BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
VŨ VĂN BA
TĂNG CƯờNG CÔNG TÁC QUảN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯớC CấP XÃ TRÊN ĐịA BÀN HUYệN TRIệU SƠN
TỉNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
VŨ VĂN BA
TĂNG CƯờNG CÔNG TÁC QUảN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯớC CấP XÃ TRÊN ĐịA BÀN HUYệN TRIệU SƠN
TỉNH THANH HOÁ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của
bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS. Lê Hùng Sơn - người hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu cho tới khi hoàn thành luận văn.
- Lãnh đạo Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Khoa sau đại học
và các thầy cô giáo bộ môn trong và ngoài trường.
- Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các Phòng, Ban, ngành thuộc
Huyện ủy, UBND huyện Triệu Sơn; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Triệu
Sơn; Chi cục Thống kê huyện Triệu Sơn; UBND các xã thị trấn; các cá nhân
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình,
bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Thanh Hóa, ngày
tháng
Tác giả Luận văn
Vũ Văn Ba
năm 2015
iii
iv
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 42
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu liên quan tới quản lý ngân sách. .............. 42
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên .......................................................................... 42
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Triệu Sơn, Thanh Hoá........................ 43
2.1.3. Đặc điểm của cơ quan quản lý NSNN huyện Triệu Sơn ..................... 56
2.1.4. Đặc điểm của địa điểm khảo sát: ........................................................ 57
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 58
2.2.1. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................. 58
2.2.2. Phương pháp thống kê ........................................................................ 59
2.2.3. Phương pháp điều tra thực địa ............................................................ 59
2.2.4. Phương pháp kỹ thuật xử lý số liệu..................................................... 60
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá .................................................................. 60
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 61
3.1. Thực trạng quản lý NSNN cấp xã trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.................................................................................................... 61
3.1.1. Công tác lập dự toán NSNN cấp xã .................................................... 61
3.1.2. Công tác chấp hành dự toán NSNN cấp xã ......................................... 63
3.1.3. Công tác quyết toán NSNN cấp xã ..................................................... 66
3.1.4. Công tác thanh tra, kiểm tra NSNN cấp xã ......................................... 84
3.2. Kết quả nghiên cứu tại 03 xã, 01 thị trấn trên địa bàn huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hoá............................................................................................. 86
3.2.1. Những kết quả thu được qua điều tra .................................................. 86
3.2.2. Những vấn đề thực tế đặt ra .............................................................. 104
3.3. Định hướng phát triển và giải pháp nhằm tăng cường quản lý NSNN cấp
xã tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa ..................................................... 107
3.3.1. Định hướng phát triển của huyện tới 2020 ........................................ 107
HĐH
Hiện đại hóa
HHDV
Hàng hóa dịch vụ
KBNN
Kho bạc nhà nước
NS
Ngân sách
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách trung ương
PTTH
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XHH
Xã hội hóa.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
STT
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
Tên bảng
Dự toán chi giao năm 2014 của một số xã, thị trấn thuộc
huyện Triệu Sơn
Tỷ trọng các nguồn thu NSNN cấp xã năm 2012-2014
Tổng hợp thu ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm 2012
– 2014
Tình hình thu Ngân sách Nhà nước cấp xã trên địa bàn
Tình hình chi ngân sách cấp xã Huyện Triệu Sơn năm 2013
82
3.10 Tình hình chi ngân sách cấp xã Huyện Triệu Sơn năm 20114
83
3.11 Thu ngân sách thị trấn Triệu Sơn các năm 2012 – 2014
87
3.12 Tổng hợp chi ngân sách thị trấn Triệu Sơn năm 2012- 2014
91
3.13 Tổng hợp thu ngân sách xã Minh Dân qua các năm 2012- 2014
95
3.14 Tổng hợp chi ngân sách xã Minh Dân qua các năm 2012- 2014
97
3.15 Tổng hợp thu ngân sách xã Thọ Bình qua các năm 2012- 2014
100
3.16 Tổng hợp chi ngân sách xã Thọ Bình qua các năm 2012- 2014
hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trong quá trình quản lý kinh tế - xã
hội, an ninh - quốc phòng; ngân sách cấp xã có vị trí, vai trò rất quan trọng
đối với chính quyền cấp xã và là công cụ để cấp uỷ chính quyền cơ sở để thực
hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng nông thôn,
nhằm phát triển kinh tế và thúc đẩy công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Huyện Triệu Sơn trong những năm qua được sự lãnh đạo chỉ đạo của
cấp ủy chính quyền công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung, công tác
quản lý ngân sách nhà nước cấp xã nói riêng đã có những đổi mới tích cực.
Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý ngân sách nhà nước
cấp xã, cụ thể như sau:
- Công tác lập và chấp hành dự toán ngân sách nhà nước cấp xã còn mang
tính hình thức, chưa sát với thực tế;
- Chưa nghiêm túc trong công bố công khai ngân sách, dẫn đến chưa công
bố công khai minh bạch trong công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã;
2
- Tình trạng thu - chi chưa qua kho bạc vẫn còn tồi tại (tọa chi);
- Các chế độ về chính sách quản lý chưa đồng bộ, thống nhất dẫn đến
công tác quản lý thu còn chậm, các tiêu chuẩn định mức chi chưa đầy đủ,
chưa sát thực tế, trình độ cán bộ đội ngũ kế toán ngân sách xã còn hạn chế...;
- Công tác quản lý của cơ quan tài chính cấp trên vẫn còn những tồn tại
như: chưa sâu sát trong công tác giao và chấp hành dự toán; công tác quyết
toán và kiến nghị sau quyết toán; công tác kiểm tra;
Bên cạnh những hạn chế nêu trên thì việc hoàn thiện công tác quản lý
ngân sách là tính tất yếu, đồng thời nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực
của công cụ này đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh
- quốc phòng trên toàn quốc cũng như ở địa phương. Phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của đất nước cũng như của huyện Triệu
Các nội dung và quy trình quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa
bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa thể hiện trên thực tế và tiếp cập theo
giác độ: Quản lý của cấp xã và cấp huyện về ngân sách nhà nước của cấp xã.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu được thể hiện ở 3 phương diện: nội dung, không
gian và thời gian nghiên cứu để giải quyết những vấn đề đặt ra. Cụ thể như
sau:
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Thực tiễn công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã giới hạn trong
địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Việc khảo sát điều tra được thực
hiện tại 03 xã và 01 thị trấn của huyện. Cụ thể Thị trấn Triệu Sơn, xã Minh
Dân, xã Xuân Thịnh và xã Thọ Bình.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Diễn biến thực tế nằm trong phạm vị nghiên cứu thuộc giai đoạn từ
năm 2012 đến năm 2014. Hệ thống giải pháp định hướng tới năm 2020.
4
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp xủ lý phân tích số liệu
4.2. Phương pháp thống kê
4.3. Phương pháp điều tra thực địa
4.4. Phương pháp kỹ thuật sử lý số liệu trên Excel
4.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ
doanh và các khoản chi ngân sách Nhà nước chủ yếu của ngân sách mang tính
chất cấp phát phục vụ cho đầu tư phát triển và tiêu dùng của xã hội. Như vậy,
về hình thức có thể hiểu: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu - chi
của Nhà nước có trong dự toán, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và thực hiện trong một năm để đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.
6
Tuy nhiên, hoạt động của ngân sách Nhà nước là hoạt động phân phối
các nguồn tài chính của xã hội gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ tiền
tệ tập trung là ngân sách Nhà nước. Trong quá trình phân phối đó đã làm nãy
sinh các quan hệ tài chính giữa một bên là Nhà nước và một bên là chủ thể
trong xã hội. Những quan hệ tài chính này bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các doanh nghiệp: Cá quan hệ kinh tế
này phát sinh trong qúa trình hình thành nguồn thu của ngân sách dưới hình
thức các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Đồng thời, ngân sách chi hỗ trợ
cho sự phát triển của doanh nghiệp dưới hình thức thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ
tầng, hỗ trợ vốn...
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các đơn vị hành chính sự nghiệp: Quan
hệ này phát sinh trong quá trình phân phối lại các khoản thu nhập bằng việc
ngân sách Nhà nước cấp kinh phí cho các đơn vị quản lý nhà nước. Đồng thời,
trong cơ chế kinh tế thị trường các đơn vị có hoạt động sự nghiệp có các khoản
thu phí và lệ phí, nguồn thu này một phần các đơn vị làm nghĩa vụ tài chính đối
với ngân sách, một phần trang trãi các khoản chi tiêu của mình để giảm bớt
gánh nặng cho ngân sách.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư: Quan hệ này
được thể hiện qua việc một bộ phận dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước bằng việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí. Một bộ phận dân cư khác
của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự
phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương. Ngân sách trung ương là ngấn ách các bộ, cơ quan nganh bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Ngân sách địa phương bao
gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy
ban Nhân dân.
Từ những lý luận và phân tích trên ta có thể hiểu quan điểm về ngân
sách Nhà nước là:
- Ngân sách nhà nước là bản dự toán thu - chi của Nhà nước đã được cơ
8
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
- Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch
tài chính vĩ mô trong các kế hoạch tài chính của Nhà nước, là khâu chủ đạo
trong hệ thống các khâu tài chính.
Vậy, từ khái quát quan điểm về ngân sách nhà nước trên ta có thể xác
định thực chất, ngân sách nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước và các chủ thể trong xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy
động và sử dụng nguồn tài chính quốc gia nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các
chức năng của Nhà nước về mọi mặt như kinh tế, chính trị - xã hội, an inh quốc phòng theo nguyên tắc không hoàn trả là chủ yếu.
1.1.1.2. Chức năng của NSNN
Ngân sách nhà nước có hai chức năng:
* Chức năng điều chỉnh và kiểm soát
Nhà nước thông qua ngân sách nhà nước để biết được nguồn thu - chi
nào là cơ bản của từng thời kỳ, từng giai đoạn và từ đó có những giải pháp để
làm tốt công tác quản lý thu - chi. Nhà nước định ra cơ cấu thu - chi hợp lý,
điều hành nền kinh tế - xã hội của Nhà nước. Hoạt động của NSNN luôn luôn
gắn liền với thực hiện các chức năng của Nhà nước.
Tóm lại, NSNN có hai chức năng cơ bản: chức năng điều chỉnh, kiểm
soát và chức năng phân phối. Ngân sách nhà nước không thể cân đối được
nếu như không thực hiện đầy đủ hai chức năng trên, bởi vì: nếu không có sự
điều chỉnh và kiểm soát trong việc khai thác hợp lý các nguồn thu sẽ dẫn đến
tình trạng thất thu dưới nhiều hình thức; nếu không thực hiện tốt chức năng
phân phối thì cũng không thể tạo được nguồn thu cho NSNN.
Chức năng phân phối và chức năng điều chỉnh, kiểm soát của NSNN
đều có vị trí và tầm quan trọng của nó. Do đó, cần phải coi trọng cả hai chức
10
năng này và tổ chức chỉ đạo để các cơ quan chức năng thực hiện tốt cả hai
chức năng đó của NSNN.
1.1.2. Phân cấp quản lý trong hệ thống NSNN
1.1.2.1. Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Hệ thống các cấp ngân sách nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách gắn
bó hữu cơ với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ thu - chi của từng cấp ngân sách.
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hệ thống ngân sách Nhà nước được
tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nước.
Đối với Việt Nam, hệ thống ngân sách Nhà nước được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ngân sách NN
Ngân sách Trung ương
Ngân sách địa phương
thực hiện nhiệm vụ của chính quyền địa phương.
1.1.2.2. Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nuớc
* Sự cần thiết phải phân cấp quản lý NSNN
Phân cấp quản lý NSNN là sự giao trách nhiệm và quyền hạn từ trung
ương xuống các cấp chính quyền trong việc quản lý và điều hành ngân sách
nhà nước, đảm bảo cho việc các cấp chính quyền só sự tự chủ nhất định về tài
chính để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Đây là xu thế tất yếu
khách quan, một yêu cầu phát triển kinh tế, bởi vì:
Một là: Phân cấp quản lý ngân sách là tất yếu vì sự vận động của các
dong tài chính phải gắn kết với các hoạt động kinh tế trong không gian và thời
12
gian với những hình thức và phương thức theo các quan hệ tỷ lệ nhất định về
lượng đầu vào của các hoạt động kinh tế; nguồn vốn ngân sách là một nguồn
lực quan trọng. Nó có thể là nguồn vốn chính cũng có thể là nguồn vốn khơi
mào cho sự hình thành và thắng lợi của chủ trương phát triển kinh tế. Ở đầu
ra, kết quả đầu ra tốt là mục tiêu của các hoạt động kinh tế và sự vận động tài
chính kỳ vọng. Đầu ra ở dạng hàng hóa đáp ứng yêu cầu của thị trường , ở
dạng giá trị với phần giá trị gia tăng ngày càng lớn là nuồn bổ sung cho ngân
sách. Trong mối quan hệ này đầu ra là mực tiêu, căn cứ để quyết định đầu tư,
phân bổ đầu vào.
Hai là: Phân cấp quản lý ngân sách là tất yếu về phải đảm bảo mối quan
hệ chặt chẽ giữa phân cấp quản lý kinh tếvà phân cấp quản lý ngân sách. Phân
cấp quả lý ngân sách là một nội dung quan trong trong phân cấp quản lý kinh
tế giữa các cấp chính quyền. Do đó việc phân cấp quản lý ngân sách phải căn
cứ vào phân cấp quản lý kinh tế. Ngược lại phân cấp quả lý ngân sách đúng sẽ
tác động quan trong đảm bảo sự thành công của phân cấp quản lý kinh tế.
Phân cấp quản lý ngân sách là động lực thúc đẩy các địa phương chủ động
lý ngân sách nhà nước.
* Nội dung phân cấp quản lý NSNN
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc giải quyết mối quan hệ
giữa các cấp chính quyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và
điều hành ngân sách nhà nước.
Nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước bao gồm:
- Phân cấp các vấn đề liên quan đế quản lý, điều hành ngân sách nhà
nước từ trung ương đến địa phương trong việc ban hành, tổ chức thực hiện và
kiểm tra, giám sát về chế độ, chính sách.
- Phân cấp về các vấn đề liên quan đế nhiệm vụ quản lý và điều hành
ngân sách nhà nước trong việc ban hành hệ thống biểu mẫu, chứng từ về trình
tự và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong xây dựng dự toán ngân sách,
14
quyết toán ngân sách và tổ chức thực hiện kế hoạch ngân sách nhà nước. Cụ
thể như sau:
Quốc hội quyết định tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn
bù đắp bội chi; phân bổ ngân sách nhà nước theo từng loại thu, từng lĩnh vực
chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, chi trả nợ.
Quốc hội giao cho Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định phương án phân
bổ ngân sách trung ương cho từng bộ, ngành và mức bổ sung từ ngân sách
trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy, Quốc
hội quyết định những vấn đề then chốt nhất về ngân sách nhà nước, đảm bảo
cơ cấu thu - chi ngân sách nhà nước hợp lý và cân đối ngân sách nhà nước
tích cực, đồng thời giám sát việc phân bổ ngân sách trung ương và ngân sách
của các địa phương.
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của
Quốc hội giao về quyết định phương án phân bổ ngân sách trung ương, giám
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội của cả nước và cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc
dân, trong đó có cân đối tài chính tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ
sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính, ngân sách; phối hợp với bộ tài chính
lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phụ
trách; phối hợp với bộ tài chính và các bộ ngành hữu quan kiểm tra đánh giá
hiệu quả của vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản.
Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Tài chímh trong
việc lập dự toán ngân sách nhà nước đối với kế hoạch và phương án vay để bù
đắp bội chi ngân sách nhà nước; tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý
thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của thủ tướng
Chính phủ.
Các bộ, ngành khác có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Tài chính, UBND
cấp tỉnh để lập, phân bổ, quyết toán ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực
phụ trách; kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh
16
vực phụ trách; báo cáo tình hình thực hiện và kết quả sử dụng ngân sách
thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; phối hợp với Bộ Tài chính xây dung định
mức tiêu chuẩn chi ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
Hội đồng Nhân dân có quyền quyết định dự toán và phân bổ ngân
sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các
chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; quyết
định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong thời gian cần thiết; giám
sát việc thực hiện ngân sách đã Nghị quyết. Riêng đối với HĐND cấp tỉnh,
ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên còn được quyền quyết định thu chi lệ phí, phụ thu và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của
Pháp Luật.
Uỷ ban Nhân dân lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa