Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG THỊ MAI

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG THỊ MAI

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn


giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Vị Xuyên;
Đảng ủy, HĐND, UBND các xã Bạch Ngọc, Đạo Đức và thị trấn Việt Lâm và các
hộ nhân dân trên địa bàn 3 xã/thị trấn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về thông tin, số
liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh
khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô
giáo, đồng nghiệp và toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Mai

năm 2018


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1


tài

1.1.1. Nông dân, nông nghiệp và nông thôn ..............................................................4
1.1.2. Khái niệm về lao động, việc làm......................................................................5
1.1.3. Đặc điểm của lao động và việc làm của lao động nông thôn...........................8
1.2.

sở
thực
tiễn
..................................................................................10

của

đề

tài

1.2.1. Kinh nghiệm về giải quyết việc làm cho nông dân của một số nước
trên
thế
..............................................................................................................10

giới

1.2.2. Thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam .........14
1.3. Những nghiên cứu có liên quan .........................................................................21
CHƯƠNG


2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................32
3.1. Thực trạng lao động, việc làm và giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Vị
Xuyên.....32
3.1.1. Dân số và lao động ..........................................................................................32
3.1.2. Tình hình việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện .....................38
3.1.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
.........42
3.2. Những thuận lợi, khó khăn và yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang...........................................48
3.2.1. Khó khăn, thuận lợi .........................................................................................48
3.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn...............54
3.3. Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang ...............................................................................................56
3.3.1. Quan điểm trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .......................56
3.3.2. Một số giải pháp cụ thể ...................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................74
1. Kết luận .................................................................................................................74
2. Kiến nghị ...............................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................77


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNVC

Công nhân viên chức

DN

TT

Thị trấn

XNK

Xuất nhập khẩu


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của huyện Vị Xuyên .................................32
Bảng 3.2: Số nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra phân theo nghề nghiệp ....34
Bảng 3.3: Một số thông tin về lao động của các hộ điều tra .....................................35
Bảng 3.4: Trình độ chuyên môn của lao động tại các hộ điều tra.............................36
Bảng 3.5: Số lao động làm việc tại các cơ sở kinh tế ...............................................39
Bảng 3.6: Nghề nghiệp của hộ điều tra .....................................................................40
Bảng 3.7: Thời gian làm việc của lao động tại các hộ điều tra .................................41
Bảng 3.8: Chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đang triển khai
trên địa bàn huyện....................................................................................43
Bảng 3.9: Ngành nghề được đào tạo của lao động tại các hộ điều tra ......................45
Bảng 3.10: Số lao động được tạo việc làm tại địa phương và đi xuất khẩu lao
động, đi làm việc tại các KCN trong nước năm 2015-2017 ....................46
Bảng 3.11: Việc làm sau đào tạo của hộ điều tra ......................................................47
Bảng 3.12: Mức thu nhập của các hộ điều tra ...........................................................52
Bảng 3.13: Dự kiến đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Vị Xuyên
giai đoạn 2018-2020 .................................................................................62



hay làm công nhân tại khu công nghiệp Bình Vàng, các cơ sở khai thác, chế biến
khoáng sản. Trước tình hình hiện nay dân số ngày càng tăng, lực lượng lao động
của huyện ngày càng nhiều, đặc biệt là lực lượng lao động nông nghiệp ngày một
tăng lên trong đó diện tích đất nông nghiệp không những không tăng lên mà còn bị
giảm đi do chuyển đổi mục đích sử dụng (chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất thổ
cư, xây dựng các công trình phục vụ xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn,….).
Vấn đề việc làm cho người lao động đặc biệt là việc làm cho nông dân đang được
các cấp chính quyền từ tỉnh xuống huyện quan tâm và tìm cách giải quyết.


2
Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề lao
động, việc làm trên phạm vi toàn quốc. Các nghiên cứu đều tập trung nhiều vào tình
hình việc làm của một nhóm lao động như: người nông dân bị thu hồi đất, việc làm
cho thanh niên... và đưa ra giải pháp phù hợp với từng địa phương nghiên cứu. Tuy
nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào tiến hành trên địa bàn huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang trong những năm gần đây.
Như vậy, muốn giải quyết tốt công ăn việc làm cho người dân nông thôn tại
huyện Vị Xuyên cần trả lời được các câu hỏi: Việc làm của người dân nông thôn
trên địa bàn hiện nay như thế nào? Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện Vị Xuyên gặp phải những khó khăn và thuận lợi gì? Làm thế nào để giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Vị Xuyên một cách có
hiệu quả?
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến lao động,
việc làm và tạo việc làm của lao động nông thôn
- Đánh giá thực trạng lao động nông thôn, việc làm của lao động nông thôn

+ Số liệu sơ cấp chủ yếu thu thập trong năm 2017.
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề về số
lượng, chất lượng của lao động và việc làm toàn thời gian, việc làm bán thời gian
của lao động nông thôn tại các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn nghiên cứu.


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1. Nông dân, nông nghiệp và nông thôn
- Nông dân: đầu tiên có thể hiểu nông dân là những người dân sống ở nông
thôn, sau đó nông dân là những người trực tiếp tham gia sản xuất trong các ngành
nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp. Hay nói cách khác, nông dân là
những người tham gia làm việc trong ngành kinh tế nông nghiệp, sống dựa vào
nông nghiệp [7].
- Nông thôn: các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân
các vùng lãnh thổ của mình thành hai khu vực là nông thôn và thành thị. Các nhà xã
hội học đã đưa ra một số tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và thành thị như:
thành phần xã hội của dân số, các di sản văn hóa, sự phồn thịnh, sự phân hóa xã hội
của dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc và đời sống xã hội, cường độ và sự đa
dạng của mối liên hệ xã hội,…. Sự phân biệt nông thôn và thành thị có thể dựa vào
các tiêu chí quy định cho từng vùng, từng quốc gia và nhiều nước đã thống nhất coi
số lượng dân cư làm tiêu chí để phân biệt giữa nông thôn và thành thị [7].
Như vậy, khu vực nông thôn được xác định là những khu vực nằm ngoài các
tiêu chí quy định trên. Có thể coi nông thôn Việt Nam bao gồm các địa bàn dân cư
có số lượng người dân tập trung dưới 4.000 người và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
dưới 55%, tức là tỷ lệ lao động nông nghiệp đạt từ 45% trở lên [20].
Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, còn

quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Do vậy, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của người lao động là nghĩa vụ của Nhà nước phải thực hiện (Điều
57, Hiến pháp năm 2013).
Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm
việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của
người sử dụng lao động.


6
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ
gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá
nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 3, Bộ Luật Lao động năm
2012) [10].
Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm
hoặc chưa có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm. Đề cập đến lực
lượng lao động phải xem xét đến cơ cấu lao động. Cơ cấu lao động là thể hiện
từng loại lực lượng lao động giản đơn, phức tạp, trí óc, chân tay và biểu hiện mối
quan hệ giữa chúng. Nhờ nghiên cứu lao động giúp cho mỗi quốc gia có chủ
trương, phương hướng, biện pháp trong giải quyết việc làm và sử dụng lực lượng
lao động có hiệu quả [10].
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
Theo Tổ chức lao động Quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động lao động được
trả công bằng tiền và bằng hiện vật hay việc làm gồm những người trên một độ tuổi
xác định nào đó, trong một khoảng thời gian cụ thể, có thể là một tuần hoặc một
ngày, làm việc được trả lương hay tự trả lương cho mình. Vì vậy họ là những người:
Làm một số công việc được trả tiền công hoặc tiền lương bằng tiền mặt hoặc hiện
vật; Có thỏa thuận lao động chính thức nhưng tạm thời không làm việc trong thời
gian được đề cập; Làm một số công việc vì lợi nhuận hoặc vì lợi ích cho gia đình
dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật; Đã làm việc cho một doanh nghiệp chẳng hạn như
một cơ sở kinh doanh, trang trại hoặc dịch vụ nhưng tạm thời đang không làm việc

đến thời điểm điều tra lớn hơn hoặc bằng 40h hoặc những người có số giờ làm việc
nhỏ hơn 40h nhưng lớn hơn hoặc bằng giờ quy định đối với người làm công việc
nặng nhẹ, độc hại theo quy định hiện hành.
- Người thiếu việc làm: Bao gồm những người mà tại thời điểm điều tra
không sử dụng hết thời gian lao động quy định và nhận được thu nhập từ công việc
khiến họ có nhu cầu làm thêm.
- Người thất nghiệp: Là những người trong độ tuổi lao động, có sức lao động
nhưng chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm.
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), thất nghiệp là tình trạng tồn tại của
những người lao động muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm vì những lí
do ngoài ý muốn của họ, đó đó không có thu nhập [4].


8
Giải quyết việc làm cho nông dân là tạo ra môi trường và các điều kiện cần
thiết để nông dân làm việc, nâng cao thu nhập cho bản thân và cho người khác theo
đúng pháp luật, phát huy đến mức cao nhất yếu tố con người trong lao động sản
xuất.
Như vậy giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của con
người nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả cho nông dân. Chính vì
vậy, giải quyết việc làm phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nông dân ở
chỗ tạo ra cơ hội thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong đó có quyền được làm
việc để nuôi sống bản thân gia đình và góp phần xây dựng đất nước.
- Xu hướng việc làm của Việt Nam trong thời gian tới: Theo dự báo của Tổ
chức Lao động Thế giới (ILO), Việt Nam sẽ có khả năng tạo thêm được 6 triệu việc
làm, tương đương với 1/10 số việc làm tăng thêm đến năm 2025 của toàn bộ khối
ASEAN do tác động từ việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Khi
tham gia AEC, số việc làm của Việt Nam sẽ tăng 14,5% vào năm 2025. Trong giai
đoạn 2016 - 2025, nhu cầu tuyển dụng nhân sự hình thành 03 cấp nhân lực: chuyên
môn kỹ thuật bậc cao (tăng 41% - 14 triệu chỗ làm việc), chuyên môn kỹ thuật bậc

lao động. Do đó khả năng thu hút lao động nông nghiệp, nông thôn là không đều và
khác nhau trong từng gia đình sản xuất. Đối với ngành trồng trọt, việc làm chỉ chủ
yếu vào thời điểm gieo trồng và thu hoạch, thời gian còn lại là thời gian nông nhàn,
đó là lao động nông nhàn trong nông thôn. Thời kỳ nông nhàn một bộ phận lao
động trong nông thôn thường chuyển sang các công việc phi nông nghiệp hoặc sang
các địa phương khác hành nghề để tăng thu nhập. Tình trạng thời gian nông nhàn và
thu nhập thấp trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân đầu tiên gây nên hiện
tượng di chuyển lao động nông thôn từ vùng này sang vùng khác, từ nông thôn ra
thành thị [4].
- Người lao động ở nông thôn có việc làm không ổn định và rất đa dạng: hoạt
động trong nông nghiệp diễn ra trên phạm vi không gian rộng lớn và luôn phụ thuộc
vào các yếu tố về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ sản xuất. Bởi vậy,
rủi ro có thể xảy ra với họ bất cứ lúc nào. Do đó, công việc của người lao động
không ổn định và rất bấp bênh, có lúc dư thừa song có lúc thiếu việc làm.


10
10
- Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường chưa cao,
thiếu khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán còn hạn
chế. Do đó, khả năng giao lưu và phát triển sản xuất hàng hoá cũng có nhiều hạn
chế. Tập quán sản xuất của lao động nước ta nhìn chung vẫn nhỏ lẻ, manh mún, chủ
yếu bị trói buộc trong khuôn khổ làng xã.
- Thị trường sức lao động ở nông thôn thực tế đã có từ lâu nhưng kém phát
triển. Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệ truyền thống
trong cộng đồng, thiếu cơ chế điều tiết thống nhất và không được pháp chế hoá. Vì
vậy, giá công lao động thường được đánh giá theo thoả thuận dân sự, việc thanh
toán kết hợp cả giá trị và hiện vật. Quan hệ thuê mướn dựa trên mối quan hệ thân
quen là chủ yếu, vừa kết hợp làm thêm chuyên nghiệp, vừa theo thời vụ, lao động
thủ công cơ bắp là chính. Một số nơi do chưa phát triển được ngành nghề dẫn tới dư

ngành than. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng số lao động chưa kiếm được việc làm
và hoàn thiện hệ thống thông tin việc làm.
Về chính sách ưu đãi thuế, Chính phủ Trung Quốc có nhiều ưu đãi về thuế để
hỗ trợ sinh viên tự lập nghiệp, hỗ trợ các công ty tiếp nhận lao động thất nghiệp và
hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi tiếp nhận nhiều lao động, cụ thể: Nếu tiếp
nhận sinh viên đã đăng ký thất nghiệp từ một năm trở lên, các công ty sẽ được
giảm thuế
4.000 NDT/sinh viên. Các sinh viên tự lập nghiệp với tư cách là hộ kinh doanh cá
thể sẽ được giảm thuế 8.000 NDT/năm, số năm được giảm thuế do chính quyền địa
phương quyết định. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nhiều lao động nộp thuế
thu nhập dưới 300.000 NDT/năm (4.500 USD) sẽ được giảm 50%. Ngoài ra, từ 1/5,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ sẽ được giảm khoảng 40% gánh
nặng thuế nhờ áp dụng mức thuế VAT 3% thay vì thuế kinh doanh 5% như trước
đây. Ngoài ra, Chính phủ còn cho phép chính quyền các địa phương ban hành thêm
các chính sách hỗ trợ khác ngoài các chính sách của Trung ương.
Về chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động, Trung Quốc hiện dành 02 loại vay
ưu đãi cho nước ngoài để hỗ trợ doanh nghiệp Trung Quốc xuất khẩu trang thiết bị,
sản phẩn cũng như chuyển lao động ra nước ngoài làm việc, gồm cho vay ưu đãi
giữa Chính phủ với Chính phủ và cho vay ưu đãi xuất khẩu (vay giữa doanh nghiệp
nước ngoài với Ngân hàng Trung ương có Chính phủ bảo lãnh hoặc không). Cả hai
khoản vay này đều đi kèm điều kiện là phải để doanh nghiệp Trung Quốc nhận thầu,


12
12
sử dụng thiết bị, công nghệ, sản phẩm và đặc biệt là cả công nhân Trung Quốc. Các
doanh nghiệp Trung Quốc nếu đưa được lao động trong nước ra nước ngoài làm việc
trong các dự án mà phía Trung Quốc nhận thầu hoặc là chủ đầu tư cũng thuộc diện
được Ngân hàng phát triển Trung Quốc cấp vốn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi [25].
1.2.1.2. Thái Lan

thôn Hàn Quốc có những thay đổi rất lớn về kinh tế và xã hội do kết quả của tăng
trưởng kinh tế nhanh. Kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp, hướng vào xuất
khẩu đã tạo điều kiện thu hút một lực lượng lớn lao động nông thôn ra thành thị,
giải quyết cơ bản tình trạng thất nghiệp ở nông thôn đồng thời góp phần giải quyết
việc làm cho nông dân Hàn Quốc một cách có hiệu quả.
Sở dĩ có thể đạt được những thành công như vậy là vì Hàn Quốc đã thực hiện
hàng loạt các chính sách đúng đắn:
Rút dần lao động trẻ ra khỏi nông nghiệp: thực hiện chính sách phát triển
nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, từ đó rút dần
lao động ra khỏi nông nghiệp. Chính sách này tập trung thực hiện ba chương trình
lớn: chương trình hỗ trợ trang trại gia đình; chương trình hỗ trợ doanh nghiệp kinh
doanh nông nghiệp và chương trình hỗ trợ giáo dục và đào tạo. Mục tiêu của chính
sách này là bảo vệ và hỗ trợ cho các nhà kinh doanh nông nghiệp có trình độ, kỹ
năng canh tác, các công ty kinh doanh nông nghiệp, những người có khả năng thúc
đẩy năng suất và quản lý việc canh tác một cách hiệu quả.
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn: đẩy mạnh phong trào làng mới (Saemaul
Undong) nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn với phương châm nhà nước và
nhân dân cùng làm. Chương trình tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng giúp
cho việc hình thành các doanh nghiệp nhỏ đồng thời làm tăng năng suất nông
nghiệp, ổn định đời sống của người dân, giải quyết các mâu thuẫn khi lao động được
rút sang hoạt động phi nông nghiệp. Chương trình Làng mới sử dụng phương pháp
tiếp cận từ trên xuống trong lập kế hoạch nhưng triển khai thực hiện lại từ dưới lên
một cách dân chủ với sự tham gia đóng góp tài chính của người dân, Nhà nước đầu
tư một lượng nhỏ ban đầu.
Phát triển công nghiệp hoá nông thôn: có chính sách khuyến khích phát triển
các hoạt động này để thu hút lao động nông nhàn. Khuyến khích các hoạt động chế
biến nông sản và các tài nguyên thiên nhiên tại địa phương. Chính phủ có vai trò


14

Trên cơ sở xem xét, cân đối kết quả thực hiện và đề xuất nhu cầu của các địa


15
15
phương để nâng cao hiệu quả kinh tế, đời sống của người nông dân và an ninh
lương thực quốc gia. Đồng thời, việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong
nông nghiệp và tăng hệ số sử dụng đất, đến năm 2020, đất trồng lúa cả nước có thể
giảm xuống còn 3.760,39 nghìn ha (giảm 270,36 nghìn ha so với năm 2015) điều
chỉnh giảm thêm 52,04 nghìn ha so với Nghị quyết của Quốc hội (3.812 nghìn ha);
đất chuyên trồng lúa nước là 3.128,96 nghìn ha (giảm 146,42 nghìn ha so với năm
2015), điều chỉnh giảm thêm 92,95 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội (3.222
nghìn ha). Việc giảm diện tích đất trồng lúa là để chuyển mục đích cho phát triển hệ
thống hạ tầng đồng bộ nhất là giao thông theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XII và để
các địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng trước tác động của biến đổi khí hậu,
thiên tai. Ngoài ra, giá vật tư nông nghiệp ngày càng tăng cao đã làm cho những
nông dân lâm vào cảnh không có hoặc thiếu việc làm, thu nhập giảm. Điều đáng
chú ý là khoảng 50% nông dân là những người có trách nhiệm tạo ra thu nhập chính
cho gia đình. Những nhóm người này lại là những người trên 35 tuổi, trình độ thấp
nên đối với họ vấn đề học và chuyển đổi nghề mới không dễ dàng. Đây cũng là một
bài toán khó, một thách thức lớn đối với phát triển nông nghiệp của nước ta.
- Hội nghị Trung ương 7 khoá X của Đảng đã nhất trí thông qua Nghị quyết
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nhấn mạnh: trong lịch sử xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc cũng như trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn có vị trí chiến lược
quan trọng, là cơ sở và lực lượng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định
chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và
bảo vệ môi trường sinh thái. Trong mối quan hệ mật thiết nông nghiệp, nông dân và
nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển. Phát triển nông nghiệp,
nông thôn, nâng cao đời sống nông dân là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status