nghiên cứu lao động di cư theo mùa vụ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ NGỌC

NGHIÊN CỨU LAO ĐỘNG DI CƯ THEO MÙA VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Hữu Khánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ một
học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.

Hà Nội, ngày



tháng

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, hình, đồ thị ......................................................................................... viii
Danh mục hộp .................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

2.2

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 17

2.2.1,

Tình hình lao động di cư trên thế giới .............................................................. 17

2.2.2.

Tình hình lao động di cư ở Việt Nam ............................................................... 21

2.2.3.

Bài học kinh nghiệm rút ra ............................................................................... 25

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 27
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 27

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 27

3.1.2

Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................................. 32

iii

3.2.7.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 43

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 45
4.1.

Khái quát tình hình chung về di cư lao động theo mùa vụ trên địa bàn
huyện Vị Xuyên ................................................................................................ 45

4.1.1.

Tình hình di cư mùa vụ của lao động nông thôn huyện ................................... 45

4.1.2.

Một số thông tin về các hộ gia đình ở các thôn điều tra ................................... 46

4.1.3.

Thông tin về lao động di cư của huyện Vị Xuyên ............................................ 48

4.1.4.

Thực trạng lao động di cư mùa vụ của huyện .................................................. 49

4.1.5.

Các loại hình tổ chức và hình thức di cư tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang........... 50



Phổ biến các chủ trương của Đảng và Nhà nước về ổn định dân cư ................ 77

4.3.2.

Thực hiện chương trình việc làm, chương trình đào tạo nghề cho lao
động nông thôn ................................................................................................. 77

4.3.3.

Cải thiện điều kiện kinh tế và hạ tầng cơ sở của địa phương ........................... 77

4.3.4.

Khuyến khích, giúp người dân trong huyện phát triển các ngành nghề
sản xuất phi nông nghiệp .................................................................................. 78

4.3.5.

Cải tạo và phân bổ đất đai một cách hợp lý ...................................................... 78

iv


4.3.6.

Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp ................................ 79

4.3.7.


Nghĩa tiếng Việt

BQ

Bình quân

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

KCN

Khu công nghiệp

LĐDC

Lao động di cư

LHQ

Liên hợp quốc

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân


Thông tin cơ bản của lao động di cư .......................................................... 48

Bảng 4.4.

Các công việc của lao động di cư .............................................................. 52

Bảng 4.5

Tình trạng tìm kiếm việc làm của lao động di cư ...................................... 53

Bảng 4.7.

Thông tin về việc làm trước di cư của người lao động .............................. 56

Bảng 4.8.

Tình trạng sức khỏe của lao động di cư ..................................................... 57

Bảng 4.9.

Các khó khăn của lao động di cư tự do sang Trung Quốc ......................... 58

Bảng 4.10. Nhận định về ảnh hưởng của di cư đến hộ gia đình .................................. 72

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1.



Mức độ làm việc của lao động di cư ............................................................. 55

Hộp 4.2.

Quan hệ của lao động với chính quyền nơi đi .............................................. 58

Hộp 4.3.

Thu nhập của lao động di cư ......................................................................... 60

Hộp 4.4.

Quan hệ với chính quyền nơi đến ................................................................. 60

Hộp 4.5.

Việc làm và thu nhập của lao động di cư ...................................................... 62

Hộp 4.6.

Khó khăn thúc đẩy việc di cư của lao động nông thôn ................................. 65

Hộp 4.7.

Di cư vì con cái học xa nhà........................................................................... 70

ix



không có người di cư, cho thấy thực trạng lao động di cư đã và đang diễn ra sôi nổi, khá
phức tạp. Lao động di cư ở độ tuổi tương đối trẻ, có sức khỏe. Trong đó, sự lựa chọn
người di cư trong gia đình giành cho nam giới nhiều hơn. Vì nam giới có thế mạnh hơn
nữ giới cả về mặt thể chất lẫn tinh thần.

x


Đời sống của lao động di cư cũng vô cùng cực khổ. Họ phải ở trong những căn
nhà do người thuê lao động chuẩn bị. Có 66% lao động cho rằng sức khoẻ của họ bình
thường, 12% cho rằng sức khoẻ tốt và 15% cho rằng sức khoẻ của họ không tốt. Công
việc phải đứng lâu một chỗ hay bốc vác nặng ảnh hưởng nghiêm trọng tới cột sống của
người lao động. Ngoài ra người lao động còn gặp rất nhiều khó khăn khi làm việc bên
Trung Quốc. khó khăn mà họ gặp phải là về an ninh, về giao tiếp, về tiếp cận dịch vụ y
tế, phải làm quen với lối sống mới, khó khăn về phương tiện đi lại và khó khăn về việc
làm. Trong đó, khó khăn về an ninh trật tự và tiếp cận dịch vụ y tế là 2 khó khăn lớn
nhất với lao động di cư, chiếm tương ứng 60% và 59%.
Các lý do dẫn đến quyết định di cư của người lao động phụ thuộc vào hai nhóm
yếu tố là nhóm yếu tố đẩy và nhóm các yếu tố hút: (1) Nhóm các yếu tố đẩy bao gồm
thiếu việc làm, thu nhập thấp, thời gian nông nhàn, thiếu vốn đất sản xuất và các yếu tố
khác và (2) Nhóm các yếu tố hút bao gồm thu nhập cao, nhiều công ăn việc làm, nuôi
con ăn học nơi thành phố và các yếu tố khác thì hai yếu tố thu nhập cao, nhiều công ăn
việc làm tại nơi đến có sức hút mạnh nhất đối với người lao động.
Xu hướng di cư trên địa bàn trong thời gian tới được điều tra từ 60 hộ dựa trên
góc nhìn thực tế, họ cho biết di dân theo mùa vụ sẽ có xu hướng tăng nếu tình trạng thất
nghiệp trong lúc nông nhàn không được giải quyết. Mặt khác, từ phía các lao động di cư
cũng cho biết họ vẫn tiếp tục di cư (chiếm gần 30%) và hơn 60% họ chưa vạch ra kế hoạch
nhưng trước mắt họ vẫn đang di cư.
Xuất phát từ những bất cập còn tồn tại trên chúng tôi đề xuất một số giải pháp
cần thực hiện: (1) Thực hiện chương trình việc làm, (2) Chương trình đào tạo nghề cho

characteristics of households and rural employers in Vi Xuyen district, Ha Giang
province . Since then, proposed a number of measures and policies suitable stabilizing
impact the lives of rural workers. To achieve the objective of the study, we collected
data on statistics reflect natural conditions, economic - social and business outcomes of
social production, we have to use methods of measurement price, describing statistical
methods, comparative method and conducted in-depth interviews of community leaders
and migrants to gather information, conduct set questionnaires to understand the real
purpose of the seasonal migration service Vi Xuyen district, Ha Giang province.
Research results in Vi Xuyen district with 38 households with migrants and 22
households without migrants, indicating the status of migrant workers has been lively
place, quite complex. Migrant workers at a relatively young age, health. In particular,
the choice of migrants in the men's families more. Because men have strengths than
women both physically and mentally.

xii


The life of migrant workers is also extremely hard. They should be in the house by
the employer to prepare. 66% of workers believe their health is normal, 12% said that good
health and 15% said that their health is not good. Work must stand for long in one place or
heavy porters seriously affect workers' spine. Also employees have faced many difficulties
when working inside China. difficulties they face is security, communication, access to
health services, to get used to the new lifestyle, difficulties in transportation and
employment difficulties. In particular, difficulties in social security and access to health
services are two major difficulties with migrant workers, accounting for 60% and
respectively 59%.
The reasons for the migration decisions of workers depends on two groups of
factors that push factor group and smoking group elements: (1) Groups push factors
include lack of jobs, low income, leisure time, lack of productive land capital and other
factors, and (2) newspaper group elements including higher revenues, more jobs, raising

cư lao động được xem như là một trong những giải pháp cho vấn đề nghèo đói và
thiếu việc làm ở nông thôn hiện nay.
Với sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng, đặc biệt là giữa thành thị và
nông thôn, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các khu công nghiệp khác
luôn có mức thu nhập cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn đã trở thành lực
hút mạnh và khá hấp dẫn với lao động nông thôn. Loại hình di dân tự do, di dân
mùa vụ đã trở thành phương thức được nhiều người dân nông thôn lựa chọn theo
phương thức di dân “ly hương - bất ly nông” trong đó lao động nông nghiệp dư
thừa ra khỏi làng quê tìm việc nhưng không từ bỏ sản xuất nông nghiệp. Đây là
mô hình di dân phù hợp với nhu cầu của phần lớn lao động nông thôn, đồng thời
góp phần vào sự phát triển đồng đều giữa nông thôn và đô thị, tạo nên sự liên kết
giữa các khu vực, vùng miền.
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, với địa hình hiểm trở,
giao thông đi lại khó khăn, khí hậu khắc nghiệt, môi trường sản xuất, canh tác
chủ yếu trên đất dốc và năng suất lao động thấp. Hà Giang những năm gần đây
vẫn là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, với điều kiện kinh tế - xã hội
chậm phát triển, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn và lạc hậu. Đảng và Nhà Nước đã
dành nhiều sự quan tâm đối với cán bộ cũng như người dân tỉnh Hà Giang bằng
nhiều chương trình và chính sách quan trọng như: Chương trình 135, Nghị quyết
30a, Nghị quyết 80 hay Nghị định 13- NĐ/CP 2010. Sau một thời gian thực hiện,
các chương trình, chính sách này vẫn chưa mang lại được hiệu quả cao trong sản
xuất, đời sống của người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Để cải thiện sản xuất,
1


sinh hoạt và nâng cao đời sống tinh thần của mình nhiều lao động sẵn sàng di cư
tự do ra thành thị hoặc qua vùng biên giới lân cận với mục tiêu tìm kiếm việc
làm, nâng cao thu nhập được hiện lên rõ nét.
Huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang người dân sinh sống chủ yếu là người dân
tộc thiểu số, công việc chủ yếu là làm nông nghiệp, thu nhập thấp, đời sống bấp

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định di cư mùa vụ của lao động
nông thôn tại địa bàn huyện?
- Ảnh hưởng của di cư theo mùa vụ đến cộng đồng địa phương như thế nào?
- Những giải pháp nào giúp ổn định cuộc sống của lao động di cư đối với
việc phát triển kinh tế, xã hội huyện Vị Xuyên?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những Lao động nông thôn đi di cư theo mùa vụ trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư mùa vụ của lao
động nông thôn huyện Vị Xuyên.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng di cư mùa vụ của lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Về thời gian
- Thông tin thứ cấp được thu thập và nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
2012 - 2015.
- Thông tin sơ cấp được điều tra nghiên cứu trong năm 2015.
- Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được tiến hành từ tháng 4/2015 - 4/2016
Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những vần đề lý luận và thực tiễn về vấn đề
lao động di cư theo mùa vụ, trong đó chú trọng nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến thời gian thời điểm di cư, cuộc sống, sức khỏe của lao động di cư, tình trạng
việc làm khi di cư, các vấn đề tác động của quá trình di cư.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU


4


Lao động nông thôn là toàn bộ hoạt động lao động sản xuất tạo ra sản
phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông thôn bao gồm
lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ nông
thôn. Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm đến 90% lao động nông thôn do
đó mà đặc điểm của nguồn lao động nông thôn cũng tương đồng với đặc điểm
của lao động trong sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động ở nông thôn có những
đặc điểm riêng so với các ngành sản xuất vật chất khác (Đinh Quang Hà, 2008).
Thứ nhất, lao động nông thôn mang tính thời vụ cao. Sản xuất nông
nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và
điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai…). Do đó, quá trình sản xuất
mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều. Chính vì tính chất này
đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn.
Thứ hai, lao động nông thôn có xu hướng giảm về số lượng do xu hướng
di chuyển lao động nông thôn từ nông nghiệp sang một số ngành sản xuất dịch vụ
khác như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Thứ ba, lao động trong nông nghiệp nông thôn nhìn chung có trình độ văn
hóa, kĩ thuật thấp hơn so với các ngành sản xuất khác.
Thứ tư, lao động ở lại trong nông thôn thường là những người có độ tuổi
trung bình cao và lao động phụ ngoài độ tuổi lao động. Vì số lao động trẻ có trình
độ tay nghề đã chuyển sang một số ngành sản xuất khác. Đây cũng là một trong
những nguyên nhân dẫn đến chất lượng lao động trong nông nghiệp nông thôn
thấp và có xu hướng già hóa.
Thứ năm, lực lượng lao động đông đảo nhưng phân bố không đồng đều
giữa các vùng và giữa các khu vực. Lao động chủ yếu tập trung ở hai vùng đồng
bằng lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, các vùng miền
núi và trung du thì lại rất thưa thớt.

hay không gian kèm theo sự thay đổi thường xuyên giữa các đơn vị hành chính.
Theo ông những thay đổi nơi ở tạm thời, không mang tính lâu dài như thăm
viếng, du lịch, buôn bán làm ăn, kể cả qua lại biên giới, không nên phân loại là
di dân. Theo Henry di dân còn phải gắn liền với các quan hệ xã hội của người
di chuyển.
Theo Ủy ban thường vụ Quốc hội (2003), di cư là sự dịch chuyển dân cư
trong nước (từ nông thôn ra thành thị hoặc ngược lại từ vùng này sang vùng
khác) và từ nước này sang nước khác. Di cư là biểu hiện rõ rệt của sự phát triển
không đồng đều giữa các vùng, miền, lãnh thổ. Song nó cũng phản ánh sự phát
triển chậm chạp hơn hay sự lạc hậu về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng này
so với vùng khác, miền này so với miền khác. Đây là một xu hướng ít nhiều có
tính phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà cũng ở nhiều quốc gia khác trong khu
vực và trên thế giới.

6


Di cư bao gồm hai quá trình trái ngược nhau nhưng lại diễn ra song song
đó là xuất cư và nhập cư. Xuất cư là rời khỏi nơi cá nhân đang sống, còn nhập cư
là việc chuyển đến một nơi khác ngoài vùng lãnh thổ mình đang sống làm thay
đổi về mặt xã hội, gắn với không gian và thời gian.
Xuất phát từ các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu di cư lao động là sự
di chuyển của người lao động theo lãnh thổ với chuẩn mực về không gian và thời
gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú.
Trong nghiên cứu di cư có một số khái niệm liên quan:
Nơi đi hay còn gọi là nơi xuất cư là địa điểm cư trú trước khi một người
rời đi nơi khác sinh sống.
Nơi đến hay còn gọi là nơi nhập cư là điểm kết thúc quá trình di chuyển, là
địa điểm mà một người dừng lại để sinh sống. Nơi và địa điểm ở đây là ám chỉ
một lãnh thổ, một đơn vị hành chính nhất định.

Di cư lâu dài bao gồm người di chuyển đến nơi mới với mục đích sinh
sống lâu dài, trong đó phần lớn những người di cư là do chuyển công tác, thanh
niên tìm cơ hội việc làm mới lập nghiệp và tách gia đình. Những người này
thường không quay trở về quê hương cũ sinh sống.
Di cư tạm thời là sự thay đổi nơi ở gốc không lâu dài và khả năng quay trở
lại là tương đối chắc chắn. Kiểu di cư này bao gồm các hình thức di chuyển làm
việc theo thời vụ và di dân con lắc.
Di cư mùa vụ là hình thái đặc thù của di dân tạm thời. "Mùa vụ" không
nhất thiết gắn với mùa thu hoạch mà có thể là mùa xây dựng hoặc mùa du lịch,
mùa lễ hội loại hình này phụ thuộc vào đặc trưng của từng vùng. Nhưng đây
cũng là nhân tố làm cho việc quản lý trật tự trị an trên địa bàn các thành phố rất
khó khăn (Đặng Nguyên Anh, 2012). Di dân mùa vụ diễn ra trong kỳ nông nhàn,
hướng di chuyển chủ yếu là nông thôn - thành thị. Thời gian chiếm đến 2/3 số
tháng trong năm. Lao động ra đi vào các tháng 1, tháng 6, tháng 9, và trở về vào
khoảng tháng 5, tháng 12 hàng năm (âm lịch). Do lượng thời gian rỗi ngày càng
gia tăng trong sản xuất nông nghiệp, việc đi lại diễn ra với khoảng cách xa hơn,
phổ biến hơn với nhiều thời điểm trong năm hơn. Nguồn nhân công rẻ, tay nghề
thấp, dễ dàng huy động này được thu hút vào khu vực kinh tế phi chính thức, lễ
hội du lịch hoặc các trang trại ở trung du, miền núi.
Theo đặc trưng di cư, gồm di cư có tổ chức và di cư tự phát: di cư có tổ
chức là loại di cư theo kế hoạch, nhằm thực hiện các chính sách, chiến lược do
nhà nước, chính phủ vạch ra nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
ngắn hạn hoặc dài hạn; di cư tự do, hình thái di dân này mang tính chất cá nhân
do bản thân người di cư hoặc bộ phận gia đình quyết định, không có và không
phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước (tất cả mọi chi phí, thủ tục
trong quá trình di chuyển, quá trình định cư, tìm kiếm việc làm mưu sinh đều do
người di cư tự lo lấy). Từ năm 1986 đến nay, nước ta chuyển từ nền kinh tế kế

8


thủ công, năng suất thấp nên có mức lương thấp. Ngược lại, các ngành sản xuất
chế biến hiện đại thường có năng suất cận biên cao, mức lương cao hơn khu vực
kinh tế nông nghiệp, và có nhu cầu tăng thêm lao động. Mô hình cũng giả định
việc cải thiện năng suất cận biên của lao động trong ngành nông nghiệp ít được
9


ưu tiên hơn tại các quốc gia đang phát triển. Điều này dẫn đến xu hướng chuyển
dịch các khoản “lợi nhuận ròng” thu được từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang
các ngành sản xuất công nghiệp (Cao Thanh Sơn, 2009).
Do sản xuất nông nghiệp bị hạn chế về mặt diện tích đất sản xuất, do đó
sản phẩm cận biên tăng thêm của một nông dân được giả định sẽ tiến đến 0 theo
quy luật “lợi nhuận biên giảm dần”. Kết quả là, trong ngành nông nghiệp tồn tại
một số lượng lao động không đóng góp làm tăng sản lượng nông nghiệp kể từ
khi sản phẩm cận biên của họ bằng không. Nhóm nông dân này chính là nguồn
“lao động dư thừa” từ khu vực nông nghiệp. Do có sự khác biệt về tiền lương
giữa ngành sản xuất nông nghiệp và các ngành sản xuất chế biến hiện đại nên
đội quân lao động dư thừa này sẽ được dịch chuyển tới các ngành sản xuất khác
mà không làm ảnh hưởng đến sản lượng đầu ra của ngành nông nghiệp.
Nếu số lượng người lao động di chuyển từ nông nghiệp sang lĩnh vực sản
xuất khác bằng với số lượng “lao động dư thừa” trong lĩnh vực nông nghiệp,
phúc lợi và năng suất chung sẽ được cải thiện. Tổng số sản phẩm nông nghiệp sẽ
vẫn không thay đổi trong khi tổng sản phẩm công nghiệp tăng lên do việc bổ
sung thêm lao động (Lê Thị Hương, 2015).
Theo thời gian, việc tăng thêm lao động sẽ làm cho năng suất lao động và
mức tiền lương cận biên trong lĩnh vực sản xuất chế biến dần dần giảm xuống
trong khi đó năng suất cận biên và tiền lương trong sản xuất nông nghiệp dần tăng
lên do lao động kém hiệu quả bị rút bớt. Kết quả là năng suất lao động cận biên
trong nông nghiệp tiến tới cân bằng với năng suất lao động cận biên của các ngành
sản xuất khác, mức lương trong ngành nông nghiệp cân bằng với mức lương trong

- Các nhân tố gắn với nơi ở gốc (lực đẩy tại nơi ở gốc) là những yếu tố thuộc
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn hoá ở nơi ở gốc không đáp ứng các nhu
cầu sống (nhu cầu việc làm, nhu cầu vật chất, tinh thần) khiến người lao động phải
đi tìm vùng đất mới nhằm thoả mãn các nhu cầu sống của mình.
Trong quá trình di cư thì lực đẩy được xác định tập trung là do sự khan
hiếm về đất canh tác, thiếu việc làm, thừa lao động, tiền công ít ỏi, mong muốn
tìm đến vùng đất hứa có khả năng tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập, mong muốn
cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Các nhân tố gắn với nơi sẽ đến (lực hút tại nơi đến) là những điều kiện
thuận lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn hoá ở nơi đến (vùng nhập cư) đã cuốn
hút người lao động ở nơi khác di chuyển đến làm việc và sinh sống.

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status