ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC TIẾN
THÁI NGUYÊN - 2017
sót, tôi mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp .
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ...........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH XÃ VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ ............................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về Ngân sách xã và công tác quản lý Ngân sách xã ......................
5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và nội dung thu chi Ngân sách xã ...................................
5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý Ngân sách xã...............
9
3.2.1. Công tác tổ chức bộ máy quản lý và nguồn nhân lực quản lý Ngân
sách xã....................................................................................................................... 38
3.2.2. Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý Ngân sách xã..................... 44
3.2.3. Thực hiện các nghiệp vụ quản lý ngân sách xã............................................... 46
3.2.4. Quyết toán NSX .............................................................................................. 76
3.2.5. Công tác kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Ngân sách xã....................... 80
3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Ngân sách xã ........................... 82
3.3.1. Mức độ phát triển kinh tế và thu nhập của các tổ chức kinh tế, người dân
địa phương................................................................................................................. 82
3.3.2. Cơ chế chính sách của Nhà nước về quản lý Ngân sách xã ............................ 83
3.3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý NSX ................... 85
3.3.4. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật .................................................................... 85
3.4. Đánh giá công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên....................................................................................................... 87
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 87
3.4.2. Những hạn chế ................................................................................................ 91
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý Ngân sách xã
trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 96
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ...................
98
vi
4.1. Phương hướng, mục tiêu phát triểu kinh tế - xã hội và quản lý Ngân sách
xã trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................................................. 98
4.1.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên....................................................................................................... 98
4.1.2. Quan điểm, mục tiêu về quản lý Ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ..................................................................................... 99
2
Hoa lợi công sản
HLCS
3
Hoa lợi công sản
HLCS
4
Hội đồng nhân dân
HĐND
5
Hội đồng nhân dân
HĐND
6
Kho bạc nhà nước
KBNN
Ngân sách xã
13
Thu nhập cá nhân
TNCN
14
Ủy ban nhân dân
UBND
15
Xây dựng cơ bản
XDCB
NS
NSX
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp về trình độ cán bộ làm công tác quản lý NSX ................. 43
Bảng 3.2: Dự toán thu Ngân sách xã huyện Định Hóa giai đoạn 2013 - 2016 ......... 52
Bảng 3.3: Dự toán chi Ngân sách xã huyện Định Hóa giai đoạn 2013 - 2016 ......... 54
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước là một công cụ chính sách quan trọng của mỗi quốc gia
trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Nó góp phần định hướng phát triển
sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và điều chỉnh đời sống xã hội. Quản lý
Ngân sách nhà nước có ý nghĩa vô cùng to lớn, góp phần tạo điều kiện tăng thu ngân
sách (NS) và sử dụng NS có hiệu quả hơn, giúp chúng ta sớm đạt được mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân. Một trong những cấp cấu thành Ngân sách nhà
nước (NSNN) là Ngân sách xã (NSX). Đây là cấp ngân sách cơ sở cuối cùng trong
hệ thống NSNN. Ngân sách xã chiếm giữ vị trí vai trò rất quan trọng, là công cụ,
phương tiện vật chất bằng tiền để chính quyền cấp xã thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong quá trình quản lý kinh tế xã hội tại địa phương.
Việc quản lý NSX đã được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và đặt ra như một
nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta hiện
nay.
Thời gian qua, việc quản lý điều hành NSX đã có nhiều thay đổi và dần đi
vào nề nếp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết có hiệu quả các vấn
đề xã hội từ cơ sở và đạt được một số kết quả đáng khích lệ. Luật Ngân sách Nhà
nước năm 2002 ra đời, có hiệu lực từ năm 2004 thay thế cho luật Ngân sách Nhà
nước năm 1996 và luật sửa đổi một số điều của luật Ngân sách Nhà nước năm 1998
là cơ sở pháp lý quan trọng phát huy hiệu quả công tác quản lý Ngân sách Nhà
nước, đồng thời thể hiện sự tập trung, thống nhất, phân cấp mạnh mẽ, tăng cường
quyền chủ động tài chính cho chính quyền cấp xã, nâng cao hiệu quả công tác quản
lý Ngân sách xã…Tuy nhiên, công tác quản lý NSX cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế
như: chưa phát huy được vai trò quan trọng trong hệ thống các cấp NS, chưa huy
động đủ nguồn lực tài chính giúp chính quyền cấp xã hoàn thành tốt chức năng
nhiệm vụ của mình. Vì thế việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý NSX để góp phần tăng cường nội lực tài chính, đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đồng thời phát huy vai trò của chính quyền
cấp xã trong việc chủ động khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đầu tư
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý NSX.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá những thành công, tồn tại và những nguyên
nhân chủ yếu.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSX trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận về NSX và công tác quản lý NSX.
- Thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý
NSX tại huyện Định Hóa; làm rõ những thành công, tồn tại hạn chế và nguyên
nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý NSX của huyện
Định Hóa trong thời gian tới.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc
huyện Định Hóa, tỉnh Thái nguyên.
- Về thời gian: Các dữ liệu, thông tin sử dụng để nghiên cứu được thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về ngân sách xã và
công tác quản lý ngân sách xã.
- Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu về công tác quản lý ngân sách
xã trên địa bàn huyện Định Hóa. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý
ngân sách xã trên địa bàn huyện Định Hóa, để từ đó đề xuất những giải pháp, kiến
được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.
Ngân sách Nhà nước có chức năng phân phối các nguồn lực tài chính huy
động được để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
và quản lý phân phối chi tiêu sao cho hiệu quả.
Ngân sách Nhà nước gồm ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa
phương (NSĐP). NSĐP là NS của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND.
Ngân sách địa phương gồm NS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là
NS tỉnh), gồm NS cấp tỉnh và của các huyện, quận, thị xã, huyện thuộc tỉnh; NS
huyện, quận, thị xã, huyện thuộc tỉnh (gọi chung là NS huyện) gồm NS cấp huyện
và NS các xã, thị trấn; NS các xã, thị trấn (gọi chung là NS cấp xã).
b. Khái niệm về Ngân sách xã
Ngân sách xã đại diện và đảm bảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ
động khai thác những thế mạnh có sẵn để phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách
xã hội, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn xã. Ngân sách xã trực tiếp gắn với người
dân, trực tiếp giải quyết toàn bộ mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước với dân.
Chính vì vậy, NSX là tiền đề đồng thời là hệ quả trong quá trình quản lý kinh tế - xã
hội của Nhà nước, có thể hiểu một cách khái quát nhất về ngân sách xã như sau:
Ngân sách xã là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa chính quyền Nhà
nước cấp xã với nhân dân phát sinh trong quá trình huy động và sử dụng các
nguồn tài
chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý, điều hành nền kinh
tế - xã hội trên địa bàn xã. NSX là NS của chính quyền nhà nước cấp xã, do UBND
xã xây dựng, quản lý, điều hành, được HĐND xã quyết định và giám sát thực hiện.
1.1.1.2. Đặc điểm của Ngân sách xã
Về mặt sở hữu: NSX là một loại quỹ tiền tệ của Nhà nước, do chính quyền
cấp cơ sở quản lý và điều hành.
Về mặt chủ thể: các hoạt động thu chi hình thành quỹ NS được các chủ thể
Thu NSX bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho NSX và các
khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân
dân (HĐND) xã quyết định đưa vào NSX quản lý. Thu NSX gồm: các khoản thu
NSX hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSX với
NS cấp trên, thu bổ sung từ NS cấp trên.
Các khoản thu NSX hưởng 100%: Là các khoản thu dành cho xã sử dụng
toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên,
đầu tư gồm: Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo quy định; Thu từ các hoạt động
sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo quy định; Thu đấu thầu, thu khoán theo
mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản (HLCS) khác theo quy định của
pháp luật do xã quản lý; Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân; Thu
kết dư NSX năm trước; Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.
[5]
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSX với NS cấp trên
gồm: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ
gia đình; Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ gia đình; Lệ phí trước bạ (LPTB) nhà,
đất. Các khoản thu này, NSX được hưởng theo tỷ lệ tối thiểu là 70%. Căn cứ vào
nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã và khả năng nguồn lực của từng địa phương,
HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ NSX được hưởng cao hơn (tối đa là 100%)
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định, NSX còn được HĐND cấp
tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, lệ phí phân chia
theo Luật NSNN đã dành 100% cho xã và các khoản thu NSX được hưởng 100%
nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi. [5]
Thu bổ sung từ NS cấp trên cho NSX: Thu bổ sung từ NS cấp trên gồm thu
bổ sung cân đối NS và thu bổ sung có mục tiêu.
b. Nhiệm vụ chi của NSX
Chi ngân sách xã là việc UBND xã sử dụng ngân sách được HĐND xã quyết
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý Ngân sách xã
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý ngân sách xã
a. Khái niệm quản lý Ngân sách xã
NSX là một bộ phận của NSNN, là nguồn tài chính tập trung quan trọng
trong hệ thống NSNN. NSX là tiềm lực tài chính, là sức mạnh về mặt tài chính của
chính quyền cấp xã. Quản lý và điều hành NSX có tác dụng chi phối trực tiếp đến
các hoạt động tài chính khác ở cơ sở. Quản lý NSX có phạm vi hẹp hơn khái niệm
về quản lý NSNN. Có thể hiểu về quản lý NSX như sau:
Quản lý NSX là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là
sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật đối với các hoạt
động thu, chi NSX; là hành vi hoạt động của con người trong các cơ quan Nhà
nước cấp cơ sở để tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước nhằm
duy trì, xây dựng và phát triển NSX đáp ứng được nhu cầu quản lý NSX của chính
quyền cấp xã và nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở
địa phương.
b. Đặc điểm quản lý Ngân sách xã
Quản lý NSX có vai trò quan trọng trong hoạt động của xã, quản lý NSX
mang đầy đủ đặc điểm của quản lý NSNN. Thể hiện như sau:
Thứ nhất: Quản lý NSX mang tính chất thực hiện thường xuyên, liên tục và
toàn diện, từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán NSX. Việc lập dự toán
NSX phải thể hiện đầy đủ các quan điểm chủ yếu của chính sách tài chính quốc gia
như: Cơ cấu động viên các nguồn thu, bố trí các nội dung chi… Trong khâu chấp
hành dự toán NSX cơ bản phải lập kế hoạch thu, chi quý, đồng thời kiểm soát chặt
chẽ thu, chi NSX trong từng tháng, quý. Trong khâu quyết toán phải kiểm tra chặt
chẽ các báo cáo thu chi NSX tháng, quý, đặc biệt là các báo cáo quyết toán thu, chi
NSX năm. Như vậy trong một năm Ngân sách phải quản lý tốt đồng thời cả ba
khâu, đó là: chấp hành NSX của chu trình hiện tại, quyết toán NSX của chu trình
trước và lập dự toán NSX cho chu trình tiếp theo, và cứ lặp đi lặp lại như vậy.
Thứ hai: Quản lý NSX phát huy tính dân chủ, công khai theo phương châm
“Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
các khoản thu khác tại xã phải tuân theo đúng các quy định của Nhà nước. Quản lý
các khoản chi phải trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức phân bổ ngân sách, các chính
sách chế độ của Nhà nước.
Ngoài ra quản lý NSX còn có đặc điểm riêng: Xã vừa là cấp ngân sách vừa là
đơn vị sử dụng ngân sách, vì vậy, quản lý NSX vừa mang tính chất quản lý của một
cấp ngân sách, vừa mang tính chất quản lý của đơn vị sử dụng ngân sách. Việc quản
lý ngân sách trên địa bàn xã có liên quan đến uy tín, sự vững mạnh và phát triển của
chính quyền cấp cơ sở, liên quan đến lợi ích giữa ngân sách các cấp, là công tác
kinh tế - chính trị tổng hợp.
1.1.2.2. Mục tiêu quản lý Ngân sách xã
Về thu NSX: khai thác triệt để, huy động, tập hợp được toàn bộ các nguồn
thu theo quy định vào ngân sách; thực hiện thu đúng, thu đủ các khoản thu phát sinh
kịp thời vào NSNN, quản lý chặt chẽ các khoản thu.
Về chi NSX: Các khoản chi tiêu phải đảm bảo nguyên tắc nằm trong dự toán,
đúng mục tiêu, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức nội dung chi và số kinh phí đã
chuẩn chi, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, được kiểm tra, kiểm
soát một cách chặt chẽ.
Về công tác lập, chấp hành, quyết toán NSX: để thực hiện chủ trương quản
lý tài chính thống nhất trên địa bàn xã, xây dựng NSX lành mạnh đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi quá trình lập, chấp hành, quyết toán NSX phải tuân
theo quy định của luật NSNN, thống nhất quản lý NS cấp xã.
Về thực hiện chế độ kế toán - tài chính NSX: Các hoạt động, nghiệp vụ phát
sinh phải được hạch toán, ghi chép theo đúng chế độ kế toán quy định và phải đảm
bảo cân đối NS. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, chế độ kế
toán, tăng cường kỷ luật tài chính kế toán, ngăn ngừa các vi phạm chính sách chế độ
tài chính, có biện pháp xử lý kịp thời.
Về bộ máy tổ chức quản lý: chú trọng và từng bước quy định thành lập bộ
máy tổ chức quản lý NSX từ trung ương đến địa phương giúp cho việc quản lý và
ngành Tài chính:
- Ở Trung ương: nằm trong Bộ tài chính (Vụ NSNN).
- Ở tỉnh: nằm trong Sở Tài chính (Phòng quản lý NSX).
- Ở cấp huyện: nằm trong phòng Tài chính - KH (Bộ phận quản lý NSX).
- Ở cấp xã: nằm trong UBND xã (Gồm trưởng ban, cán bộ kế toán, thủ quỹ).
Bộ máy tổ chức quản lý Ngân sách xã nếu được bố trí hợp lý, cán bộ trong
hệ thống có trình độ chuyên môn cao, tận tụy, trách nhiệm, không sách nhiễu, vụ
lợi cá nhân là điều kiện để thực hiện quản lý Ngân sách xã một cách hiệu quả. Tổ
chức bộ máy thu nộp phải gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, tránh được tình trạng thất thu
thuế, trốn thuế, lậu thuế… và tránh được những nhân tố sẽ làm giảm thu của Ngân
sách xã.
1.1.3.2. Công tác xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý Ngân sách xã
Các chính sách, chủ trương, cơ chế kinh tế của nhà nước, của chính quyền
địa phương nếu đảm bảo nhất quán, thông thoáng, ổn định, công bằng, công khai
minh bạch thì sẽ là yếu tố ảnh hưởng hết sức quan trọng trong việc quản lý Ngân
sách nói chung và quản lý Ngân sách xã nói riêng.
Các chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính như: chính
sách trích thưởng thu vượt kế hoạch vào Ngân sách địa phương, quyền chi phối
lượng dư ngân sách cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, quỹ dự phòng sẽ tạo
ra động lực mạnh mẽ cho các cấp chính quyền địa phương, phát huy tính năng động
sáng tạo trong việc khai thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở
địa phương. Đây là động lực rất quan trọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu Ngân
sách và đảm bảo cân đối bền vững hệ thống ngân sách quốc gia.
1.1.3.3. Công tác thực hiện các nghiệp vụ quản lý Ngân sách xã
Theo Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính thì nội
dung quy trình quản lý NSX gồm 3 nội dung sau:
a. Lập dự toán Ngân sách xã
Lập dự toán Ngân sách xã nhằm huy động nguồn lực tài chính theo đúng chế