Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
lời mở đầu
Kinh tế đất nớc đang có những chuyển biến vô cùng to lớn và rõ rệt cùng
với việc trở thành thành viên chính thức của WTO nền kinh tế Việt Nam đã đợc
công nhận là nền kinh tế thị trờng. Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng bên
cạnh những thành tựu đạt đợc là không ít những khó khăn, thách thức song
hành. Nhiệm vụ của Nhà nớc là phải can thiệp và điều tiết sự phát triển đó, một
trong những công cụ để điều hành nền kinh tế là Ngân sách Nhà nớc. Ngân sách
Nhà nớc là công cụ tài chính quan trọng không thể thiếu để Nhà nớc thực hiện
chức năng nhiệm vụ của mình. Sự phân cấp quản lý ngân sách Nhà nớc phù hợp
với sự phân cấp của bộ máy chính quyền nhằm tạo ra những đòn bẩy tích cực
nhằm phát triển mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, Phờng là cấp chính
quyền nhỏ nhất, gắn bó mật thiết nhất đến ngời dân và là đại diện của Nhà nớc
giải quyết trực tiếp mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nớc và nhân dân. Gắn với
chính quyền cấp phờng là ngân sách phờng, phơng tiện vật chất đảm bảo sự hoạt
động bình thờng của chính quyền cấp phờng đồng thời là công cụ tài chính giúp
chính quyền địa phơng thực hiện chức năng, nhiệm vụ đợc giao.
Thanh Xuân là quận nội thành của Thủ đô Hà Nội đợc thành lập ngày
1/1/1997, qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển đến nay bộ mặt quận có nhiều
thay đổi to lớn: công nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh mẽ, góp
phần xây dựng Thủ đô ngày càng giàu mạnh. Cùng với sự phát triển kinh tế
công tác quản lý ngân sách đang ngày càng hoàn thiện và đạt đợc những thành
công đáng kể. Thu ngân sách trên địa bàn các phờng liên tục tăng giữa các năm,
chi ngân sách tơng đối hợp lý nhằm góp phần ổn định và nâng cao đời sống ng-
ời dân. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đợc không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Thu ngân sách tăng nhng cha tơng xứng với khả năng khai thác
nguồn thu, cơ cấu chi chủ yếu tập trung cho chi thờng xuyên, cha tập trung đợc
nguồn cho chi vì mục đích phát triển, ngân sách phờng còn thiếu tính chủ động,
linh động phù hợp với điều kiện nền kinh tế không ngừng phát triển nh hiện nay.
Xuất phát từ tình hình thực tế về công tác thu, chi ngân sách phờng trên
địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội , trong thời gian thực tập tại phòng Tài chính
yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nớc thì hệ thống NSNN cũng có sự thay đổi.
Trong giai đoạn 1945 1954, thời kỳ cả nớc chiến đấu chống thực dân
Pháp, hệ thống ngân sách Nhà nớc(NSNN) nớc ta bao gồm: NSNN, ngân sách
quốc phòng, ngân sách hỏa xa, ngân sách tam kỳ, ngân sách Thành phố Hà Nội
và ngân sách Hải Phòng. Và đến giai đoạn 1954 1967 lại chia thành ngân
sánh Trung ơng và ngân sách Tỉnh. Đến những năm 1967 1987 sau này, chế
độ phân cấp quản lý nớc ta đã có sự phân chia rõ hơn: hệ thống NSNN đợc chia
thành 3 cấp: ngân sách Trung ơng, ngân sách Tỉnh và ngân sách Huyện. Với sự
phân chia nh trên có thể cho thấy hệ thống NSNN đã đợc quản lý khá chặt chẽ
và chủ yếu là tập trung vào ngân sách Trung ơng. Tuy vậy, cơ chế này vẫn còn
hạn chế về tiềm năng và thế mạnh của địa phơng trong lĩnh vực huy động tài
chính phục vụ cho mục tiêu phát triển chung về kinh tế xã hội của địa phơng
và trên cả nớc.
Để khắc phục đợc những yếu kém và thiếu sót trong cơ chế quản lý 3 cấp
trên, Nghị quyết 138/HĐBT(19/11/1983) của Hội đồng Bộ trởng đã tiến hành
thay đổi chế độ phân cấp quản lý NSNN với mục tiêu hoàn thiện hệ thống
NSNN từ 3 cấp sang 4 cấp: ngân sách Trung ơng, ngân sách Tỉnh, ngân sách
Huyện, ngân sách Xã(Phờng). Trong 4 cấp ngân sách thì ngân sách cấp xã có
khác một số đặc điểm so với ngân sách phờng về kinh tế xã hội nhng đều có
chung lịch sử hình thành và là một cấp ngân sách cơ sở (ngân sách xã và ngân
sách phờng có một số khoản thu và chi khác nhau do điều kiện kinh tế xã
hội: ngân sách phờng trực thuộc ngân sách quận nội thành còn ngân sách xã lại
trực thuộc ngân sách huyện ngoại thành). Tiếp theo Nghị quyết
138/HĐBT(19/11/1983) là hàng loạt các văn bản khác ra đời có sửa đổi về quản
lý ngân sách nh: Nghị quyết 186/HĐBT(27/11/1989) và Nghị quyết 168/HĐBT
QĐ(16/5/1992) đã giúp cho việc quản lý ngân sách có sự phân định rõ quyền
hạn và trách nhiệm của từng cấp ngân sách, đem lại hiệu quả rõ rệt trong công
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
60/2003/BTC ngày23/6/2003 quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt
động tài chính khác ở xã, phờng, thị trấn đã giúp cho công tác quản lý ngân
sách phờng đợc thực hiện ngày càng tốt đảm bảo huy động nguồn tài chính vào
NSNN và khuyến khích phát triển kinh tế của nhân dân.
1.1.2. Đặc điểm ngân sách phờng.
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, hệ thống NSNN
ngày càng đợc hoàn thiện và nền tài chính quốc gia đã và đang đợc nâng cao
hiệu quả, hệ thống NSNN từng bớc đợc hoàn thiện. Song song với quá trình đó,
ngân sách phờng ngày càng chứng minh tầm quan trọng tính hiệu quả trong
hoạt động của mình góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế. Là một cấp ngân
sách trong hệ thống NSNN nên ngân sách phờng cũng mang đầy đủ các đặc
điểm chung của ngân sách các cấp, đó là:
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
- Đợc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật.
- Đợc quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định
mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Bên cạnh các đặc điểm chung, ngân sách phờng còn có các đặc điểm riêng:
Một là, ngân sách phòng là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền
Nhà nớc cấp cơ sở. Hoạt động của quỹ đợc thể hiện trên hai phơng diện: huy
động nguồn thu vào quỹ gọi là thu ngân sách phờng, phân phối và sử dụng quỹ
gọi là chi ngân sách phờng.
Hai là, ngân sách phờng vừa là một cấp ngân sách, lại vừa là một đơn vị dự
toán đặc biệt (dới nó không có đơn vị dự toán trực thuộc). Đặc điểm này có ảnh
hởng chi phối lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành, quyết toán ngân sách
phờng.
Bai là, các chỉ tiêu thu chi ngân sách phờng luôn mang tính pháp lý (nghĩa
là các chỉ tiêu này đợc quy định bằng văn bản pháp luật và đợc pháp luật đảm
bảo thực hiện).
động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự
nguyện.
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nớc trực tiếp
cho ngân sách phờng theo chế độ quy định.
+ Thu kết d ngân sách phờng năm trớc.
+ Các khoản thu khác của ngân sách phờng khác theo quy định của pháp
luật.
-1 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách phờng với
ngân sách cấp trên:
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
+ Thuế nhà, đất.
+ Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.
+ Thuế sử dụng đất nông nhiệp thu từ hộ gia đình.
+ Lệ phí trớc bạ nhà, đất.
Đối với khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm với ngân sách cấp trên
Ngân sách phờng đợc hởng các khoản thu phân chia nhng tỷ lệ khác so với ngân
sách xã. Tỷ lệ phân chia do HĐND cấp tỉnh quy định phù hợp với yêu cầu thu
chi và khả năng nguồn thu. Sở dĩ ngân sách phờng không đợc phân cấp tối thiểu
70% đối với các khoản thu trên vì dựa trên đặc điểm của từng đơn vị hành
chính, đơn vị hành chính cơ sở nớc ta gồm 3 loại: xã (vùng nông thôn), thị trấn
(đô thị loại 5), phờng là đơn vị hành chính nội thị. Xã, thị trấn có tính độc lập t-
ơng đối về hệ thống cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng với đơn vị hành
chính cấp trên, nên phải đầu t và cung cấp các dịch vụ. Chính vì vậy, xã, thị trấn
cần đợc tăng cờng nguồn lực tài chính. Đối với phờng hệ thống cơ sở hạ tầng,
cung cấp các dịch vụ cơ bản, công ích chủ yếu do ngân sách thành phố thực
hiện. Mặt khác, 5 nguồn thu trên phát sinh trên địa bàn phờng thờng có quy mô
lớn, nếu quy định phờng cũng đợc hởng tối thiểu 70% nh ngân sách xã, thị trấn
thì đối với một số phờng nguồn thu sẽ vợt lớn hơn so với nhiệm vụ chi của ngân
sách phờng.
Ngoài các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm nêu trên ngân sách
+ Chi khác theo chế độ quy định.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở phờng
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở phờng (Mặt trận tổ
quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh
Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ
các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác.
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ phờng và các đối tợng
khác theo quy định.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội.
- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do
phờng quản lý.
- Các khoản chi thờng xuyên khác ở phờng theo quy định của pháp luật.
1.1.4. Vai trò ngân sách phờng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
NSNN là công cụ tài chính để Nhà nớc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
quản lý và điều hành đất nớc của mình. NSNN với vai trò chủ đạo là huy động
nguồn lực tài chính để đảm bảo tăng trởng kinh tế thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc trong nền kinh tế thị trờng. Quản lý Nhà nớc là quản lý
bình diện mọi lĩnh vực trong phạm vi cả nớc, trên tầm vĩ mô và có sự phân
giao theo lãnh thổ. Thông qua các cấp chính quyền, NSNN đợc sử dụng một
cách chủ động nhằm tác động vĩ mô vào nền kinh tế. Trong điều kiện hiện nay,
khi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã đợc thay thế bằng cơ chế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc làm thay đổi vai trò của NSNN kéo theo sự thay vai
trò của các cấp ngân sách nói chung và ngân sách phờng nói riêng.
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
NSNN đợc phân cấp quản lý theo sự phân cấp của chính quyền gồm các
cấp: Trung ơng, Tỉnh, Quận(Huyện), Phờng(Xã). Mỗi cấp chính quyền gắn với
một cấp ngân sách. Phờng là cấp chính quyền nhỏ nhất, thực hiện chức năng
quản lý của Nhà nớc ở cơ sở, giải quyết các mối quan hệ lợi ích trực tiếp phát
kinh doanh dịch vụ trên địa bàn phát triển theo xu hớng tích cực. Đồng thời
ngân sách phờng còn góp phần thực hiện các chính sách xã hội nh: đảm bảo
công bằng giữa những ngời có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách, trợ giúp những
đối tợng khó khăn, đối tợng thuộc diện chính sách bằng việc miễn giảm thu
ngân sách.
Thông qua chi ngân sách phờng mà các hoạt động kinh tế chính trị văn hoá
xã hội tại địa phơng đợc duy trì và phát triển ổn định. Hoạt động của Đảng, các
tổ chức đoàn thể, việc thực hiện các chính sách xã hộinhằm cung cấp đầy đủ
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
nhất cho đời sống nhân dân, tăng cờng nhận thức về chủ trơng đờng lối của
Đảng và Nhà nớc.
1.2 Công tác quản lý ngân sách phờng.
1.2.1 Chu trình quản lý ngân sách phờng.
NSNN đợc quản lý qua một chu trình gồm 3 khâu: lập dự toán NSNN, chấp
hành dự toán NSNN và quyết toán NSNN. Đây là một chu trình khép kín và đợc
diễn ra theo trình tự quy đinh. Quá trình diễn ra các công việc ở mỗi khâu gắn
chặt với hoạt động của cơ quan chính quyền Nhà nớc. ngân sách phờng là một
bộ phận của NSNN nên công tác quản lý ngân sách phờng cũng đợc thực hiện
bằng công cụ kế hoạch thông qua ba khâu trên.
1.2.1.1 Lập dự toán ngân sách phờng:
Hàng năm, trên cơ sở hớng dẫn của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp trên,
UBND phờng lập dự toán ngân sách năm sau trình HĐND phờng quyết định.
Căn cứ lập dự toán:
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật
tự an toàn xã hội của phờng.
- Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
ngân sách phờng và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định.
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Thủ tớng Chính
Hàng năm trong các trờng hợp có yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo
phù hợp với định hớng chung hoặc có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ
chi UBND phờng lập dự toán điều chỉnh trình HĐND phờng quyết định và báo
cáo UBND quận.
1.2.1.2.Chấp hành dự toán ngân sách phờng:
Căn cứ dự toán ngân sách phờng và phơng án phân bổ ngân sách phờng cả
năm đã đợc HĐND phờng quyết định, UBND phờng phân bổ chi tiết dự toán
ngân sách phờng theo mục lục ngân sách nhà nớc gửi Kho bạc Nhà nớc nơi giao
dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm sáot chi.
Căn cứ vào dự toán cả năm và khả năng thu, nhu cầu chi của từng quý,
UBND phờng lập dự toán thu, chi quý (có chia ra tháng) gửi Kho bạc Nhà nớc
nơi giao dịch.
Công tác quản lý thực hiện dự toán ngân sách phờng đợc thể hiện qua: Tổ
chức thu ngân sách, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách và kiểm tra, giám
sát hoạt động ngân sách.
Tổ chức thu ngân sách:
- Ban tài chính phờng có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu
đúng, thu đủ và kịp thời.
- Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp NSNN, căn cứ vào thông báo của cơ quan
thu hoặn ban tài chính phờng, lập giấy nộp tiền đến Kho bạc Nhà nớc để nộp
trực tiếp vào NSNN.
- Trờng hợp đối tợng phải nộp NSNN không có điều kiện nộp trực tiếp vào
NSNN tại Kho bạc Nhà nớc theo chế độ quy định, thì:
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế
thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nớc. Trờng hợp cơ
quan thuế uỷ quyền cho ban tài chính phờng thu, thì cũng thực hiện theo quy
trình trên và đợc hởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định.
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của ban tài chính phờng, ban tài
chính thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nớc.
- Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phải giao
+ Đợc chủ tịch UBND phờng hoặc ngời uỷ quyền quyết định chi.
- Căn cứ vào dự toán chi cả năm, dự toán quý có chia tháng và tiến độ công
việc, ban tài chính phờng làm thủ tục chi trình Chủ tịch phờng hoặc ngời đợc uỷ
quyền quyết định gửi Kho bạc Nhà nớc nơi giao dịch va kèm theo các tài liệu
cần thiết theo quy định của pháp luật. Việc thanh toán các khoản chi của ngân
sách phờng bằng lệnh chi ngân sách phờng. Trên lệnh chi ngân sách phờng phải
ghi cụ thể, đầy đủ chơng, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định của mục lục
NSNN kèm theo bảng kê chứng từ chi; đối với các khoản chi lớn phải có tài liệu
chứng minh.
Kiểm tra, giám sát hoạt động ngân sách:
- HĐND phờng giám sát việc thực hiện thu, chi ngân sách phờng
- Các cơ quan tài chính cấp trên thờng xuyên kiểm tra, hớng dãn công tác
quản lý ngân sách phờng.
1.2.1.3.Quyết toán ngân sách phờng.
Các công việc cần tiến hành trong giai đoạn này:
Đây là khâu cuối cùng trong quy trình quản lý NSNN nói chung và ngân
sách phờng nói riêng. Để thực hiện công tác khoá sổ và quyết toán hàng năm,
ban tài chính phờng thực hiện các việc sau đây:
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
- Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, có
biện pháp thu đầy đủ các khoản thu vào ngân sách và giải quyết kịp thời các
nhu cầu chi theo dự toán. Trờng hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có ph-
ơng án sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách phờng.
- Phối hợp với Kho bạc Nhà nớc quận nơi giao dịch đối chiếu tất cả các
khoản thu, chi ngân sách phờng trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính
xác các khoản thu, chi theo mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu đợc phân chia
giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định
- Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
1.2.2.Sự cần thiết khách quan phải nâng cao công tác quản lý ngân sách
phờng.
Trong những năm qua tuy Nhà nớc đã có nhiều chính sách quan trọng
nhằm nâng cao công tác quản lý NSNN nói chung, đặc biệt là ngân sách phờng
nhng việc thực hiện còn nhiều bất cập, hạn chế. Nguồn thu của ngân sách phờng
đợc khai thác tơng đối triệt để nhng vẫn còn dựa nhiều vào số bổ sung từ ngân
sách cấp trên. Trình độ quản lý của cán bộ cấp phờng còn nhiều hạn chế, cha
thực hiện đợc yêu cầu đặt ra. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ làm việc trong lĩnh
vực tài chính tuy đã đợc cải thiện nhng vẫn cha thực sự khuyến khích đợc tâm
huyết trong công việc. Biên chế tổ chức cha hợp lý, số lợng tuy nhiều nhng số l-
ợng cán bộ nắm bắt và có khả năng đánh giá đợc sự biến động của thị trờng ảnh
hởng tới thu chi ngân sách còn hạn chế, chủ yếu làm việc theo thói quen và kinh
nghiệm sẵn có. Quản lý ngân sách đòi hỏi cán bộ quản lý phải có nghiệp vụ nh-
ng cán bộ tài chính kế toán phờng cha đợc đào tạo có hệ thống và chuyên môn
hoá. Chính quyền cấp phờng mặc dù đã đợc tăng cờng tính tự chủ song vẫn còn
mang tính hình thức, tâm lý quản lý theo cơ chế cũ vẫn tồn tại, trông chờ, ỷ lại
vào ngân sách cấp trên.
Công tác quản lý thu chi ngân sách mặc dù đã có những biến chuyển đáng
mừng nhng vẫn cha thu đủ các khoản thu phát sinh trên địa bàn, chi ngân sách
cha thực sự hiệu quả. Cơ cấu chi chủ yếu là chi thờng xuyên, những khoản chi
cho hội họp, tiếp khách còn lớn gây lãng phí.
Công tác lập dự toán mang tính hình thức, cha đáp ứng sát sao với thực tế,
chủ yếu lập dự toán trên cơ sở số thực hiện năm trớc, hầu nh không dựa vào các
căn cứ khác nh: nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, số kiểm tra về
dự toán do UBND huyện thông báo,
Xuất phát từ những tồn tại trên công tác đổi mới nhằm hoàn thiện quản lý
ngân sách phờng là một tất yếu để ngân sách phờng thực sự là một cấp ngân
di tích đều có giá trị lịch sử đây là nền tảng có thể khơi dậy và phát huy, vừa
phục vụ cho yêu cầu xây dựng bản sác văn hoá dân tộc vừa có thể khai thác
hình thành các điểm phục vụ kinh doanh du lịch. Trên địa bàn quận có ngoài
một số khu nhà cao tầng đã đợc xây dựng theo quy hoạch tơng đối hoàn chỉnh,
còn có khu làng xóm cũ đang dần đợc đô thị hoá dọc theo các trục đờng lớn
nhìn chung phía sâu trong làng vẫn giữ đợc nét cổ truyền nhà thấp, có sân vờn
rộng nằm đan xen nhiều công trình di tích đình chùa tạo nên cảnh quan chung
của khu vực.
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội:
Tuy mới thành lập hơn 10 năm nhng quận Thanh Xuân đã đợc xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng tơng đối hoàn chỉnh cộng với nguồn nhân lực dồi dào,
trình độ cao đã thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận,
góp phần nâng cao đời sống nhân dân.
Về nguồn nhân lực: Dân số của quận khi mới thành lập là 133.400 ngời
với 32.185 hộ đến thời điểm giữa năm 2003 gần 200.000 ngời. Do đặc điểm về
sự hình thành quận nên có cơ cấu dân c khá phức tạp. Ngoài bộ phận chủ yếu
dân c là các gia đình cán bộ, công nhân, công an, các trờng họctrên địa bàn
quận còn có một bộ phận đáng kể ngời lao động ngoại tỉnh đến làm ăn, sinh
sống tạm thời. Trong quá trình phát triển đô thị và xây dựng cơ cấu lao động
theo ngành kinh tế đã có chuyển biến tích cực phù hợp với quá trình đô thị hoá
toàn quận: lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp và có chiều hớng giảm
mạnh, lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có chiều hớng ổn
định, lao động trong ngành thơng mại dịch vụ chiếm tỷ lệ rất cao và có chiều
hớng tằng lên rõ rệt. Hiện tại tỷ lệ lao động của quận cha đợc đào tạo chiếm tỷ
lệ thấp so với mức bình quân của Thành phố và giảm đáng kể qua từng năm.
Mặt khác trên địa bàn quận có nhiều trờng đại học, trung tâm, viện nghiên cứu
khoa học đây là nguồn tiềm năng lớn về chất xám, lao động kỹ thuật để
tâm thơng mai lớn, các loại hình dịch vụ cao cấp. Các lĩnh vực giáo dục - đào
tạo, văn hoá, y tế thể thao đang đợc đầu t phát triển.
2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân sách phờng ở quận Thanh Xuân
thời gian qua.
Kinh tế nớc ta đang chập chững những bớc đi đầu tiên của nền kinh tế thị
trờng, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế góp phần nâng cao vị thế
đất nớc, thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân. Bên cạnh những thành tích đạt đợc
cũng tồn tại không ít khó khăn, thách thức vì vậy vai trò của nhà nớc nhằm điều
tiết nền kinh tế là hết sức quan trọng. Một trong những chính sách quan trọng
của nhà nớc nhằm điều tiết nền kinh tế là sử dụng NSNN có hiệu quả mà cụ thể
giao cho chính quyền địa phơng tính độc lập, chủ động trong thu, chi ngân sách.
Thông qua công tác tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng, công
tác hội nghị nghiên cứu học tập các văn bản, đạo luật, công tác hớng dẫn, hội
thảo, tập huấn, để tuyên truyền sâu rộng những kiến thức mới trong toàn thể
cán bộ công nhân viên chức về công tác quản lý ngân sách. Thực hiện luật
NSNN năm 2002, cơ chế phân cấp quản lý điều hành ngân sách rõ ràng với xu
hớng tăng quyền chủ động cho địa phơng, thích ứng linh hoạt với những biến
đổi của kinh tế xã hội, phát triển không ngừng nh hiện nay. Nguyên tắc đảm bảo
đúng luật nhng năng động sáng tạo quyền tự chủ của cấp cơ sở đợc quán triệt
thực hiện, tạo điều kiện cho công tác quản lý ngân sách phờng trên địa bàn.
Với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền, công tác thực
hiện luật NSNN nói chung và ngân sách trên địa quận Thanh Xuân nói riêng đã
và đang đợc hoàn thiện theo chiều hớng tích cực, góp phần cùng với các cấp
ngân sách hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nớc.
2.2.1 Quản lý thu ngân sách phờng:
Thu ngân sách phờng là quá trình huy động nguồn lực tài chính vào quỹ
NSNN từ mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn. Công tác quản lý thu ngân sách đã
và đang đợc gắn chặt với trách nhiệm của chính quyền cấp phờng, nhất là trong
giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế đang có những bớc phát triển nhanh chóng.
Chính vì vậy thu ngân sách luôn đặt ra yêu cầu phải thu đúng, thu đủ với mức
dụng nhiều biện pháp tăng thu có hiệu quả động viên mức thu tối đa vào ngân
sách phờng.
.Hai là: do trong quá trình lập dự toán không tính hết đợc khả năng thu của
từng phòng nên số dự toán không sát với tình hình thực tế. Có những khoản thu
phát sinh mà ban tài chính phờng và các đơn vị lập dự toán không thể dự tính đ-
ợc trong quá trình lập dự toán.
Trên đây là bảng tổng hợp thu ngân sách của 11 phờng qua 3 năm và tỷ lệ
các khoản thu vào ngân sách phờng, để tìm hiểu rõ hơn về các khoản thu ngân
sách và nguyên nhân tăng thu chúng ta cùng đi vào phân tích chi tiết số thu của
từng phờng và tỷ trọng thu của các phờng trong toàn bộ tổng số thu:
Bng 2: Tỡnh hỡnh thu ngõn sỏch tng phng trờn a bn qun Thanh
Xuõn trong cỏc nm 2005- 2007
n v 1000 ng
STT Tờn Phng Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007
Thc hin T trng Thc hin T trng Thc Hin T trng
1 H ỡnh 1.852.450 4,90% 2.976.449 5,12% 3.244.633 5,16%
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
2 Kim Giang 1.210.535 3,20% 1.642.085 2,82% 2.535.609 4,03%
3 Nhõn Chớnh 12.880.220 34,06% 18.465.295 31,76% 19.970.539 31,73%
4 Thng ỡnh 2.382.728 6,30% 3.592.728 6,18% 3.693.720 5,87%
5 Khng Mai 3.592.700 9,50% 5.999.357 10,32% 5.987.415 9,51%
6 Khng inh 2.473.212 6,54% 3.298.524 5,67% 3.979.566 6,32%
7 Thanh Xuõn Bc 3.430.256 9,07% 5.269.290 9,06% 3.905.841 6,21%
8 Thanh Xuõn Nam 1.372.524 3,63% 1.872.402 3,22% 2.093.911 3,33%
9 Thanh Xuõn Trung 1.257.324 3,33% 1.755.279 3,02% 3.067.181 4,87%
10 Phng Lit 3.405.930 9,01% 6.010.586 10,34% 7.081.565 11,25%
11 Khng Trung 3.953.129 10.45% 7.261.211 12,49% 7.376.437 11,72%
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
khoa học đa vào ứng dụng trong thực tế phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống
nhân dân. Đó là những chính sách khuyến khích kinh tế quận nhằm bồi dỡng
những nguồn thu lớn, có tính ổn định từ tiềm lực của quận.
Có thể thấy tỷ trọng thu ngân sách của các phờng đều có sự chênh lệch
đáng kể, điều này xuất phát từ đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của từng
phờng. Các phờng số thu lớn nh: Nhân Chính, Khơng Trung, Khơng Mai mà
tiêu biểu là Nhân Chính số thu qua các năm đều chiếm tỷ trọng cao năm 2005
là 12.880.220 nghìn đồng chiếm 34,06% trong tổng số thu, năm 2007 số thu là
19.970.539 nghìn đồng chiếm 31,73%. Nguyên nhân dẫn đến thực tế này do
phờng tập trung đông dân c, nơi đây là địa điểm hình thành các khu đô thị, các
trung tâm thơng mại, các nhà máy sản xuất, hoạt động mua bán sôi nổi, sầm
uấtdo vậy nguồn thu vào ngân sách dồi dào.
Các khoản thu ở cấp phờng đợc chia thành 2 mảng chủ yếu: Nguồn thu
trên địa bàn và nguồn thu bổ sung. Nguồn thu trên địa bàn rất quan trọng trong
ngân sách phờng, nó phản ánh tính tự chủ của ngân sách phờng trong cân đối
ngân sách, phản ánh khả năng kinh tế của địa phơng. Các khoản thu trên địa bàn
gồm có: các khoản thu ngân sách phờng đợc hởng 100%(thu đóng góp, phí, lệ
phí ) và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % với ngân sách cấp trên. Các
khoản thu bổ sung gồm: bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu. Để
hiểu rõ hơn các khoản thu vào ngân sách phờng chúng ta cùng đi vào phân tích
chi tiết số thu của từng khoản thu.
2.2.1.1 Thu trên địa bàn.
Các khoản thu trên địa bàn phờng có vai trò quan trọng trong ngân sách
phờng nhng lại là các khoản thu hay có những biến động phụ thuộc khá nhiều
vào tình hình kinh tế xã hội tại địa phơng. Vì vậy làm thế nào để quản lý
chặt chẽ và không ngừng nâng cao khả năng thu là một câu hỏi khó cho tất cả
các phờng. Để nhìn nhận một cách chi tiết những kết quả đã đạt đợc và những
Xuân.
Theo quyết định 08/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND Thành
phố Hà Nội bắt đầu từ năm 2007 nguồn thu của ngân sách xã, phờng, thị trấn
có sự thay đổi so với trớc. Cụ thể quy định nh sau:
- Các nguồn thu xã, phờng, thị trấn hởng 100%:
+ Thuế môn bài thu từ hộ cá nhân, hộ kinh doanh.
+ Thuế nhà đất.
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
+ Các khoản thu phí, lệ phí.
+ Thu sự nghiệp.
+ Thu kết d.
+ Thu khác.
- Các khoản thu ngân sách xã, phờng, thị trấn hởng theo tỷ lệ %:
+ Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế tiêu thụ dặc biệt
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất
+ Lệ phí trớc bạ nhà đất.
Do đó tình hình các khoản thu và sự phân chia theo tỷ lệ % năm 2007 có
điểm khác so với các năm trớc. Cụ thể:
Bng 4: cỏc khon thu trờn a bn phng ca qun Thanh Xuõn nm 2007
v: 1000ng
Ni dung
Nm 2007
D toỏn Quyt Toỏn QT/DT(%)
Thu hng 100% 6436000 36938964 574
Trong ú:
- Phớ, l phớ 720000 1224399 170
- Thu mụn bi 576000 1228968 213
- Thu kt d 282700 28670016 10141
phờng trong quận: nhiều ngời mua bán đất làm nhà, mở cửa hàng buôn bánthu
nhập ngời dân cũng tăng lên đáng kể nên việc mua săm cũng gia tăng. Vì thế số
tiền thu đợc từ thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ tăng vọt trong năm
2006.
Nh đã đề cập ở trên bắt đầu từ năm 2007 theo quyết định của UBND thành
phố 2 khoản thu là thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trớc bạ từ chỗ ngân
sách phờng đợc hởng 100% lại chuyển sang phân chia theo tỷ lệ % với ngân
sách cấp trên. Do đó trong năm 2007 số thu ngân sách phờng hởng 100% có
giảm so với năm 2006, cụ thể giảm gần 3 tỷ đồng. Tuy nhiên số thu tuyệt đối
vẫn ở mức cao đạt 36.938.964 nghìn đồng.
Số thu ngân sách phờng hởng 100% tăng theo hàng năm là dấu hiệu khả
quan trong công tác tổ chức thu ngân sách phờng. Có thể nói đây là khoản thu
cố định của ngân sách phờng. Sở dĩ các khoản thu này đợc để lại toàn bộ cho
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
ngân sách phờng là vì các khoản thu này (khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, thu từ
quỹ đất công ích, ) đã gắn đợc quyền thu và trách nhiệm sử dụng đối với chính
quyền phờng. Chính vì vậy có tác dụng khuyến khích chính quyền cấp phờng
tích cực bồi dỡng nguồn thu, có các biện pháp tận thu một cách hiệu quả nhất
để chủ động bố trí đợc nguồn tài chính trong khi thực hiện chi. Hơn nữa, các
khoản thu này trực tiếp phát sinh trên địa bàn, từ kinh tế của hộ gia đình, kinh tế
cá thể thuộc sự quản lý trực tiếp của phờng và gắn bó trực tiếp đến lợi ích cộng
đồng. Đây là nguồn thu "của mình" đợc sử dụng hoàn toàn nên chính quyền cấp
phờng sẽ tìm mọi biện pháp nhằm huy động lớn nhất nguồn thu này vào quỹ
ngân sách với mức độ huy động hợp lý, đảm bảo sự phát triển bình thờng của
các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn.
Tuy nhiên một điểm đáng chú ý qua công tác lập dự toán là trong cả 3 năm
số thu quyết toán vợt xa so với dự toán ban đầu, điều đáng nói là số thu vợt dự
toán lại tăng qua các năm. Nếu nh năm 2005 QT/DT=408% tăng 308%, năm
4 Thng ỡnh 30000 22703 76% 40000 52509 131%
5 Khng Mai 15000 5930 40% 20000 42126 211%
6 Khng ỡnh 15000 15301 102% 30000 47877 160%
7 Thanh Xuõn Bc 15000 16626 111% 30000 73068 244%
8 Thanh Xuõn Nam 20000 53966 270% 50000 137567 275%
9 Thanh Xuõn Trung 20000 20073 100% 50000 88996 178%
10 Phng Lit 25000 25349 101% 40000 74510 186%
11 Khng Trung 160000 239846 150% 320000 456236 143%
Ngun: Bỏo cỏo quyt toỏn thu ngõn sỏch phng nm 2006 v 2007 qun Thanh
Xuõn.
Thông qua bảng trên ta thấy tuy số thu từ phí lệ phí nhỏ chiếm tỷ trọng
không đáng kể trong tổng số thu ngân sách phờng hởng 100% nhng khoản thu
này ổn định, gia tăng qua các năm và hầu hết vợt dự toán đề ra( trừ 2 phờng là
Thợng Đình và Khơng Mai năm 2006 không đạt mức dự toán), điều này xuất
phát từ thế mạnh của khoản thu này đó là: phí, lệ phí phát sinh ngay trên địa
bàn đồng thời phải nói đến công tác thu đợc phối hợp thực hiện chặt chẽ, khai
thác triệt để các hoạt động phải đóng phí, lệ phí bằng việc gắn chặt trách
nhiệm của ngời quản lý thu với các khoản thu nh: Đối với các khoản thu từ phí
chợ đã tổ chức thống kê, kiểm tra hoạt động này trên toàn bộ địa bàn phờng
mình và thực hiện thu với biện pháp nghiêm minh. Thực hiện tốt công tác nuôi
dỡng nguồn thu nh: xây dựng, cải tạo chợ, lán giữ xe nhằm tận dụng và tăng c-
ờng các khoản thu trên.
Trong cơ cấu thu từ phí, lệ phí thì chủ yếu là thu từ phí chợ và lệ phí chứng
th. Nhìn tổng thể 11 phờng ta thấy nổi bật phờng Khơng Trung có số thu lớn
nhất và vợt hẳn so với các phờng khác: năm 2006 là 239.846 nghìn đồng; năm
2007 là 456.236 nghìn đồng. Giải thích cho điều này là do trên địa bàn phờng
Nguyễn Văn Tùng
Lớp: K42/01.03
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
tập trung các chợ buôn bán với quy mô lớn thu hút nhiều ngời dân tham gia và