Luận văn thạc sỹ Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện tứ kỳ – tỉnh hải dương - Pdf 34

i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Thị Khuyên
Sinh ngày: 03/03/1983
Học viên lớp CH18A - Quản lý kinh tế
Niên khóa 2012 – 2014; Trường Đại học Thương Mại
Tôi xin cam đoan:
1. Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tứ
Kỳ – Tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của TS. Vũ Xuân Dũng;
2. Các số liệu mà tôi sử dụng trong luận văn là trung thực, những kết quả
trong luận văn chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
3. Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thị Khuyên

MỤC LỤC


ii
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan...............................................2
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.........................................................4
7. Kết cấu khóa luận văn:........................................................................................5
CHƯƠNG I..............................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH XÃ VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ.....6

1.1. Lý luận chung về ngân sách xã............................................................6
1.1.1. Khái niệm, bản chất ngân sách xã............................................................6
1.1.2. Vai trò của ngân sách xã...........................................................................8


iii
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Tứ Kỳ......................................................39
2.1.2. Tổ chức quản lý ngân sách xã của huyện Tứ Kỳ.....................................40
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ...........................................................................42

2.2. Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương.......................................................................................42
2.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán NSX.....................................................42
2.2.2. Thực trạng chấp hành NSX.....................................................................50
* Thực trạng chấp hành thu NSX......................................................................50
* Thực trạng chấp hành chi NSX......................................................................56
2.2.3. Thực trạng công tác quyết toán NSX.......................................................65
2.3.1. Chính sách của Nhà nước.......................................................................69
2.3.2. Nhận thức của lãnh đạo xã, thị trấn........................................................71
2.3.3. Sự phát triển kinh tế của huyện Tứ Kỳ....................................................71
2.3.4. Số lượng nguồn thu, nhiệm vụ chi NSX...................................................74
2.3.5. Trình độ của cán bộ quản lý NSX...........................................................75

2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương......................................................................78
2.4.1. Về lập dự toán ngân sách xã...................................................................78
2.4.2. Về chấp hành dự toán ngân sách xã........................................................80
2.4.3. Về quyết toán ngân sách xã.....................................................................83
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG................................................................86

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
huyện Tứ Kỳ..................................................................................................86
3.1.1. Mục tiêu tổng quát..................................................................................86

NS

Diễn giải
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Hoa lợi cộng sản
Kho bạc nhà nước
Kế hoạch
Mục lục ngân sách
Nông thôn mới
Ngân sách


v
NSH
NSNN
NST
NSX
TTCN
TW
QLNN
VAT
UBND
XDCB

Ngân sách huyện
Ngân sách nhà nước
Ngân sách tỉnh
Ngân sách xã
Tiểu thủ công nghiệp
Trung ương

xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳ................................................................................63
Bảng 2.12: Tình hình nợ xây dựng cơ bản tại các xã, thị trấn...........................64
Bảng 2.13: Tổng hợp cân đối quyết toán ngân sách xã.......................................67
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả điều tra công tác kế toán và quyết toán ngân sách
xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳ................................................................................68
Bảng 2.15: Tổng hợp các hộ được miễn thuế từ năm 2011-2012........................70
Bảng 2.16: Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi.........73
Bảng 2.17: Tổng hợp tình hình biến động nguồn thu.........................................74
Bảng 2.18. Tổng hợp trình độ của cán bộ quản lý ngân sách xã........................76


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây, Tứ Kỳ là huyện có nguồn thu ngân sách liên tục
tăng. Đạt được kết quả đó là do Tứ Kỳ đã thực hiện các cơ chế, chính sách có hiệu
quả, tốc độ tăng trưởng kinh tế có những biến chuyển đáng kể. Sản xuất kinh doanh
phát triển mạnh mẽ ở tất cả các khu vực, thuộc mọi thành phần kinh tế. Thu nhập
bình quân đầu người là khoảng 1.100 USD/ người/ năm, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm
mạnh. Có được những thành tựu đó là do có những biến đổi về cơ cấu kinh tế, cơ
chế quản lý tài chính cả về nhận thức, lý luận cũng như thực tiễn. Từ khi thực hiện Luật
ngân sách (NS) đến nay thời gian chưa phải là dài, song cũng đủ để khẳng định tính
đúng đắn của đường lối đổi mới, được chứng minh bằng những kết quả đầy tính thuyết
phục mà chúng ta đã đạt được trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước thời gian qua.
Đó là những động lực rất quan trọng góp phần thực hiện chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,
đã có tác động sâu sắc đến hoạt động quản lý ngân sách Nhà nước (NSNN) và đặc biệt
là ngân sách xã (NSX), là điều kiện để làm số thu chi của NSX ngày càng tăng.
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnh CNH,

Minh Nhật Phương năm 2010. Hay đề tài “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
ngân sách xã trên địa bàn huyện Lạng Sơn” của Nguyễn Minh Anh năm 2010.
Hoặc bài " Một bước tiến khả quan trong thu chi NSX ở tỉnh Bình Dương " đăng
trên tạp chí Tài chính năm 2000 của tác giả Trần Dũng...
Những đề tài trên đã nghiên cứu về vấn đề quản lý NSX. Những đề tài cũng
nêu được một cách tiếp cận đến lý luận ngân sách xã, những vấn đề khái quát về
công tác quản lý ngân sách xã. Mặt khác đề tài cũng nêu ra được những khó khăn
trong quá trình thực hiện q,uản lý ngân sách xã. Tuy nhiên, những vấn đề về quản lý
NSX của các tác giả nghiên cứu mới chỉ đề cập đến trong phạm vi của từng tỉnh
theo các đặc điểm riêng có của từng vùng (Bình Dương, Đà Nẵng ... ) chưa có
những giải pháp khái quát chung để có thể vận dụng ở Hải Dương và các tỉnh khác.
Hơn nữa, những đề tài trên chỉ nghiên cứu ở một số lĩnh vực hẹp mà tác giả
quan tâm mà chưa bao quát được toàn diện vấn đề quản lý NSX . Hơn nữa thời
điểm nghiên cứu trong thời gian năm 2000 chưa sửa luật NSNN và chưa có thông


3

tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính “ Quy định về quản lý
NSX và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn “ nên những giải pháp
đưa ra là không còn phù hợp trong giai đoạn hiện nay và không phù hợp với đặc thù
của tỉnh Hải Dương, đặc biệt là các huyện, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Do
vậy, đề tài “Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” sẽ đi
sâu nghiên cứu vấn đề quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện, thị trấn cụ thể là
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý ngân sách xã nhưng những
công trình nghiên cứu trên đề cập đến vấn đề quản lý ngân sách xã cấp trung ương
và cấp tỉnh, hay có những công trình chỉ nghiên cứu về góc độ thu, chi trong ngân
sách xã mà chưa đề cập đến việc quản lý ngân sách xã ở cấp huyện và cấp, xã. Nên

các các xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương như:
+ Hoàn thiện hoạt động phân cấp ngân sách xã trên địa bàn huyện.
+ Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý đối với ngân sách xã.
+ Hoàn thiện công tác lập, chấp hành dự toán và quyết công tác quản lý ngân
sách xã.
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Nghiên cứu các nguồn thu, các khoản thu chi và quyết toán
ngân sách trong thời gian qua và đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường công
tác quản lý thu – chi ngân sách xã trong thời gian tới.
- Về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu một số xã tiêu biểu trên
địa bàn Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương.
- Về thời gian: khảo sát số liệu về thu – chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳ
năm 2008 – 2012.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
* Phương pháp luận: Bằng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
kết hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.
* Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm
và phiều phỏng vấn cho các Phòng như: Phòng tài chính, Phòng Thống kê….


5

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp thông qua các nguồn số liệu từ UBND
huyện Tứ Kỳ như Chi cục Thống kê, Phòng tài chính kế toán huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải
Dương, và từ các công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo… đề tài nghiên cứu khoa học
có liên quan của các tổ chức cá nhân trên tạp chí, sách báo và trên mạng Internet.
* Phương pháp xử lý số liệu:
Những dữ liệu sơ cấp, thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các

văn bản hướng dẫn. Điều lệ NSX ban hành tháng 04/1972. Quan niệm về NSX theo
điều lệ: "NSX là kế hoạch thu chi tài chính của chính quyền cấp xã, để đảm bảo
điều kiện vật chất cho Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính xã làm tròn trách
nhiệm, nhiệm vụ của mình: đảm bảo việc chấp hành pháp luật, giữ vững trật tự trị
an, bảo vệ tài sản công cộng, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của công dân, quản lý mọi
hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội trong xã, động viên và giám sát các hợp tác xã và
công dân thi hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đối với Nhà nước".
Xét theo một góc độ khác thông tư số 14/NSNN ngày 28/03/1997 của Bộ Tài
chính về "Hướng dẫn quản lý thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn" cho rằng:
"NSX là một bộ phận của NSNN do UBND xã xây dựng, quản lý và Hội đồng nhân
dân xã quyết định, giám sát thực hiện".
Như vậy có thể khái niệm về NSX như sau:
NSX là toàn bộ các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình
hình thành tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp
xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp
xã trong khuôn khổ đã được luật pháp quy định.
Một trong những công cụ hữu hiệu để đảm bảo điều kiện vật chất cho bộ máy
chính quyền cấp xã hoạt động đã chính là NSX . Ngoài ra NSX còn đảm bảo nguồn lực
vật chất cho việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương : Trường học, nhà văn
hoá, trạm y tế, đường giao thông liên thôn, xã... và đảm bảo các hoạt động về an ninh,
quốc phòng, các dịch vụ tư vấn , xác nhận pháp lý...
Theo luật NSNN tổ chức hệ thống NSNN bao gồm Ngân sách Trung ương và
Ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Trong đã Ngân sách địa phương
bao gồm:


7

- Ngân sách cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ngân sách
cấp tỉnh)

8

hành các Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội và quản lý ngân sách trên địa bàn,
vì vậy NSX thể hiện rõ mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân.
Thứ hai: Xã là cấp chính quyền trực tiếp liên hệ với dân giải quyết các mối
quan hệ lợi ích giữa Nhà nước với dân bằng pháp luật. NSX cung cấp điều kiện vật
chất cho chính quyền xã thực hiện các nhiệm vụ đó. Vì vậy xét theo giác độ kinh tế
thì quy mô và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền xã phụ thuộc rất lớn
vào nguồn vốn NSX.
Thứ ba: Nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX thể hiện hầu hết các khoản thu,
chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách địa phương. Đối với một số khoản thu như: thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thu hoa lợi công sản... chỉ có cấp xã trực tiếp
quản lý và khai thác mới đạt hiệu quả cao. Một số khoản chi mà chỉ có NSX thực
hiện mới hợp lý như: chi để thực hiện chính sách đãi ngộ của Nhà nước với những
người có công với cách mạng, chi chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại trạm y tế xã...
1.1.2. Vai trò của ngân sách xã
Có thể nói NSX có vai trò đặc biệt quan trong trong hệ thống NSNN, ngân
sách xã mang đầy đủ vai trò của ngân sách nhà nước:
Ngân sách xã là một cấp của ngân sách nhà nước nên cũng có vai trò rất quan
trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của
đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò
của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân
sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
Ngân sách xã là công cụ tham gia điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định
hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống
xã hội. Huy động các nguồn tài chính của ngân sách để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
của nhà nước. Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh
tế đòi hỏi phải hợp lí nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng
đến sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy cần phải xác định mức huy động vào ngân
sách một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trong nền

thể hiện qua đặc điểm của ngân sách xã. Đặc điểm đó được khái quát như sau:
-Thứ nhất: NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước cấp
cơ sở. Hoạt động của quỹ này thể hiện trên hai phương diện: huy động nguồn thu (thu
ngân sách xã) và phân phối sử dụng vốn, quỹ đã (chi ngân sách xã)


10

-Thứ hai: Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với chức năng, nhiệm vụ của
chính quyền xã đã được phân cấp; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan
quyền lực Nhà nước ở cấp xã và chính quyền cấp trên. Vì vậy các chỉ tiêu thu chi
NSX mang tính pháp lý cao.
-Thứ ba: Các hoạt động thu, chi NSX chính là thể hiện quan hệ về lợi ích
giữa một bên là lợi ích chung của nhân dân mà chính quyền xã là người đại diện với
một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác.
- Thứ tư: Quan hệ thu chi NSX rất đa dạng và biểu hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau. Nhưng số thu, số chi theo từng hình thức chỉ có thể được thực hiện khi
nó đã được ghi vào dự toán và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
đây cũng chính là đặc điểm của ngân sách nói chung .
1.1.4. Nội dung ngân sách xã
Nội dung cơ bản của ngân sách xã bao gồm các khoản thu NSX và chi NSX.
Nội dung đó được đề cập như sau:
- Đối với thu NSX
Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, mỗi quốc gia đã đặt ra các
khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ
tiền tệ của mình. Thực chất, thu ngân sách là việc nhà nước dùng quyền lực của
mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách
nhằm thỏa mãn các nhu cầu của mỗi nước.
Thông qua thu NSX mà các nguồn thu được tập trung hình thành nên quỹ
NSX, đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính quyền xã. Thông qua thu chính quyền xã

mang tính quyết định đến chi ngân sách xã vì "lường thu mà chi" đã trở thành một
nguyên tắc để điều hành ngân sách.
- Đối với chi NSX
Chi NSX để đảm bảo phương tiện vật chất cho chính quyền ở xã được tồn tại
và phát triển. Cũng như thu ngân sách thì các khoản chi ngân sách cũng tùy theo
quy định của từng quốc gia, mỗi quốc gia đưa ra căn cứ chi ngân sách của quốc gia
mình và định hướng cho hoạt động chi của mình:
Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách gồm:
1. Chi tích lũy: Chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển kinh
tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội


12

2. Chi tiêu dùng: Không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trong
tương lai (chi đảm bảo xã hội), bao gồm:
Giáo dục, y tế, công tác dân số, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin đại
chúng, thể thao, lương hưu và trợ cấp xã hội, các khoản liên quan đến can thiệp của
nhà nước vào hoạt động kinh tế, quản lý hành chính, an ninh quốc phòng, các
khoản chi khac, dự trữ tài chính, trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nước ngoài.
Theo tính chất kinh tế, chi ngân sách nhà nước được chia ra:
1. Chi thường xuyên
2. Chi đầu tư phát triển
3. Chi dự trữ
4. Chi trả nợ
Như vậy, có thể nói mỗi một cách tiếp cận chi ngân sách có thể đem lại cách
nhìn khác nhau về ngân sách nhà nước.
Chi NSX cho sự nghiệp giáo dục và sự nghiệp y tế đã thiết thực góp phần
nâng cao dân trí và sức khoẻ cho người dân lao động. Nhờ đó mà các mục tiêu xoá
mù, phổ cập giáo dục các bậc kế hoạch hoá gia đình, phòng dịch bệnh,... được thực

động tài chính khác ở cơ sở. Quản lý ngân sách xã có phạm vi hẹp hơn khái niệm về
quản lý ngân sách nhà nước.
Từ các cách tiếp cận ngân sách xã trên có thể hiểu quản lý ngân sách xã là
hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, đã là sự tác động có tổ chức và
điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các hoạt động thu, chi ngân
sách xã, là hành vi hoạt động của con người trong các cơ quan nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng nhiệm vụ của nhà nước
nhằm duy trì, xây dựng và phát triển ngân sách xã đáp ứng được nhu cầu quản lý
nhà nước của chính quyền cấp xã và nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở
địa phương.
Quản lý NSX là quá trình tác động của chính quyền nhà nước các cấp vào các
quan hệ thu, chi NSX nhằm hướng nó phục vụ các hoạt động của chính quyền cấp
xã để thực hiện mục tiêu, kế hoạch kinh tế xã hội của cấp xã đặt ra trong từng thời
kỳ. Quản lý NSX cũng đồng thời là quá trình sử dụng nguồn lực tài chính NSX như
là một công cụ để quản lý và điều hành kinh tế cấp xã, hướng các quan hệ kinh tế,
các hoạt động kinh tế diễn ra trên địa bàn cấp xã phát triển theo ý đồ của nhà nước
trong từng giai đoạn.


14

1.2.2. Vai trò của quản lý ngân sách xã
-Thứ nhất: Quản lý ngân sách xã giúp giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích: Lợi
ích nhà nước, lợi ích của nhân dân theo hướng chú trọng lợi ích của nhân dân trên
cơ sở đáp ứng được các mục tiêu của nhà nước; để có sức mạnh tổng hợp đối với
nhiều lĩnh vực, nhiều công trình phúc lợi có thể huy động và thực hiện tốt phương
châm nhà nước và nhân dân cùng làm.
-Thứ hai: Quản lý ngân sách xã giải quyết tốt quan hệ giữa trước mắt và lâu
dài theo hướng có sự chuẩn bị nguồn tài chính lâu dài, xây dựng nguồn thu lâu dài
để có cơ sở đảm bảo phát triển vững trắc phù hợp với xu thế vận động của nền kinh

dân phải được bàn và quyết định trực tiếp các vấn đề sau: chủ trương và mức đóng
góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng (điện, đường, trường, trạm xá, các công trình văn hoá thể thao...). Đồng thời nhân dân phải kiểm tra,
giám sát các hoạt động của HĐND và UBND xã.
Tính công khai thể hiện: mọi hoạt động thu chi NSX phải rõ ràng minh bạch,
công khai cho dân biết theo chính sách pháp luật của Nhà nước. Các nghị quyết của
HĐND, quyết định của UBND xã và của cấp trên liên quan đến địa phương, dự toán
và quyết toán NSX hàng năm, dự toán và quyết toán thu chi các quỹ, dự án, các
khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng
của xã và kết quả thực hiện các chương trình dự án do nhà nước, các tổ chức cá nhân
đầu tư, tài trợ trực tiếp cho xã, kết quả thanh tra kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu
cực tham nhũng của cán bộ xã... tất cả phải được công khai hoá cho dân biết.
- Thứ ba: Quản lý NSX mang tính khoa học, tiên tiến: quản lý NSX phải ngày
càng được củng cố và hoàn thiện dựa trên những phương thức quản lý khoa học,
tiên tiến phù hợp với điều kiện phát triển của từng giai đoạn. Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay, việc ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ tin học vào
quản lý NSX một cách đồng bộ là một yêu cầu cấp thiết, tránh tình trạng tụt hậu của
công tác quản lý NSX so với khu vực quản lý nhà nước nói chung.
- Thứ tư: Quản lý ngân sách xã thể hiện bản chất pháp luật của nhà nước đó:
trước hết phải thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước, theo quy định chung
của Nhà nước, theo các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của Bộ
Tài chính. Các khoản thu phải thu đúng, thu đủ, tránh thất thu theo quy định của
pháp luật, chi ngân sách xã phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu quy
định của nhà nước. Thu chi NSX phải được hạch toán đầy đủ vào NSNN qua


16

KBNN, tránh hiện tượng thu để ngoài ngân sách, tự đặt ra các khoản thu trái quy
định, toạ chi, chi tiêu tuỳ tiện, gây lãng phí, thất thoát NSX. Quản lý NSX phải trên
cơ sở luật NSNN, phải thực hiện theo đúng các quy định của luật NSNN. Quản lý

Thứ sáu: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chế độ, triển khai áp dụng thống
nhất các quy định về công tác hạch toán kế toán NSX. Đảm bảo hệ thống sổ sách
báo cáo kế toán phục vụ tốt yêu cầu quản lý, yêu cầu giám sát , thực hiện tốt chế độ
công khai tài chính ngân sách.
Thứ bẩy: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý NSX đồng bộ đủ mạnh để thực
hiện nhiệm vụ quản lý hướng dẫn, xây dựng NSX đáp ứng được yêu cầu trong từng
thời kỳ, từng giai đạn cách mạng.
1.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã
* Cơ cấu bộ máy quản lý NSX
Bộ máy quản lý NSX nằm trong hệ thống các cơ quan quản lý hành chính
ngành Tài chính:
- Ở Trung ương: nằm trong Bộ Tài chính (Vụ NSNN).
- Ở tỉnh: nằm trong Sở Tài chính (Phòng quản lý NSX).
- Ở cấp huyện: nằm trong phòng Tài chính- KH (Bộ phận quản lý NSX).
- Ở cấp xã: nằm trong UBND xã (Gồm Trưởng ban, cán bộ kế toán, thủ quỹ).
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý NSX
Bộ máy quản lý NSX các cấp có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND và HĐND
cấp mình quản lý tài chính, NSX trên các mặt chủ yếu sau:
- Tham mưu giúp UBND cùng cấp xây dựng kế hoạch dài hạn trung hạn và
đối với việc phát triển NSX trên địa bàn và khu vực, địa phương mình.
- Hướng dẫn các đơn vị thuộc cấp mình xây dựng dự toán thu, chi NSX hằng
năm báo cáo UBND và trình HĐND cùng cấp quyết định.
- Tham mưu đề xuất những biện pháp nhằm triển khai thực hiện hiệu quả dự
toán thu chi NSX hằng năm.
- Tham mưu ban hành các chế độ thu, chi NSX các tiêu chuẩn định mức phân
bổ NSX đảm bảo công bằng tích cực.
- Tham mưu giúp UBND các cấp các biện pháp khai thác nguồn thu, chi tiêu
tiết kiệm hiệu quả. Quản lý tài sản công, bảo đảm cho các hoạt động tài chính ngân
sách xã trên địa bàn lành mạnh và theo đúng quy định của nhà nước.


+ Dự toán ngân sách xã phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và có
tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội.


19

+ Dự toán ngân sách phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng đắn các quan
điểm chỉ đạo của chính sách tài chính mỗi quốc gia trong thời kỳ và yêu cầu theo
luật ngân sách của từng quốc gia.
- Để có bản dự toán ngân sách hàng năm vừa đáp ứng được yêu cầu mục tiêu
vừa có tính thực tiễn cao, đòi hỏi khi lập dự toán ngân sách phải có căn cứ:
+ Căn cứ vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế văn hóa,
xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi mỗi quốc gia trong năm kế hoạch và những chủ
trương năm tiếp theo. Căn cứ này giúp cho công tác xây dựng dự toán ngân sách có
một cách nhìn tổng quát về những mục tiêu, nhiệm vụ mà ngân sách xã của nhà
nước phải tập trung thông qua động viên khai tác các nguồn thu ngân sách cũng như
phân phối, sử dụng vốn ngân sách một cách đúng đắn, hợp lý cho mỗi kỳ kế hoạch.
+ Lập dự toán ngân sách xã phải được dựa trên bản kế hoạch phát triên kinh
tế, xã hội của nhà nước trong năm kế hoạch. Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội là
cơ sở, căn cứ để đảm bảo các nguồn thu cho ngân sách nhà nước. đồng thời, cũng là
nơi sử dụng các khoản chi tiêu của ngân sách từng xã trong nhà nước. Do vậy, kế
hoạch phát triển kinh tế, xã hội vừa là mục tiêu phục vụ của dự toán ngân sách.
Việc lập dự toán ngân sách phải tính đến các kết quả phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch ngân sách của xã các năm trước, đặc biệt là năm báo cáo.
Hoạt động của ngân sách xã thường diễn ra theo các quy luật nhất định trong
một thời kỳ tương đối dài. Do vậy, các tài liệu phản ảnh tình hình thực hiện ngân
sách xã các năm trước đặc biệt là năm báo cáo và những năm trước đó cho phép dự
báo, dự kiến tình hình ngân sách năm kế hoạch theo các quy luật vận động của
những năm trước.
Lập dự toán ngân sách phải dựa trên các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status