LỜI NÓI ĐẦU
Để thực hiện tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước việc nâng
cao hiệu quả kinh tế trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng
doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đặc biệt. Hàng không dân dụng là ngành
kinh tế kỹ thuật, dịch vụ thuộc khối cơ sở hạ tầng và còn là ngành kinh tế đối
ngoại của mỗi quốc gia.
Những năm qua, cùng với sự chuyển mình của đất nước, bước sang nền
kinh tế thị trường, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là đơn vị kinh doanh
dịch vụ với nhiệm vụ chính là cung ứng vật tư xăng dầu cho các hoạt động bay
trong nước và quốc tế.
Sau quá trình học tập tại Khoa Quản lý doanh nghiệp và thực tập tại Công ty,
em nhận thấy công tác quản lý nhân sự của Công ty có nhiều vấn đề đáng quan
tâm. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài : “Một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý nhân sự tại Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam” làm đề tài khoá
luận tốt nghiệp.
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Giới thiệu chung về Công ty
Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty .
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG
1.1. Tình hình chung của Công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 11/02/1975 trên cơ sở Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, quyết
định thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam được đặt dưới sự lãnh
đạo của Quân uỷ Trung ương và Bộ quốc phòng.
Năm 1981, Công ty xăng dầu Hàng không được thành lập và trực thuộc Tổng
công ty Hàng không dân dụng Việt Nam.
Năm 1984 thành lập Cục xăng dầu Hàng không và Công ty xăng dầu Hàng
không trực thuộc Cục xăng dầu Hàng không.
- Thực hiện xuất nhập khẩu xăng dầu và vận tải xăng dầu, mỡ, dung dịch đặc
chủng Hàng không, các loại xăng dầu khác và các thiết bị phụ tùng phát triển ngành
xăng dầu.
- Thực hiện các dịch vụ có liên quan đến chuyên ngành xăng dầu Hàng không
* Vận tải Hàng không trong nước:
Các hãng Hàng không nội địa là khách hàng lớn nhất của Công ty xăng dầu
Hàng không Việt Nam, mỗi năm tiêu thụ bình quân khoảng 75% sản lượng dầu
JET.A1 bán ra của Công ty. Các hãng Hàng không nội địa gồm có:
- Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam (VIETNAM AIRLINES)
- Công ty Hàng khổng cổ phần (PACIFIC AIRLINES)
- Công ty bay dịch vụ Hàng không (VASCO)
-Tổng công ty bay phục vụ dầu khí (PFC)
* Vận tải Hàng không quốc tế:
+ Các hãng Hàng không quốc tế:
3
Các hãng hàng không quốc tế bay tới Việt Nam hàng năm tiệu thụ khoảng
19% sản lượng dầu JET.A1 bán ra của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam,
là bạn hàng lớn thứ hai của Công ty.
Kể từ khi đất nước thực hiện chính sách mở cửa đến nay, đã có rất nhiều nước
đặt quan hệ vận chuyển Hàng không nước ta. Đến năm 2003, đã có 22 hãng Hàng
không nước ngoài có đường bay hoặc thuê chuyển thường lệ đến Việt nam.
Hầu như các hãng Hàng không quốc tế có đường bay thường lệ đến nước ta
đều ký hợp đông mua dầu JET.A1 với Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam.
Ngoài ra, còn có một số máy bay của các hãng Hàng không quốc té đến Việt
Nam không thường lệ cũng cần tiếp nhiên liệu.
Trong những năm gần đây số lượng máy bay Quốc tế đến Việt Nam tăng lên,
theo đó sản lượng dầu JET.A1 bán ra của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam
cho các hãng Hàng không quốc tế cũng được tăng lên.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam
tiền lương, các chế độ chính sách.
- Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho giám đốc Lập kế hoạch chiến lược toàn
Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư xây dựng các kho cảng.
- Phòng kỹ thuật và công nghệ: Đảm bảo trang thiết bị kỹ thuật cho toàn công ty.
- Phòng thống kê - tin học: Làm công tác thống kê và nối mạng tin học quản lý.
- Giám đốc các Xí nghiệp xăng dầu miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Xí nghiêp
vận tải VT - KT và chi nhánh bán lẻ trực tiếp điều hành đơn vị của mình dưới sự
lãnh đạo của Giám đốc Công ty.
1.2. Tình hình các nguồn lực về vốn và năng lực công nghệ của Công ty
1.2.1. Vốn kinh doanh
6
Bảng 1. Cơ cấu Vốn kinh doanh (2003 - 2005)
Đơn vị tính : triệu đồng
TT Năm
Tài sản
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
04/03 05/04
Mức % Mức %
I Vốn Kinh
doanh
46500 51200 66160
4700 10,1 14960 29,2
1 Vốn cố định 24000 27800 36115
3800 15,8 8315 29,9
2 Vốn lưu động 22500 23400 30045
năm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng là 29,9%. Vốn cố định của công ty tăng là do công
ty tiến hàng xây dựng lại trụ sở làm việc, đầu tư xây thêm bể chứa 2 triệu tấn, mua
sắm thêm 12 xe ô tô chuyên dụng…
Vốn lưu động năm 2003 của côn g ty là 22,5 tỷ đồng. Năm 2004, vốn lưu
động của công ty là 23,4 tỷ, tăng 900 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 4% so với
năm 2003. Năm 2005, vốn lưu động của công ty là 30 tỷ đồng, tăng 6,6 tỷ, tương
ứng với tỷ lệ tăng là 28,4% so với năm 2004. Vốn lưu động của công ty tăng là so
công ty tăng trữ lượng xăng dầu chuyên dụng nhằm tránh biến động giá xăng dầu
của thị trường thế giới.
Nhìn chung trong ba năm vừa qua, Vốn kinh doanh của công ty có nhiều
biến động theo chiều hướng tăng lên. Các mức tăng lên của vốn kinh doanh là do
yêu cầu của sự phát triển và tăng trưởng công ty trong tình hình đặc điểm ngành
kinh doanh xăng dầu có nhiều biến động và phụ thuộc vào sự biến động của thị
trường xăng dầu thế giới. Sự chủ động tăng vốn kinh doanh của công ty là cần
thiết và là chủ trương đúng đắn thể hiện trình độ quản lý của ban lãnh đạo công
ty.
Trang thiết bị, máy móc, phương tiện
- Tài sản cố định:
8
Tính đến ngày 31/12/2003, tổng TSCĐ của Công ty xăng dầu Hàng không
Việt Nam là 80.478 tỷ đồng, trong đó bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, kho bể, máy
móc, thiết bị quản lý, phương tiện vận tải tra nạp, đất đai, thiết bị, phương tiện tra
nạp, đất đai và một số TSCĐ khác.
Bảng 2. Tài sản cố định của Công ty năm 2005
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Tên tài sản Nguyên
giá
Hao mòn Giá trị
còn lại
A Tài sản đang dùng trong SXKD
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Trung: chứa được
4.000m
3
= 3.180 tấn
- Một số kho nhỏ ở các sân bay lẻ như Nha Trang, Cát Bi mỗi kho chứa
khoảng 3.000m
3
= 2.385 tấn.
Với 4 khu vực kho bể chính, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam có
thể chứa tối đa là 27.825 tấn nhiên liệu, đủ khả năng bán và dự trữ nhiên liệu cho
hoạt động bay.
b. Phương tiện tra nạp:
Phương tiện vận tải tra nạp là phương tiện kinh doanh chủ yếu của Công ty,
là những TSCĐ có giá trị lớn, chiếm khoảng 66% tổng giá trị tài sản cố định của
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam. Công ty có khoảng 20 xe tra nạp xăng
dầu trong đó:
- 8 xe Gassite (của Mỹ) loại 23m
2
- 8 xe TZ 22 (của Nga) loại 22 m
3
- 4 xe ATZ (của Nga) loại 8m
3
Công ty có một xí nghiệp vận tải xăng dầu gồm 26 chiếc xe Xitec các loại
chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển xăng dầu từ các cảng đầu nguồn về các kho bể
chứa của Công ty.
1.3. Mặt hàng và thị trường kinh doanh của công ty
Mặt hàng kinh doanh của Công ty xăng dầu Hàng Không Việt Nam là xuất
nhập khẩu nhiên liệu dầu JET. A1. Đây là loại nhiên liệu hàng không được nhập từ
khối các nước như Anh, Úc, Nhật, Singapore trong đó có các hãng nổi tiếng như:
BP, SHELL, TOTAL, MARUBEN...
- Chi phí vận chuyển.
- Thời gian cho chậm thanh toán.
Các hãng tranh thầu với nhau chủ yếu ở hai khía cạnh: chi phí vận chuyển và
thời gian cho chậm thanh toán. Qua hình thức lựa chọn đấu thầu đó, Công ty ký
hợp đồng với ba hoặc bốn hãng có chi phí vận chuyển thấp nhất là thời gian cho
chậm thanh toán dài. Công ty căn cứ vào tình hình biến động của thị trường nhiện
liệu Hàng không trong khu vực và trên thế giới để đặt ra thời hạn hợp đồng và số
lượng mua sao cho tối ưu nhất.
+ Thị trường đầu ra:
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã rất chú trọng đến vấn đề tiêu thụ sản
phẩm xăng dầu sao cho được nhiều nhất, có hiệu quả nhất. Đối tượng khách hàng
của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam chủ yếu là hãng Hàng không trong
nước và các hãng Hàng không quốc tế.
Khách hàng mua nhiên liệu JET.A1 của Công ty xăng dầu Hàng không Việt
Nam có thể chia thành ba loại chính sau:
- Các hãng Hàng không nội địa
- Các hãng Hàng không quốc tế
- Các đối tượng khách
+ Các hãng Hàng không nội địa:
Hàng không dân dụng Việt Nam đảm nhận phục vụ vận tải cả Hàng không
trong nước và Hàng không quốc tế.
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
12
Bảng 3. Kết quả kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
TT Tên tài sản Năm
2003
Năm
2004
Năm
1032 1097 1130 65 6.30 33 3.01
12 Thu nhập bình
quân
1150 1300 1550 150 13.04 250 19.23
13
Nguồn: Công ty Xăng dầu Hàng không
Năm 2003, doanh thu thuần của công ty là 450 tỷ đồng. Năm 2004, doanh thu
thuần là 613 tỷ đồng, tăng 163 tỷ so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ tăng là
36,31%. Năm 2005, doanh thu thuần của công ty là 785 tỷ đồng, tăng 171 tỷ, tương
ứng với tỷ lệ tăng là 28% so với năm 2004. Doanh thu của công ty tăng lên là do
Nhà nước đồng ý cho tăng giá xăng dầu lên 8.000dd/lít, 9500 đ, 10000 và 12000
đ/lít nhằm trợ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu khi giá dầu thế giới
tăng mạnh. Đồng thời, do nhu cầu tiêu dùng xăng dầu trong nước, nhu cầu vận tải,
vận chuyển hàng không gia tăng mạnh mẽ nên sản lượng tiêu thụ tăng cao.
Giá vốn hàng bán của công ty tăng mạnh qua các năm. Năm 2003, giá vốn
hàng bán là 403 tỷ đồng, năm 2004 là 535 tỷ đồng, tăng 131 tỷ, tương ứng tỷ lệ
tăng là 32,56% so với năm 2003. Năm 2005, giá vốn hàng bán là 661 tỷ đồng, tăng
126 tỷ, tương ứng tỷ lệ tăng là 23,55%. Giá vốn hàng bán tăng là do giá dầu thế
giới tăng lên. Năm 2005, công ty đã dự tính được khả năng biến động giá xăng dầu
nên đã dự trữ được từ cuối năm 2004 (thời điểm giá xăng dầu ổn định), do vậy, giá
vốn năm 2005 thấp hơn so với một số doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
Lợi nhuận gộp của công ty năm 2003 là 46 tỷ đồng. Năm 2004, lợi nhuận gộp
là 78 tỷ đồng, tăng 31 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 69,18% so với năm 2003.
Năm 2005, lợi nhuận gộp của công ty là 123 tỷ đồng, tăng 45,7 tỷ đồng tương ứng
tỷ lệ tăng là 58,6% so với năm 2004. Lợi nhuận gộp của công ty tăng là do doanh
thu của công ty tăng, đồng thời công ty dự tính được khả năng biến động xăng dầu
nên trữ lượng được một lượng đáng kể, do vậy, giá vốn ít bị ảnh hưởng bởi giá
xăng dầu thế giới, do đó giá vốn giảm đi đáng kể nên lợi nhuận gộp từ đó tăng lên.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty có xu hướng
tăng lên. Chi phí bán hàng năm 2003 của Công ty là 62 tỷ đồng, năm 2004 là 115 tỷ