Nghiên cứu giải pháp quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO VĂN SOÁI
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013

HÀ NỘI – 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðào Văn Soái


Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ ix
PHẦN I PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ NGÂN SÁCH XÃ 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã 4
2.1.1 Khái niệm quản lý ngân sách xã 4
2.1.2 Vai trò của quản lý ngân sách xã 5
2.1.3 ðặc ñiểm của quản lý ngân sách xã 6
2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý ngân sách xã 7
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý ngân sách xã 25
2.2 Một số kinh nghiệm và thực tiễn về quản lý ngân sách xã 31
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý NSX tại một số ñịa phương ở nước ta 31
2.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý ngân sách xã ở huyện Tứ Kỳ,
tỉnh Hải Dương 34
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 38

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iv

3.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng xã hội 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 43
3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 44

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
5.1 Kết luận 119
5.2 Kiến nghị 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Phụ lục 124 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải
1. NSNN Ngân sách Nhà nước
2. NST Ngân sách tỉnh
3. NSH Ngân sách huyện
4. NSX NSX
5. NS Ngân sách
6. KBNN Kho bạc Nhà nước
7. UBND Uỷ ban nhân dân
8. TW Trung ương
9. QLNN Quản lý nhà nước
10. CNH- HðH Công nghiệp hoá- hiện ñại hoá
11. VAT Thuế giá trị gia tăng
12. NTM Nông thôn mới
13. HLCS Hoa lợi công sản
14. XDCB Xây dựng cơ bản

bàn huyện Tứ Kỳ 81

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế viii

4.14 Chi và cơ cấu các khoản chi thường xuyên ngân sách xã 84
4.15 Tình hình hoàn thành dự toán các khoản chi thường xuyên ngân
sách xã 88
4.16 Tổng hợp kết quả ñiều tra công tác thực hiện quản lý chi ngân
sách xã trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ 89
4.17 Tình hình nợ xây dựng cơ bản tại các xã, thị trấn 91
4.18 Tổng hợp cân ñối quyết toán ngân sách xã 93
4.19 Tổng hợp kết quả ñiều tra công tác kế toán và quyết toán ngân
sách xã trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ 94
4.20 Tổng hợp các hộ ñược miễn thuế từ năm 2011-2012 96
4.21 Tổng hợp tình hình ñầu tư xây dựng các công trình phúc lợi 100
4.22 Tổng hợp tình hình biến ñộng nguồn thu 101
4.23 Tổng hợp trình ñộ của cán bộ quản lý ngân sách xã 103 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

4.1 Tổ chức bộ máy quản lý NSX trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ 48
4.2 Quy trình lập dự toán ngân sách xã 62
4.3 ðịnh hướng ñổi mới tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã trên
ñịa bàn huyện Tứ Kỳ 106


ngân sách, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý và nâng cao năng lực cán bộ,
công tác quản lý tài chính thôn, khu dân cư. Nhờ ñó công tác quản lý NSX ñã
thu ñược nhiều kết quả quan trọng: ðảm bảo ñược nguồn thu, thu ñúng, thu ñủ
và nuôi dưỡng nguồn thu, ñồng thời ñảm bảo chi NSX ñúng nguyên tắc, ñúng
mục ñích, ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức và sử dụng có hiệu quả.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2

Bên cạnh những kết quả ñạt ñược rất ñáng khích lệ trong việc ñảm bảo
các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội tại ñịa phương.
Công tác quản lý NSX cũng còn bộc lộ những yếu kém và hạn chế nhất ñịnh.
Cho nên một số câu hỏi ñược ñặt ra ñối với công tác quản lý NSX là: Thực
trạng công tác quản lý NSX như thế nào? Việc lập, chấp hành và quyết toán
NSX ñã ñáp ứng ñược yêu cầu chưa? Giải pháp nào cho việc quản lý NSX?
Mặt khác tại ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương cho ñến nay chưa có ñề
tài nào ñi sâu nghiên cứu nghiên cứu giải pháp quản lý NSX.
Từ những vấn ñề nêu trên tôi ñã lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu giải pháp
quản lý Ngân sách xã trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”
1.2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tình hình quản lý NSX trên ñịa bàn các
xã, thị trấn trong thời gian qua từ ñó nghiên cứu giải pháp quản lý NSX trên
ñịa bàn huyện Tứ Kỳ nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, xây
dựng nông thôn mới trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSX.
ðánh giá thực trạng công tác quản lý NSX trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ.
ðề xuất giải pháp quản lý NSX trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ nhằm ñáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của chính quyền ñịa phương.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quản lý NSNN là việc sử dụng những công cụ, biện pháp tổng hợp ñể
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà
nước và thực hiện phân phối, sử dụng nguồn quỹ ñó một cách hợp lý, có hiệu
quả nhằm thoả mãn các nhu cầu của Nhà nước và ñạt ñược những mục tiêu
kinh tế, xã hội.
Quản lý NSX ñược hiểu là quá trình Nhà nước sử dụng các phương
pháp, các công cụ thích hợp nhằm hướng dẫn, ñiều khiển các hoạt ñộng tài
chính trên ñịa bàn vận ñộng, phát triển phù hợp với các quy luật khách quan
và có thể ñạt ñược các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của ñịa phương
(1)
.
Quản lý NSX phải ñược thực hiện ở tất cả các khâu của chu trình ngân
sách (từ Lập dự toán ngân sách- Chấp hành ngân sách- Quyết toán ngân sách);
(1) Giáo trình quản lý tài chính xã, trường Học viện Tài chính, chủ biên PGS.TS.ðặng Văn Du, TS.
Hoàng Thị Thuý Nguyệt, xuất bản 2012.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 5

phải ñảm bảo tính thống nhất trong thực hiện và quản lý thu, chi ngân sách
trong hệ thống ngân sách các cấp; phải ñảm bảo tính cân ñối của ngân sách;
phải ñược quản lý rành mạch, công khai ñể mọi ñối tượng biết trong suốt chu
trình ngân sách và phải ñược áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu
trình ngân sách (cả ở cơ quan quản lý và cơ quan, ñối tượng thụ hưởng), tạo
tiền ñề cho mọi ñối tượng có thể nhìn nhận ñược hiệu quả các chương trình
hành ñộng của Chính quyền ñịa phương trên cơ sở các chính sách tài chính
quốc gia.
2.1.2. Vai trò của quản lý NSX

hiện mục tiêu chung mà sự nỗ lực của một cá nhân không thể làm ñược.
2.1.3. ðặc ñiểm của quản lý NSX
Quản lý NSX xã, phường, thị trấn có những ñặc ñiểm như sau
(2)
:
Một là, tương tác giữa chủ thể với ñối tượng quản lý không thật rành
mạch. Thật vậy, ñối tượng quản lý là các hoạt ñộng tài chính với các hình
thức biểu hiện thu- chi của các quỹ tiền tệ. Nhưng chủ thể trực tiếp quản lý
từng quỹ tiền tệ cụ thể vừa có thể là ñại diện của Nhà nước (trạm y tế xã,
trường Mầm non,…), và có thể là các chủ thể khác (các doanh nghiệp, các
hợp tác xã, các tổ, các ñội, các hộ gia ñình, các cá nhân). Nên nhiều khi người
ta nhầm tưởng chính các chủ thể khác này là ñối tượng của quản lý của quản
lý NSX, phường, thị trấn. ðây chính là ñiểm phức tạp ñối với quá trình quản
lý NS của cấp xã. Sự phức tạp ñó càng cao ñối với ñịa bàn xã, giảm dần ở thị
trấn và nhẹ nhất là ở phường.
Do vậy, phải lấy chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng của các chủ thể ñược
giao quản lý ñiều hành các quỹ tiền tệ trên ñịa bàn cấp xã làm thước ño kết
quả quản lý tài chính của chính quyền cấp này. (2) Giáo trình quản lý tài chính xã, trường Học viện Tài chính, chủ biên PGS.TS.ðặng Văn Du, TS.
Hoàng Thị Thuý Nguyệt, xuất bản 2012

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7

Hai là, có thể sử dụng các phương pháp và công cụ khác nhau vào quản
lý NS ở xã, phường, thị trấn. Với tư cách là một cấp chính quyền ñược phân
công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn về quản lý kinh tế, xã hội; nên chính
quyền cấp xã có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý (tổ chức, hành chính,
kinh tế), và nhiều công cụ quản lý khác nhau (pháp luật, các ñòn bẩy kinh tế,

quốc gia.
Tổ chức bộ máy nhà nước và trình ñộ cán bộ là yếu tố quan trọng quyết
ñịnh ñến hiệu quả thực thi công vụ. Tổ chức bộ máy cồng kềnh với ñội ngũ
cán bộ có năng lực trình ñộ thấp là nguyên nhân trực tiếp dẫn ñến sự trì trệ,
lạc hậu trong tổ chức ñiều hành, thực thi chức năng nhiệm vụ, cản trở lớn ñến
sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia. Các chính sách luật pháp ñều do
con người trực tiếp triển khai thực hiện, nếu tổ chức bộ máy nhà nước cồng
kềnh chức năng nhiệm vụ chồng chéo; con người, ñội ngũ cán bộ có năng lực
trình ñộ thấp không nhận thức ñúng ñắn và ñầy ñủ thì hành vi ứng xử trong các
tình uống, không hạn chế tối ña những sai lầm trong quá trình thực thi công vụ,
ñiều tất yếu dẫn ñến là nhà nước phải ñón nhận một hiệu quả quản lý thấp.
Các quốc gia phát triển ñều rất quan tâm ñến nhân tố hết sức quan
trọng này và thường chú trọng song song hai nhiệm vụ: Trang bị ñào nguồn
nhân lực thông qua việc tăng cường ñầu tư cho giáo dục- ñào tạo; nghiên cứu
sắp xếp bộ máy tổ chức từ trung ương ñến cơ sở ñảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
2.1.4.2. Phân cấp quản lý Ngân sách
Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước là xác ñịnh phạm vi trách nhiệm
và quyền hạn của chính quyền nhà nước các cấp trong việc quản lý, ñiều hành
thực hiện nhiệm vụ thu chi của ngân sách. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà
nước là cách tốt nhất ñể gắn các hoạt ñộng của ngân sách nhà nước với các
hoạt ñộng kinh tế- xã hội ở từng ñịa phương một cách cụ thể nhằm tạo sự chủ
ñộng và nâng cao tính tự chủ của từng ñịa phương với mục tiêu tập trung ñầy
ñủ, kịp thời, ñúng chính sách, ñúng chế ñộ các nguồn tài chính quốc gia và phân
phối, sử dụng công bằng, hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao phục vụ các mục tiêu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 9

ñược hoạch ñịnh. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước không chỉ bắt nguồn từ
cơ chế kinh tế, mà còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hành chính.
Mỗi cấp chính quyền ñều có nhiệm vụ cần ñảm bảo bằng nguồn tài


vĩ mô của ñất nước, bảo ñảm quốc phòng, an ninh, ñối ngoại và hỗ trợ những
ñịa phương chưa cân ñối ñược thu, chi NSX.
NSðP ñược phân cấp nguồn thu bảo ñảm chủ ñộng thực hiện những
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã
hội trong phạm vi quản lý.
Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa NS các cấp chính quyền
ñịa phương do HðND cấp tỉnh quyết ñịnh, thời gian thực hiện phân cấp này
phải phù hợp với thời kỳ ổn ñịnh ngân sách ở ñịa phương; cấp xã ñược tăng
cường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính - ngân sách ñể quản
lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên ñịa bàn ñược phân cấp.
Kết thúc mỗi kỳ ổn ñịnh ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu và
nhiệm vụ chi của từng cấp, Quốc hội, HðND ñiều chỉnh mức bổ sung cân ñối
từ NS cấp trên cho NS cấp dưới; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, HðND cấp
tỉnh quyết ñịnh việc ñiều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa NS các cấp.
2.1.4.3. Lập dự toán NSX
Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên, Uỷ ban
nhân dân xã lập dự toán ngân sách năm sau trình Hội ñồng nhân dân xã quyết
ñịnh. ðể xây dựng dự toán NSX bám sát tình hình thực tế tại mỗi ñịa phương
thì ta phải dựa vào các căn cứ sau
(4)
:
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội ñảm, bảo an ninh quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội của xã.
- Chính sách, chế ñộ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do Hội ñồng nhân dân
cấp tỉnh quy ñịnh.
ban nhân dân huyện, phòng Tài chính- Kế hoạch huyện, ñồng thời thông báo
công khai dự toán NSX cho nhân dân biết theo chế ñộ công khai tài chính về
ngân sách nhà nước.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 12

ðiều chỉnh dự toán NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có
yêu cầu của Uỷ ban nhân dân cấp trên ñể ñảm bảo phù hợp với ñịnh hướng
chung hoặc có biến ñộng lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi.
Uỷ ban nhân dân xã tiến hành lập dự toán ñiều chỉnh trình Hội ñồng
nhân dân xã quyết ñịnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện.
2.1.4.4. Chấp hành NSX
a. Tổ chức quản lý thu NSX
Thu NSX bao gồm các khoản thu của ngân sách nhà nước phân cấp cho
NSX và các khoản huy ñộng ñóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự
nguyện ñể xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy ñịnh của pháp
luật do Hội ñồng nhân dân xã quyết ñịnh ñưa vào NSX quản lý
(5)
.
Thu NSX gồm: các khoản thu NSX hưởng 100%, các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSX với ngân sách cấp trên và thu bổ sung
từ ngân sách cấp trên.
+ Các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm (100%): Là các
khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ ñể chủ ñộng về nguồn tài chính bảo
ñảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, ñầu tư. Căn cứ quy mô nguồn thu, chế
ñộ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc ñảm bảo tối ña nguồn tại
chỗ cân ñối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, Hội
ñồng nhân dân cấp tỉnh xem xét dành cho NSX hưởng 100% gồm các khoản
thu dưới ñây:
- Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo quy ñịnh.

cho xã, thị trấn và các khoản thu NSX ñược hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân
ñối ñược nhiệm vụ chi.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSX gồm:
- Thu bổ sung ñể cân ñối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi
ñược giao và dự toán thu từ các nguồn thu ñược phân cấp (các khoản thu
100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số thu bổ sung cân

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 14

ñối này ñược xác ñịnh từ năm ñầu của thời kỳ ổn ñịnh ngân sách và ñược giao
ổn ñịnh từ 3 ñến 5 năm.
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm ñể hỗ
trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
ðối với khoản thu từ quỹ ñất công ích, tài sản công và hoa lợi công sản
là nguồn thu thường xuyên của NSX, xã không ñược ñấu thầu thu khoán một
lần cho nhiều năm làm ảnh hưởng ñến việc cân ñối NSX các năm sau; trường
hợp thật cần thiết phải thu một lần cho một số năm, thì chỉ ñược thu trong
nhiệm kỳ của Hội ñồng nhân dân, không ñược thu trước thời gian của nhiệm
kỳ Hội ñồng nhân dân khoá sau, trừ trường hợp thu ñấu giá quyền sử dụng ñất
theo quy ñịnh của pháp luật.
Ban Tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế ñảm bảo thu
ñúng, thu ñủ và kịp thời.
ðơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu
của cơ quan thu hoặc của Ban tài chính xã, lập giấy nộp tiền (nộp bằng
chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt) ñến Kho bạc Nhà nước ñể nộp trực
tiếp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp ñối tượng phải nộp ngân sách không có ñiều kiện nộp tiền trực
tiếp vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo chế ñộ quy ñịnh, thì:
ðối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan
thuế thu, sau ñó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status