

n ph



i kinh t
ế
NQD.
Tuy nhiên
để

đượ
c nh

n th

c đúng
đắ
n v

s

t

n t

i c

a các thành
ph

n kinh t
ế
trong th

p tác hoá,
t

o nên b

c t
ườ
ng ngăn cách gi

a kinh t
ế
XHCN và kinh t
ế
NQD d

n
đế
n
nh

ng h

u qu

tiêu c

c làm cho ti

m l


ã
m không phát tri

n
đượ
c,
đờ
i s

ng nhân dân g

p khó khăn.
Qua đánh giá quá tr
ì
nh c

i t

o các thành ph

n kinh t
ế
và v

n d

ng lu

n
đi

đã

đề
ra ch

trương
đổ
i m

i toàn di

n và sâu s

c
để
đi t

i CNXH m

t cách v

ng ch

c. Tr

ng tâm là
đổ
i m

i kinh t


c và tính toán
l

i h
ì
nh th

c, và b
ướ
c đi c

a quá tr
ì
nh c

i t

o XHCN, làm sao
để
phát huy
đượ
c s

c m

nh c

a các thành ph


hi

n nóng v

i mu

n xoá b

ngay các thành ph

n kinh t
ế
phi XHCN, t

th

c t
ế

c

a
đấ
t n
ướ
c và v

n d

ng quan đi

ra chính sách s


d

ng và c

i t

o đúng
đắ
n các thành ph

n kinh t
ế
khác.
Đạ
i h

i
đạ
i bi

u
Đả
ng
toàn qu

c l



t th

i k

quá
độ
đi lên CNXH v

i
nh

ng b
ướ
c đi thích h

p làm cho quan h

s

n xu

t phù h

p v

i tính ch

t và
tr

u thành ph

n”.
Đườ
ng l

i phát tri

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n c
ò
n
đượ
c ti
ế
p t

c xác
đị
nh t

i
Đạ
i h


“Kinh t
ế
cá th



nông thôn và thành th

có v

trí quan tr

ng lâu dài.
Nhà n
ướ
c t

o đi

u ki

n và giúp
đỡ

để
phát tri

n, khuy
ế
n khích các h


s

n xu

t
kinh doanh mà pháp lu

t không c

m. T

o môi tr
ườ
ng kinh doanh thu

n l

i v


chính sách, pháp l
ý

để
kinh t
ế
NQD phát tri

n trên nh

c.
+ Kinh t
ế
cá th

, ti

u ch

.
+ Kinh t
ế
tư b

n tư nhân.
+ Kinh t
ế
Nhà n
ướ
c.
+ Kinh t
ế
H

p tác.

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n


u s

n xu

tch

y
ế
u, g

m nh

ng đơn v

kinh t
ế
mà toàn
b

s

v

n thu

c v

Nhà n
ướ

ng vai tr
ò
ch


đạ
o trong n

n
kinh t
ế
n
ướ
c ta,
đượ
c h
ì
nh thành do Nhà n
ướ
c
đầ
u tư xây d

ng các cơ s

kinh
t
ế
trong t


p tư nhân.
Thành ph

n kinh t
ế
t

p th

: là thành ph

n kinh t
ế
d

a trên s

h

u t

p
th

, g

m các dơn v

kinh t
ế

H

p tác x
ã
là h
ì
nh th

c ch

y
ế
u c

a n

n kinh t
ế
t

p th

, bao g

m h

p
tác x
ã
nông nghi

i quy mô và m

c
độ
khác
nhau phù h

p v

i s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t, yêu c

u c

a s

n xu


h

p kinh t
ế
công nông nghi

p
để
đi lên s

n xu

t
l

n.
Thành ph

n kinh t
ế
tư b

n tư nhân: là thành ph

n kinh t
ế
d

a trên ch

n t

i trong nh

ng ngành có l

i trong qu

c
k
ế
dân sinh,
đượ
c Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích, ki

m soát và h
ướ
ng theo con
đườ
ng kinh t
ế
tư b

n Nhà n
ướ
c.

ì
nh th

c xí nghi

p tư doanh,
ho

c công ty c

ph

n
đượ
c lu

t pháp quy
đị
nh. Thành ph

n này có ưu đi

m
m

nh v

v

n, k

n xu

t, gi

i quy
ế
t vi

c làm, tăng
thu nh

p kinh t
ế
qu

c dân, nâng cao
đờ
i s

ng.

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

13
Thành ph

a b

n thân ng
ườ
i s

n xu

t.
Đặ
c đi

m cơ b

n c

a thành ph

n kinh t
ế
này là tư li

u s

n xu

t và s

c
lao


do s

n xu

t kinh doanh, nhưng v

n ch

u tác
độ
ng tr

c ti
ế
p c

a các
thành ph

n kinh t
ế
khác và c

a th

tr
ườ
ng. Trong su


vi

c s

n xu

t d

ch v

, tư li

u sinh ho

t ph

c v


đờ
i s

ng và s

n xu

t. Kinh t
ế

cá th

u h
ì
nh th

c, ho

c tham gia h

p tác x
ã
t


nguy

n n
ế
u ng
ườ
i lao
độ
ng th

y c

n thi
ế
t.
Thành ph



n xu

t kinh doanh;
g

m các đơn v

kinh t
ế


các ngành, các l
ĩ
nh v

c d
ướ
i các h
ì
nh th

c công ty
h

p doanh, gia công, thuê tài s

n Có th

kh


t
nh

lên s

n xu

t l

n

n
ướ
c ta.
Các thành ph

n kinh t
ế
cơ b

n trên t

n t

i trên cơ s

ba lo

i s


ng h
ì
nh th

c t

ch

c kinh t
ế
ho

t
độ
ng không thu

c thành ph

n kinh t
ế

nào như h
ì
nh th

c kinh t
ế
h


thành ph

n kinh t
ế
trong và ngoài n
ướ
c.
Trên giác
độ
nghiên c

u, có th

phân chia khu v

c kinh t
ế
trong n
ướ
c
thành hai khu v

c nh

hơn: khu v

c kinh t
ế
qu


u văn b

n c

a Nhà n
ướ
c và trong các cu

c h

i th

o.
Đi

m khác bi

t căn b

n gi

a thành ph

n kinh t
ế
qu

c doanh (KTQD)
và thành ph


Kinh t
ế
qu

c doanh d

a trên s

h

u c

a Nhà n
ướ
c, kinh t
ế
ngoài qu

c doanh
d

a trên s

h

u tư nhân, s

h

u t


Đạ
i h

i
đã
kh

ng
đị
nh kinh t
ế
qu

c doanh gi

vai tr
ò
ch


đạ
o, kinh t
ế
ngoài qu

c
doanh gi

vai tr

đi lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i.
3.2.Các chính sách kinh t
ế
c

a Nhà n
ướ
c
để
phát tri

n kinh t
ế
NQD
Quán tri

t
đườ
ng l

i
đổ


VII, l

n th

VIII và Ngh

quy
ế
t các h

i
ngh

Trung ương. Nhà n
ướ
c
đã
nhanh chóng c

th

hóa thành nh

ng chính
sách c

th

và lu

u 15 Hi
ế
n pháp năm 1992
đã
qui
đị
nh “ Nhà
n
ướ
c phát tri

n kinh t
ế
hàng hoá nhi

u thành ph

n theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có
s

qu

n l
ý


t, kinh doanh đa d

ng d

a trên
ch
ế

độ
s

h

u toàn dân, s

h

u t

p th

, s

h

u tư nhân, trong đó s

h


đượ
c ch

n h
ì
nh th

c t

ch

c s

n xu

t, kinh doanh,
đượ
c thành l

p
doanh nghi

p không b

h

n ch
ế
v


ng ngày càng t

t hơn nhu c

u v

t ch

t và
tinh th

n c

a nhân dân. Chính sách kinh t
ế
c

a Nhà n
ướ
c c
ò
n nh

m gi

i
phóng năng l

c s


ng các qui
đị
nh c

a Hi
ế
n pháp, Nhà n
ướ
c và x
ã
h

i
đã
chính th

c
th

a nh

n s

t

n t

i c

a n

n ph

i
đị
nh h
ướ
ng cho khu v

c kinh t
ế
NQD phát tri

n theo đúng
đườ
ng l

i c

a

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

15
Đả
ng, đúng m

ch
ế

đườ
ng l

i c

a
Đả
ng, Hi
ế
n pháp
thành nh

ng chính sách c

th

. Trong nh

ng năm qua Nhà n
ướ
c
đã
nghiên
c

u, ban hành các chính sách c


s

ng th

c ti

n, khơi d

y m

i ti

m năng c

a khu v

c kinh t
ế
này. Trong các
chính sách đó đáng chú
ý
là:
- Lu

t Công ty, Lu

t Doanh nghi

p tư nhân
đượ

n t

1/1/2000.
- Lu

t doanh nghi

p ra
đờ
i qui
đị
nh vi

c thành l

p, t

ch

c qu

n l
ý

ho

t
độ
ng c


hi

n
đượ
c tính nh

t quán
c

a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta, v

a th

hi

n s

phát tri

n v

nh

n th

c và hành


u s

a
đổ
i b

xung cho phù h

p v

i th

c ti

n cu

c s

ng, t

o môi tr
ườ
ng
thoáng cho doanh nghi

p thành l

p và ho



p d

ch v

: qui
đị
nh v

đăng k
ý
kinh doanh, t

ch

c qu

n l
ý

và ho

t
độ
ng c

a cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh có v

n th


c hi

n th

t

c khai báo
đơn gi

n, cơ quan qu

n l
ý
Nhà n
ướ
c có trách nhi

m ph

i c

p đăng k
ý
kinh
doanh, n
ế
u cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh nh

ng ngành ngh


ế
tiêu th


đặ
c bi

t, thu
ế
l

i t

c - sau này thu
ế
doanh thu thay th
ế
b

ng thu
ế
gía tr

gia
tăng, thu
ế
l

i t


ng cho m

i thành ph

n kinh t
ế
là s


th

hi

n r
õ
nét nh

t tính ch

t b
ì
nh
đẳ
ng c

a các thành ph

n kinh t
ế
trong c

c áp d

ng chính sách thu qu

c doanh và phân ph

i l

i nhu

n, khu
v

c công thương nghi

p và d

ch v

NQD áp d

ng chính sách thu thu
ế
công
thương nghi

p và thu
ế
hàng hoá, khu v


t

p th

và kinh t
ế
cá th

, theo
khuynh h
ướ
ng khuy
ế
n khích kinh t
ế
t

p th

b

ng ưu
đã
i khi tính thu
ế
, mi

n
gi


ế
th

ng nh

t
để

t

o đi

u ki

n c

nh tranh công b

ng và b
ì
nh
đẳ
ng. Do đó vi

c ban hành các
lu

t thu
ế
áp d

c chung, h

th

ng chính
sách thu
ế
m

i
đã
đ

m b

o s

đi

u ti
ế
t v
ĩ
mô c

a Nhà n
ướ
c, khuy
ế
n khích s


v


ch

trương c

a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích m

i thành ph

n kinh t
ế
, m

i
ng
ườ
i dân b

v

n s


th


đố
i v

i t

ng ngành ngh


t

ng
đị
a bàn. Trong đó
đặ
c bi

t là các chính sách ưu
đã
i mi

n gi

m thu
ế

đượ


c l
ã
i
su

t, chính sách v

xu

t nh

p kh

u quy
đị
nh m

i cơ s

s

n xu

t kinh doanh
thu

c m

i thành ph

i lao
độ
ng

m

i h
ì
nh
th

c, m

i thành ph

n kinh t
ế

đề
u có quy

n l

i ngang nhau, chính sách v

ti

n
lương c
ũ

ướ
c
c
ũ
ng ch


đạ
o m

nh m

vi

c c

i ti
ế
n th

t

c hành chính t

o môi tr
ườ
ng s

n
xu

ngoài qu

c doanh.
4.
Đặ
c đi

m c

a khu v

c kinh t
ế
NQD tác
độ
ng
đế
n qu

n l
ý
thu thu
ế

- Các thành ph

n kinh t
ế
thu


ế
t
tr
ườ
ng h

p ch

s

h

u là ng
ườ
i qu

n l
ý
và ra quy
ế
t
đị
nh kinh doanh và ch

u
toàn b

trách nhi

m v

p r

t nhanh nh

y
trong t
ì
m hi

u
đầ
u tư và
đầ
u tư có th

s

n sàng b

ng b

t c

giá nhào
để
ki
ế
m
đượ
c th

có th

xem th
ườ
ng pháp lu

t k


c

tr

n thu
ế
gây h

u qu

cho x
ã
h

i.
-
Đố
i t
ượ
ng kinh doanh l


độ
ng

l
ĩ
nh v

c s

n xu

t do tr
ì
nh
độ
công ngh

l

c h

u nên năng su

t lao
độ
ng th

p
Đố
i t

ý

đố
i t
ượ
ng thêm ph

c t

p.
- Khu v

c kinh t
ế
NQD có s

đông ng
ườ
i lao
độ
ng là tr
ì
nh
độ
văn hoá
th

p d

n

c này có c

nh

ng ng
ườ
i già, cán b

công nhân viên ngh


hưu, ngh

m

t s

c ho

c không có công vi

c làm ph

i kinh doanh
để
ki
ế
m

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ

u tr

ng

i do h

n ch
ế
v

kh

năng ngo

i ng

,
thi
ế
u thông tin v

th

tr
ườ
ng v
ì
v

y khó

tr

ng kinh doanh không có gi

y phép hay vi ph

m đi

u l

đăng k
ý
kinh doanh
tương
đố
i ph

bi
ế
n. Theo s

li

u đi

u tra liên ngành th
ì
năm 1997 có 65% s




độ
s

d

ng lao
độ
ng như không đóng b

o hi

m x
ã
h

i C
ũ
ng tương t


như trên có 1 b

ph

n không nh

s

h


, nhi

u doanh nghi

p xin thành l

p nhưng không ho

t
độ
ng, c
ò
n t
ì
nh
tr

ng l

p s

sách k
ế
toán, hoá đơn, ch

ng t

không đúng th


n l
ý
và kinh doanh g

n
nh

, năng
độ
ng và nh

y bén, là khu v

c chi
ế
m ph

n đông trong n

n kinh t
ế

song quy mô nh

do v

n ít, cơ c

u t


n b

không ng

ng khoa
h

c k

thu

t,
đồ
ng th

i trong các doanh nghi

p s

l
ượ
ng lao
độ
ng ít và
th
ườ
ng
đả
m nh


ướ
c
nhưng do quy mô quá nh

bé d

n
đế
n khó c

nh tranh
đượ
c trên th

tr
ườ
ng
qu

c t
ế
.
Trên đây là m

t s


đặ
c đi



u ki

n phát huy
th
ế
m

nh cho khu v

c kinh t
ế
NQD góp ph

n vào quá tr
ì
nh h

i nh

p và phát
tri

n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c.

áp d

ng
đố
i v

i khu v

c kinh t
ế
NQD
1.1. Thu
ế
môn bài
Thu
ế
môn bài thu m

t năm m

t l

n nh

m m

c đích hoàn thi

n vi


có bi

n pháp
qu

n l
ý
thích h

p v

i t

ng đơn v


độ
ng viên m

t ph

n đóng góp c

a cơ s


kinh doanh ngay t


đầ

nh s

52/CP ngày 9/9/1996 quy
đị
nh:
- V


đố
i t
ượ
ng n

p thu
ế
môn bài bao g

m:
+ Các cơ s

kinh doanh h

ch toán kinh t
ế

độ
c l

p (DNNN, công ty,
DN tư nhân, xí nghi


nghi

p, đoàn th

đăng k
ý
ho

t
độ
ng kinh t
ế
) n

p thu
ế
theo
m

c 850 ngh
ì
n
đồ
ng/năm.
+ Các cơ s

kinh doanh, c

a hàng, c


các cơ s

kinh doanh trên có c

a hàng, đi

m kinh doanh d

ch v



nhi

u nơi khác nhau, th
ì
c

a hàng đó ph

i n

p thu
ế
môn bài theo m

c 325
ngh
ì

+ Cán b

công nhân viên, x
ã
viên h

p tác x
ã
, ng
ườ
i lao
độ
ng trong
các doanh nghi

p NQD nh

n khoán t

trang tr

i m

i kho

n chi phí, t

ch

u

ng cá nhân trong nhóm nh

n khoán l

i

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

20
kinh doanh riêng r

, t

ng cá nhân trong nhóm c
ò
n ph

i n

p thu
ế
môn bài
riêng.
+ Các cơ s


t
đị
nh cho công ty
để
ph

c v

yêu c

u qu

n l
ý

chung th
ì
thu
ế
môn bài thu theo t

ng thành viên.
B

ng 1: Bi

u thu
ế
môn bài áp d


năm
1
Trên 1250
850
2
Trên 900
đế
n 1250
550
3
Trên 600
đế
n 900
325
4
Trên 350
đế
n 600
165
5
Trên 150
đế
n 350
60
6
D
ướ
i 150
25
Ngu


a 6 tháng
đầ
u năm th
ì
n

p thu
ế
môn bài c

năm.
+ Cơ s

kinh doanh có ho

t
độ
ng s

n xu

t trong kho

ng th

i gian
c

a 6 tháng cu

ch
+ Cơ s

m

i ra kinh doanh th
ì
n

p thu
ế
môn bài ngay tháng b

t
đầ
u
kinh doanh.
- Nơi n

p thu
ế
môn bài:Cơ s

kinh doanh đăng k
ý
n

p thu
ế
v

ế
Giá tr

gia tăng (GTGT).
Lu

t thu
ế
GTGT thay th
ế
lu

t doanh thu
đượ
c áp d

ng th

ng nh

t k

t


1/1/1999. Thu
ế
GTGT tính t

trên kho

ế
trùng l

p c

a thu
ế
doanh thu. Thu
ế

đượ
c
hoàn
đố
i v

i hàng hóa xu

t kh

u s

phát huy h
ế
t tác d

ng khi xu

t kh


p v

i hàng nh

p kh

u làm tăng giá v

n
đố
i v

i hàng nh

p kh

u, góp
ph

n tích c

c b

o v

hàng hóa s

n xu

t trong n


thu
ế
GTGT
đầ
u vào, khuy
ế
n khích hi

n
đạ
i hoá, chuyên
môn hóa s

n xu

t, nâng cao ch

t l
ượ
ng, h

gía thành s

n ph

m
-
Đố
i t


hay làm quà bi
ế
u, t

ng, đem trao
đổ
i tr

26 m

t hàng
đượ
c quy
đị
nh trong
lu

t thu
ế
GTGT.
-
Đố
i t
ượ
ng n

p thu
ế
là m


.
Đố
i t
ượ
ng ph

i kê khai thu
ế
GTGT t

ng tháng và n

p thu
ế
theo h

n
th

i h

n ghi trong báo cáo n

p thu
ế
c

a cơ quan thu
ế


trên hoá đơn ph

i ghi r
õ
giá bán hàng chưa có thu
ế

GTGT, ti

n thu
ế
GTGT ph

i n

p và giá bán g

m c

thu
ế
GTGT.
- V

thu
ế
su

t: Có 4 m

+ M

c 5% áp d

ng
đố
i v

i hàng hoá và d

ch v

c

n khuy
ế
n khích
s

n xu

t tiêu dùng c

n thi
ế
t cho nhu c

u
đờ
i s

ng cho các lo

i hàng hoá, d

ch v

không khuy
ế
n
khích c

n đi

u ti
ế
t cao
- V

phương pháp có 2 phương pháp: Kh

u tr

thu
ế
và tính tr

c ti
ế
p
trên GTGT:


sách kinh doanh, có căn c


xác
đị
nh thu
ế

đầ
u ra và thu
ế

đầ
u vào
để
th

c hi

n ch
ế

độ
kh

u tr

thu
ế


u ki

n th

c hiên ch
ế

độ
s

sách hoá đơn GTGT, ch

y
ế
u
áp d

ng
đố
i v

i các h

nh

, thu
ế
tính theo t


đã
thu h

Nhà n
ướ
c khi bán hàng nên không có ch
ế

độ
mi

n gi

m thu
ế
cho cơ
s

kinh doanh. Tuy nhiên trong b
ướ
c
đầ
u chuy

n t

thu
ế
doanh thu có 11
m

l

th
ì

đượ
c xét
gi

m thu
ế
GTGT trong t

ng năm dương l

ch. Th

i gian
đượ
c xét gi

m thu
ế

t

i đa t

3 năm k



p trong năm và
theo thêm quy

n xét gi

m thu
ế
GTGT
đượ
c quy
đị
nh cho t

ng c

p.
1.3. Thu
ế
thu nh

p doanh nghi

p (TNDN)
Thu
ế
TNDN thay th
ế
Lu



a cơ
s

kinh doanh trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng, khuy
ế
n khích các nhà
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài và khuy
ế
n khích các t

ch

c, cá nhân trong n
ướ
c ti
ế
t ki

m v

ư
ớc ta hiện nay

23
khác bi

t v

chính sách thu
ế

để

đả
m b

o s

b
ì
nh
đẳ
ng và c

nh tranh lành
m

nh gi

a các thành ph

nh 54 c

a Chính ph

ngày 28/8/1993 quy
đị
nh. Giá tính
thu
ế
hàng nh

p kh

u là giá mua t

i c

a kh

u nh

p (bao g

m c

phí v

n
chuy


p
đồ
ng hay giá ghi trên h

p
đồ
ng
quá th

p so v

i giá mua bán t

i thi

u t

i c

a kh

u và
đố
i v

i hàng hoá xu

t,
nh


:
Ngoài các
đố
i t
ượ
ng
đượ
c mi

n gi

m thu
ế
sau khi
đã
làm th

t

c h

i
quan như: hàng Vi

n tr

không hoàn l

i, hàng là tài s


n hành c
ò
n quy
đị
nh nh

ng
đố
i t
ượ
ng sau
đượ
c xét mi

n gi

m thu
ế
:
hàng chuyên dùng cho an ninh qu

c ph
ò
ng, nghiên c

u giáo d

c và đào t

o

minh b

ch, gi

m tính trung l

p c

a thu
ế
.
1.4. Thu
ế
Tiêu th


đặ
c bi

t (TTĐB)
Như các lu

t thu
ế
khác, lu

t thu
ế
TTĐB quy
đị

u thu
ế
TTĐB là
đố
i t
ượ
ng n

p thu
ế
TTĐB.
Căn c

tính thu
ế
TTĐB là giá tính thu
ế
c

a hàng hóa, d

ch v

ch

u thu
ế

thu
ế

ế
nhà
đấ
t, thu
ế
tài nguyên Tuy nhiên v
ì
các

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuÕ
đ
ối với khu vực kinh tÕ ngoài
quốc doanh ở n
ư
ớc ta hiện nay

24
kho

n này không phát sinh th
ườ
ng xuyên hay r

t nh

nên không tr
ì
nh bày k



n lí thu thu
ế

đố
i v

i các doanh nghi

p
2.1.1 Đăng k
ý
thu
ế
và c

p m
ã
s

thu
ế

1- Doanh nghi

p l

p đăng k
ý
thu
ế

.
2- Ti
ế
p nh

n đăng k
ý
thu
ế
:
Ph
ò
ng Hành chính nh

n t

khai đăng k
ý
thu
ế
c

a các doanh nghi

p, t


các chi c

c g

thu và
Ph
ò
ng máy tính.
3- Ki

m tra t

khai đăng k
ý
thu
ế
- Ph
ò
ng qu

n l
ý
thu th

c hi

n.
4- Nh

p đăng k
ý
thu
ế
và c

c thu
ế
: Ph
ò
ng máy tính c

a
T

ng c

c thu
ế
truy

n d

li

u đăng k
ý
thu
ế
v

T

ng c

c Thu


c ki

m tra d

li

u đăng k
ý
thu
ế
các
c

c thu
ế
trên ph

m vi toàn qu

c
để
tránh vi

c đăng k
ý
trùng l

p
đồ


y ch

ng nh

n c

p m
ã
thu
ế
.
2.1.2 X

l
ý
t

khai và ch

ng t

n

p thu
ế

1- H
ướ
ng d

p và khai thu
ế
theo m

u và g

i cơ quan
thu
ế
theo đúng h

n quy
đị
nh c

a lu

t thu
ế
.
2- Ti
ế
p nh

n t

khai: Ph
ò
ng Hành chính ti
ế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status