Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Việt Yên - Pdf 30

Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
Lời mở đầu
Nền tài chính quốc gia của nớc ta đang đợc đổi mới một cách toàn diện
trong sự chuyển đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Trong cơ chế quản lý
kinh tế mới, tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội
dung và giải pháp tài chính tiền tệ. Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác
các nguồn lực, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tăng doanh thu, mà còn phải tăng
cờng quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi nguồn tài nguyên đất
nớc. Xã, phờng, thị trấn (gọi chung là xã) là một cấp chính quyền cơ sở trong
hệ thống Nhà nớc pháp quyền của nớc ta. Hoạt động tài chính của xã là hoạt
động tài chính cấp cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia. Sự rõ ràng, minh
bạch, công khai hoạt động tài chính của xã chính là một minh chứng hùng hồn
cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân.
một yếu tố cơ bản của sự vững mạnh của bộ máy Nhà nớc của dân do dân và
vì dân.
Trong công cuộc đổi mới xây dựng và phát triển nông thôn mới hiện
nay, song song với việc củng cố chính quyền cấp xã, Đảng và Nhà nớc ta rất
coi trọng công tác quản lý ngân sách xã để ngân sách xã thực sự là một phơng
tiện vật chất bằng tiền giúp chính quyền xã hoàn thành tốt những nhiệm vụ,
chức năng của mình theo quy định của pháp luật. Là một sinh viên chuyên
ngành Tài chính Nhà nớc, trong quá trình thực tập tại Phòng Tài chính huyện
Việt Yên tỉnh Bắc Giang với kiến thức đã tiếp thu đợc ở nhà trờng cùng với sự
giúp đỡ tận tình của cán bộ quản lý ngân sách Nhà nớc của Phòng, em xin
mạnh dạn chọn đề tài: Mt s gii phỏp nhm tng cng cụng tỏc qun
lý ngõn sỏch xó trờn a bn huyn Vit Yờn. Thông qua đề tài, đánh giá
thực trạng công tác quản lý Nhà nớc về thu chi ngân sách xã ở huyện Việt Yên
từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân sách xã ở
huyện Việt Yên một cách có hiệu quả.
Ngoài lời mở đầu, kết luận nội dung chính của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về quản lý ngân sách xã.
Chơng 2: Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Việt

có 36000 xã còn ở cạnh nớc ta, NSNN của Trung Quốc chia thành ngân sách 5
cấp, cấp cuối cùng là ngân sách hơng, trấn.
Từ xa ở nớc ta có quỹ xã, mà ngày nay gọi là NS xã. Tuy cơ chế hình
thành và quản lý khác nhau nhng thời nào cũng đều xem NS xã là một bộ
phận của hệ thống Tài chính Nhà nớc. NS xã của nớc ta đã có nghìn năm lịch
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
2
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
sử đợc gắn liền với các triều đại phong kiến nhằm phục vụ cho 3 nhiệm vụ chủ
yếu:
- Quản lý nhân khẩu, ruộng đất để thu tô, thu thuế, phu phen tạp dịch và
binh lính.
- Giữ gìn phép nớc, trị an.
- Chăm lo lợi ích cộng đồng, đê điều, tích tiều, đờng xã, cứu tế xã hội.
Thời kỳ nào, công tác tài chính NS xã cũng đợc coi trọng, có chức danh,
chức năng và tài chính cụ thể. Thời Khúc Hạo có trị giáp nhà Lê có xã tr-
ởng, nhà Trần có xã quan, nhà Nguyễn có tiền chỉ, hơng bản, hơng bộ trông
coi việc khán th, tài chính, thuế. Hội đồng xã có nhiệm vụ lập NS và giám sát
việc thu nộp và chi tiêu.
Kỷ luật Tài chính ở xã thời nào cũng đợc chú ý. Thời Lê có phép khảo
công( ngày nay gọi là tiêu chuẩn khen thởng cán bộ) với 3 tiêu chuẩn: một là
tích cực trong việc nộp thuế, hai là quản lý tốt dân đinh, bà là có t cách. Xử
phạt cũng rất nghiêm minh, nếu ẩn lậu 11 xuất đinh trở lên là bị xử chém.
NS xã cũng có chế độ quản lý cụ thể quy định chi NS xã. Xã lớn chi 50
quan, xã vừa chi 30 quan, xã nhỏ chi 20 quan. Có chế độ quản lý thơng mại,
xã lớn chỉ đợc giữ 30 quan để chi tiêu, thời đó cha có ngân hàng, số d phải gửi
vào nhà giàu cất giữ.
Sau cách mạng tháng 8, tới năm 1947, chính phủ nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà (nay là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) quy định Chính phủ
có NSNN, ủy ban hành chính xã (sau này đợc gọi là UBND xã) có NS xã. NS

quản lý, HĐND xã quyết định giám sát thực hiện theo nhiệm vụ quyền hạn
của HĐND và UBND đã đợc Luật NSNN quy định.
Nh vậy qua sự khái quát trên ta thấy NS xã trong các thời kỳ luôn là
một bộ phận của nền tài chính quốc gia, quá trình phát triển của nó luôn đợc
coi trọng và đổi mới để đảm bảo phù hợp với chu trình quản lý và phát triển
KT- XH của đất nớc.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của ngân sách xã
Luật NSNN quy định: Ngân sách Nhà nớc là toàn bộ các khoản thu .
chi của Nhà nớc đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết định và thực
hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nớc .
NSNN bao gồm NS Trung ơng và NS địa phơng. Ngân sách địa phơng
bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân và
UBND. Cấp xã có Hội đồng nhân dân và UBND nên NS xã là một bộ phận
của NSNN do UBND xã xây dựng, quản lý; HĐND xã quyết định, giám sát.
NS xã là một cấp trong hệ thống NSNN, vì thế có đầy đủ đặc điểm
chung của NS các cấp chính quyền địa phơng đó là:
- Đợc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật:
các chỉ tiêu thu, chi NS xã luôn mang tính pháp lý vì các chỉ tiêu này do
HĐND xã quy định; quá trình thực hiện tổ chức các chỉ tiêu thu chi NS xã
luôn gắn chặt với quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền
cấp xã đã đợc phân cấp; đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND
xã và các cơ quan chức năng của Nhà nớc cấp trên.
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
4
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
- Đợc quản lý và điều hành theo DT và theo chế độ tiêu chuẩn, định
mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.
- Hoạt động của NS xã gắn với hoạt động của chính quyền cấp xã. NS
xã là một cấp NS có mối quan hệ trực tiếp đến lợi ích của nhân dân vì ẩn chứa

động kinh tế phi pháp, trốn lậu thuế và các nghĩa vụ đóng góp khác. Thu NS
xã là nguồn thu chủ yếu đã đáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng của xã. NS xã
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
5
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
xác định vai trò trong xây dựng nguồn thu, khai thác triệt để nguồn thu trên
địa bàn. Trên cơ sở đó bố trí nhiệm vụ chi hợp lý để có nguồn chi cho đầu t
phát triển, hạn chế việc bổ sung cân đối từ NS cấp trên.
Thông qua chi NS xã, xã bố trí các khoản chi để đảm bảo tăng cờng
hiệu quả hoạt động của chính quyền về quản lý pháp luật, giữ vững quốc
phòng an ninh, trật tự trị an, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ lợi ích hợp pháp
của các tổ chức KT-XH và của nhân dân. Vốn kinh phí tại NS xã phục vụ cho
mọi mặt hoạt động kinh tế, văn hoá, thực hiện chính sách xã hội và tăng cờng
cơ sở vật chất cho xã nh: trụ sở và các phơng tiện làm việc, trờng học phổ
thông, mầm non, trạm y tế, các công trình văn hoá, đờng nông thôn liên thôn,
thuỷ lợi, cấp thoát nớc, chợ, các thiết bị công cộng và các công trình khác.
Trên cơ sở đó có thể khẳng định NS xã là NS của dân, do dân, vì dân, là
công cụ tài chính quan trọng để chính quyền Nhà nớc cấp xã thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ đợc giao.
- NS xã là ngân sách cấp cơ sở, có quan hệ trực tiếp đến đời sống của
nhân dân và nó giữ vai trò rất quan trọng hệ thống NSNN.
Chính quyền xã là đại diện cho Nhà nớc, trực tiếp giải quyết mối quan
hệ lợi ích giữa Nhà nớc với nhân dân trên văn bản pháp quy hiện đang có hiệu
lực. NS xã trợ giúp cho chính quyền xã trong quá trình thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của mình, cho nên xét trên góc độ kinh tế thì nhiều khi quy mô và
mức độ thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền xã phụ thuộc rất lớn vào khả
năng nguồn vốn mà NS xã có đợc.
Mặt khác, cơ cấu thu chi của NS xã thể hiện hầu hết các khoản thu chi
của ngân sách địa phơng đã đợc giao trong đó có những khoản thu mà chỉ có
NS xã quản lý khai thác thì mới đạt hiệu quả cao nh: thuế sử dụng đất nông

Căn cứ luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và đ-
ợc cụ thể tại thông t số 60/2003/TT- BTC quy định về quản lý NS xã và các
hoạt động tài chính khác của xã, phờng, thị trấn thì nguồn thu, nhiệm vụ chi
của NS xã đợc xác định nh sau:
1.2.1. Nguồn thu của Ngân sách xã
Theo quy định tại điều 4 luật NSNN thì nguồn thu của NS xã do HĐND
cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu NS địa phơng đợc h-
ởng.
1.2.1.1 Các khoản thu ngân sách xã đợc hởng một trăm phần trăm
(100%)
- Các khoản phí, lệ phí thu vào NS xã theo quy định.
- Thu từ các hoạt động NS của xã, phần nộp vào NSNN theo quy định;
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi
công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;
- Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản
huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên
tắc tự nguyện để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quản lý và các
khoản đóng góp tự nguyện khác;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nớc trực
tiếp cho NS xã theo chế độ quy định;
- Thu kết d NS xã năm trớc;
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
7
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
- Các khoản thu khác của NS xã theo quy định của pháp luật.
1.2.1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân
sách xã với ngân sách cấp trên
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
- Thuế nhà, đất;
- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
8
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
+ Tiền lơng. tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
+ Sinh hoạt phí đại biểu HĐND;
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy đinh của Nhà nớc;
+ Công tác phí;
+ Chi về hoạt động, văn phòng, nh: chi phí điện, nớc, văn phòng phẩm,
phí bu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp dân, khánh tiết;
+ Chi mua sắm, sửa chữa thờng xuyên trụ sở, phơng tiện làm việc;
+ Chi khác theo chế độ quy định.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã sau khi trừ
đi các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác.
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tợng
khác theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
+ Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân
tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NS xã
theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
+ Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân s, công tác nghĩa vụ quân
sự khác thuộc nhiệm vụ chi của NS xã theo quy định của pháp luật;
+ Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;
+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể
thao do xã quản lý:
+ Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ theo chế độ quy định; chi
thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;

1.3.1.1. Căn cứ lập dự toán ngân sách
Căn cứ lập DT là cơ sở chung để mọi ngời có nghĩa vụ quyền hạn quản
lý NSNN thảo luận quyết định DT NS cho từng lĩnh vực, từng ngành, từng cấp,
từng đơn vị. Việc xem xét, thẩm định quyết định DT NS của các cơ quan hoặc
cá nhân có thẩm quyền họ chỉ dựa vào căn cứ đã đợc pháp luật quy định. Vì
vậy khi lập DT NS xã phải dựa vào các căn cứ đã đợc pháp luật quy định. Căn
cứ lập DT NS xã:
- Các nhiệm vụ phát triển KT-XH đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự
an toàn xã hội của xã;
- Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi NS xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND tỉnh quy định;
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Thủ tớng
Chính phủ, Bộ Tài chính và HĐND tỉnh quy định;
- Số kiểm tra về DTNS do UBND huyện thông báo;
- Tình hình thực hiện DT NS xã năm hiện hành và các năm trớc.
1.3.1.2. Yêu cầu lập dự toán
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
10
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
Một trong những nội dung quan trọng của công tác lập DT NSNN đó là
yêu cầu DT NSNN phải phản ánh đầy đủ chính xác khả năng, chế độ tiêu
chuẩn, định mức của các khoản thu chi, phải lập đúng theo nội dung mẫu biểu
và nộp báo cáo đúng thời hạn. Dới đây là các yêu cầu về lập DT NS xã:
- DT NSNN và DT NS các cấp chính quyền phải tổng hợp theo từng lĩnh
vực thu, chi và theo cơ cấu chi thờng xuyên, chi ĐTPT, chi trả nợ. Khi lập DT
NS phải đảm bảo tổng số chi không lớn hơn tổng thu.
- DT NS của đơn vị DT các cấp phải lập theo đúng nội dung, biểu mẫu,
thời hạn và phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo hớng dẫn của Bộ Tài
chính.
- DT NS phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán.

- Căn cứ DT NS xã và phơng án phân bổ NS xã cả năm đã đợc HĐND
xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết DT chi NS xã theo mục lục NSNN
gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.
- Căn cứ vào DT cả năm và khả năng thu, nhu cầu chi của từng qúy,
UBND xã lập DT thu, chi qúy (có chia ra tháng) gửi KBNN nơi giao dịch.
1.3.2.2. Tổ chức thu ngân sách xã
* Yêu cầu
- Cán bộ tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo
thu đúng, thu đủ và kịp thời.
- Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp NS, căn cứ vào thông báo thu của cơ
quan thu hoặc của Ban Tài chính xã, lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển
khoản hoặc nộp bằng tiền mặt) đến KBNN để nộp trực tiếp vào NSNN.
* Tổ chức thu ngân sách xã:
- Trờng hợp đối tợng phải nộp NS không có điều kiện nộp tiền trực tiếp
vào NSNN tại KBNN theo chế độ quy định thì:
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan
thuế thu, sau đó viết giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN. Trờng hợp cơ quan
thuế ủy quyền cho Ban Tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên
và đợc hởng phí ủy nhiệm thu theo quy định.
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban Tài chính xã. Ban
Tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN hoặc nộp vào
quỹ của NS xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng sâu,
vùng xa cha có điều kiện giao dịch thờng xuyên với KBNN.
- Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phải
giao biên lai cho đối tợng nộp. Cơ quan thuế, Phòng Tài chính huyện có
nhiệm vụ cung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho Ban Tài chính xã để thực hiện
thu nộp vào NSNN. Định kỳ, Ban Tài chính xã báo cáo việc sử dụng và quyết
toán biên lai đã đợc cấp với cơ quan cung cấp biên lai.
- Trờng hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu
NS xã, KBNN xác nhận rõ số tiền đã thu vào NS xã của đối tợng nộp trực tiếp

chứng từ hợp lệ, Ban Tài chính xã phải lập Bảng kê chứng từ chi và Giấy đề
nghị thanh toán tạm ứng gửi KBNN nơi giao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứng
sang thực chi NS.
- Các khoản thanh toán NS xã qua KBNN cho các đối tợng có tài khoản
giao dịch ở KBNN hoặc ở ngân hàng phải đợc thực hiện bằng hình thức
chuyển khoản (trừ trờng hợp khoản chi nhỏ có thể thanh toán bằng tiền mặt).
Khi thanh toán bằng chuyển khoản, sử dụng Lệnh chi NS xã bằng chuyển
khoản.
- Đối với các khoản chi từ các nguồn thu đợc ghi lại tại xã. Ban Tài
chính xã phối hợp với KBNN định kỳ làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi
vào NS xã; khi làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi phải kèm theo Bảng
kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định.
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
13
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
* Chi thờng xuyên:
- Ưu tiên chi trả tiền lơng, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức xã,
nghiêm cấm việc nợ lơng và các khoản phụ cấp.
- Các khoản chi thờng xuyên khác phải căn cứ vào DT năm, khối lợng
thực hiện công việc, khả năng của NS xã tại thời điểm chi để thực hiện chi cho
phù hợp.
* Chi đầu t phát triển:
- Việc quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản của NS xã phải thực hiện đầy
đủ theo quy định của Nhà nớc về quản lý đầu t và xây dựng cơ bản và phân
cấp của tỉnh; việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản
của NS xã thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Đối với DT đầu t bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện,
ngoài các quy định chung cần phải đảm bảo:
+ Mở sổ sách theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khoản đóng góp bằng
tiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân.

- Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản, chi theo DT, có
biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào NS và giải quyết kịp thời các nhu
cầu chi theo DT. Trờng hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phơng án
sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cấn đối NS xã.
- Phối hợp với KBNN huyện nơi giao dịch đối chiếu tất cả các khoản
thu, chi NS xã trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản thu,
chi theo Mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu đợc phân chia giữa các cấp NS
theo tỷ lệ quy định.
- Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử
lý hoặc hoàn trả, trờng hợp cha xử lý đợc, thì phải làm thủ tục chuyển sang
năm sau.
- Các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm đợc thực hiện
theo nguyên tắc sau:
+ Các khoản thu phải nộp chậm nhất trớc cuối giờ làm việc ngày 31/12,
nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu NS năm sau.
+ Nhiệm vụ chi đợc bố trí trong DT NS năm, chỉ đợc ghi trong niên độ
năm đó, các khoản chi có trong DT đến hết 31/12 cha thực hiện đợc không đ-
ợc chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ trờng hợp cần thiết phải chi nhng cha chi
đợc, phải đợc UBND quyết định cho chi tiếp, khi đó hạch toán và quyết toán
nh sau: nếu thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán thì dùng tồn quỹ năm
trớc để chi và quyết toán vào NS năm trớc, nếu đợc quyết định thực hiện trong
năm sau, thì làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp và thực hiện
quyết toán vào chi NS năm sau.
* Quyết toán ngân sách xã hàng năm:
- Ban Tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu, chi NS xã hàng năm
trình UBND xã xem xét để trình UBND xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng
Tài chính huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho
Phòng Tài chính huyện do UBND cấp tỉnh quy định.
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
15

sống hàng ngày tại địa phơng là việc làm thờng xuyên, liên tục. Đứng trớc sự
phát triển ngày càng đi lên của đất nớc nhằm tiến tới sự nghiệp CNH-HĐH và
từng bớc hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thì công tác quản lý luôn tồn tại
những hạn chế là điều khó tránh khỏi.
Trong khi đó, thực trạng quản lý NS xã ở nớc ta những năm qua thì bên
cạnh những thành tựu đã đạt đợc, cùng với sự đổi mới về cơ chế chính sách tài
chính nói chung, công tác quản lý NS xã nói riêng từng bớc đợc củng cố và
đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng góp phần to lớn vào công tác xây dựng và
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
16
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
phát triển nông thôn mới. Công tác quản lý NS xã còn tồn tại những hạn chế
nhất định trong cả 3 khâu của quy trình quản lý NS xã. DT NS xã vẫn cha bao
quát hết các nguồn thu tại xã, cơ cấu chi vẫn cha hợp lý và vẫn còn tình trạng
điều chỉnh DT đợc duyệt khi thực hiện. Thực hiện quản lý còn lỏng lẻo, chi
NS xã cha đợc quản lý chặt chẽ, chế độ định mức chi cha thống nhất nên
quyết toán còn thiếu công khai, dân chủ, việc kiểm tra, kiểm soát, hớng dẫn
của cơ quan chức năng các cấp còn hạn chế.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn ở trên, để đảm bảo cho sự
phát triển của đất nớc trong điều kiện hiện nay, quá trình quản lý thu chi NS
xã cần có những chính sách, công việc và những quy định cụ thể về công tác
quản lý NSNN nói chung và NS xã nói riêng để NS xã luôn giữ vững vai trò
của mình trong điều kiện hiện nay. Đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, từng
bớc thay đổi bộ mặt nông thôn mới. Vì vậy đặt ra một yêu cầu cần thiết phải
tăng cờng củng cố công tác quản lý NS xã cho phù hợp với nhiệm vụ, tình
hình mới hiện nay phù hợp với xu hớng phát triển chung của đất nớc.
Nh vậy, NS xã ra đời và phát triển là một quá trình lịch sử gắn với chức
năng nhiệm vụ của chính quyền cấp cơ sở. Với đặc điểm nổi bật vừa là một
cấp NS vừa là một đơn vị DT và với vai trò quan trọng của mình đòi hỏi phải
có một cơ chế điều hành công tác quản lý tài chính nói chung và công tác

sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh cây trồng trên diện rộng.
- Theo số liệu thống kê năm 2006, dân số Việt Yên là 161.394 ngời,
tăng 8.261 ngời so với năm 2000; tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 1996-
2006 là 1,17%/năm. Dân số khu vực nông thôn giảm mạnh từ trên 90% năm
2006 giảm xuống trên 70 % vào năm 2006.
2.1.2. Những đặc điểm kinh tế
Do vị trí địa lý thuận lợi và tiềm lực phát triển kinh tế nên huyện Việt
Yên đợc UBND tỉnh Bắc Giang chọn là huyện trọng điểm phát triển công
nghiệp của tỉnh. Chính vì thế mà huyện đợc tỉnh u tiên đầu t cơ sở hạ tầng,
nhất là hạ tầng các khu công nghiệp. Hiện nay, huyện Việt Yên có 3 khu công
nghiệp: KCN Quang Châu có diện tích 426 ha, KCN Đình Trám có diện tích
101 ha, KCN Vân Trung có diện tích trên 500 ha, ngoài ra huyện còn có
nhiều cụm công nghiệp.
Trong giai đoạn từ năm 1996- 2006, huyện Việt Yên đã có bớc tiến dài
trong phát triển kinh tế. Tốc độ tăng trởng của các nhóm ngành kinh tế tăng
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
18
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
dần qua các giai đoạn. Tốc độ tăng trởng bình quân toàn nền kinh tế trên địa
bàn huyện đạt 14,11%; giai đoạn 2001-2006 là 19,23%.
Nhóm ngành công nghiệp - xây dựng luôn có tốc độ tăng trởng cao
nhất, đạt trung bình 27,85%/năm. Giá trị sản xuất của công nghiệp và xây
dựng tập trung tăng mạnh từ năm 2000, khi có sự đầu t lớn vào các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn. Nhóm ngành dịch vụ đạt tốc độ tăng tr-
ởng là 9,47%/năm. Tốc độ tăng trởng của nhóm ngành nông - lâm thủy sản
đạt 6,04%/năm.
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành công
nghiệp - xây dựng tăng nhanh từ 19,41% năm 1996 lên 55,80% năm 2006, đạt
giá trị sản xuất cao nhất trong các nhóm ngành. Giá trị ngành dịch vụ năm
2006 đã tăng gấp 5 lần so với năm 1996 và 3 lần so với năm 2000, chiếm tỷ

ợc nhiều lao động. Cha xác định sản phẩm hàng hoá chủ yếu nên sản xuất
nông nghiệp còn dàn trải, phân tán, không có vùng sản xuất hàng hoá tập
trung lớn. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá cha gắn với bảo quản, chế biến, sản
phẩm sản xuất ra chủ yếu do t thơng nhỏ lẻ.
2.1.3. Về phân cấp ngân sách của tỉnh Bắc giang:
- Thực hiện theo luật NSNN 2002 và các Nghị định, Thông t hớng thi
hành Luật NSNN; Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang đã ban hành Nghị quyết
số 04/2006/NQ-HĐND; Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 20/7/2006
về việc: Ban hành định mức chi thờng xuyên NSNN và quy định phân cấp
ngân sách của các cấp chính quyền địa phơng tỉnh Bắc giang. Nghị quyết số
08/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006, về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn đầu t từ NSNN và phân cấp nhiệm vụ chi đầu t phát triển của các cấp
NSNN địa phơng. Nội dung chủ yếu của các Nghị quyết trên nh sau:
* Về chi đầu t phát triển: Theo phân cấp ngân sách huyện, ngân sách xã
có nhiệm vụ đầu t các tuyến đờng huyện, đờng xã quản lý; hồ đập nhỏ, trạm
bơm cục bộ; kênh cấp 3; hạ tầng trong và ngoài Cụm công nghiệp; đầu t các
dự án do huyện, xã quyết định đầu t theo phân cấp
* Về phân bổ định mức chi thờng xuyên: căn cứ vào Quyết định số
151/2006/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính Phủ về phân bổ định mức chi thờng
xuyên NSNN năm 2007, Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ chi thờng xuyên
theo ba tiêu chí: Phân bổ theo biên chế (Chi quản lý hành chính); phân bổ theo
dân số (Các khoản chi sự nghiệp) và phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã.
Trong đó cấp xã không đợc phân cấp chi sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp môi tr-
ờng và dạy nghề. Riêng chi sự nghiệp y tế cấp xã chỉ bảo chi hoạt động của
các trạm y tế, còn chi chế độ cho cán bộ trạm y tế xã và y tế thôn do NS huyện
đảm nhiệm.
* Về phân cấp nguồn thu: Căn cứ Luật NSNN, Hội đồng nhân tỉnh đã
có Nghị quyết phân cấp mạnh cho cấp huyện và cấp xã, thể hiện cụ thể là: Các
khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phơng đợc phân cấp 100%
cho NS huyện và NS xã, trong đó NS xã đợc điều tiết từ 40 đến 100%.

Nhờ cơ chế phân cấp ổn định nguồn thu nhiệm vụ chi NS các xã, thị
trấn đã chủ động khai thác, phát huy thế mạnh trong công tác quản lý, hạn chế
tình trạng trông chờ ỷ lại cấp trên. NS xã, thị trấn phối hợp cùng NS huyện về
cơ bản đã hoàn thành các mục tiêu kinh tế-xã hội, góp phần làm thay đổi bộ
mặt nông thôn trong huyện.
Để thấy đợc những thành tựu đã đạt đợc và hạn chế trong quản lý thu
chi NS xã trên địa bàn huyện Việt Yên trong những năm gần đây, ta đi phân
tích quản lý NS xã trong huyện, qua đó tìm ra những nguyên nhân gây tác
động đến tình hình đó nhằm đa ra những giải pháp tăng cờng công tác quản lý
NS xã trong điều kiện huyện hiện nay.
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
21
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
2.2.1. Quản lý thu NS xã
- Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy tổng thu NS xã qua 3 năm không ngừng
gia tăng.
Việc thực hiện thu NS đã chấp hành theo chế độ quy định. Kết quả thu
NS hàng năm đều đạt và vợt dự toán đợc giao.Năm 2005 tổng thu đạt 34.834
triệu đạt 167% dự toán , năm 2006 là 37.177 triệu đạt 226% và năm 2007 là
49.863 triệu đạt 193% dự toán.
Có đợc kết quả đó là nhờ có sự phân cấp quản lý NS khá mạnh của luật
NSNN và HĐND tỉnh cho NS cấp huyện và cấp xã. Nhờ có sự phân cấp đó mà
các cấp ủy Đảng, chính quyền đã tập trung chỉ đạo, chủ động đề ra các biện
pháp để quản lý và khai thác các nguồn thu trên địa bàn.
Tuy nhiên nếu đi sâu vào phân tích ta thấy rằng nguyên nhân tăng tổng
thu thực hiện đợc so với dự toán quá cao nh vậy còn có 1 số nguyên nhân nh:
1 số chỉ tiêu thu NS nhất là các khoản thu đóng góp tự nguyện, thu kết d, thu
chuyển nguồn NS huyện không giao cho NS xã, nhng theo quy định của
Luật NSNN nguồn thu này phải đợc quyết toán vào NS xã, thị trấn hàng năm.
Do vậy mà tổng thu so với tổng dự toán đợc giao tăng nhiều.

toán đợc giao. Nh năm 2006 là các xã Hoàng Ninh, Vân Trung, Hồng Thái,
Quang Châu. Trong khi đó có những xã nh Tiên Sơn, Vân Hà có số thu vợt dự
toán đợc giao khá cao.
Việc đánh giá không đúng về địa phơng mình, đa ra những con số
không chính xác cũng làm ảnh hởng khá nhiều tới kết quả của 1 số xã, thị
trấn. Minh chứng điển hình là xã Vân Trung. Năm 2005 số thu 72,8 triệu; đạt
607%, năm 2006 tăng dự toán lên 78 triệu mà thực thế chỉ có thu đợc 15,5
triệu đồng, đạt 19,9% kế hoạch đề ra. Năm 2007 thu đợc 11,2 triệu đồng. Có
thể thấy xã này đã lấy số thu năm nay làm cơ sở xây dựng dự toán trong năm
sau mà không phân tích, tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm thực tế của nó và
tình hình năm sau. Vì vậy để tăng số thu phí, lệ phí của các xã, thị trấn cần
thực hiện tốt hơn nữa khâu lập dự toán và phấn đấu tăng thu đảm bảo nhu cầu
chi thờng xuyên của xã.
- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản.
Đây là nguồn thu từ khoán thầu trên diện tích đất công ích do xã trực
tiếp quản lý. Nguồn thu này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng thu NS xã, nếu
đảm bảo nguồn kinh phí dùng để chi trả phụ cấp cho các chức danh của thôn
mà HĐND tỉnh Bắc Giang có Nghị quyết chi phụ cấp (nh bí th chi bộ thôn; tr-
ởng thôn, công an viên.). Qua xem xét của từng xã ta thấy rằng 1 số xã quản
lý rất tốt nguồn thu này (xã trực tiếp hợp đồng giao thầu đến các hộ nhận
khoán; toàn bộ diện tích ao hồ do xã quản lý) nh: xã Tiên Sơn, xã Thợng Lan,
xã Nghĩa Trung, xã Tự Lan
Trên diện tích đất công ích, các xã đã chủ động trong việc đầu t nguồn
vốn, tích cực chuyển đổi cây trồng, vật nuôi để đem lại sản lợng cao trên 1
đơn vị diện tích canh tác, tạo nguồn thu lớn vào ổn định trên địa phơng. Tổng
thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản 3 năm đều đạt và vợt dự toán.
Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên giai đoạn 2007
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
23
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công

cũng phản ánh công tác quản lý của chi cục thuế cấp huyện và lãnh đạo, chỉ
đạo của UBND huyện Việt Yên về công tác thu ngân sách. Qua số liệu quyết
toán NS 3 năm, ta thấy rằng nguồn thu này cũng đều vợt dự toán đợc giao và
năm sau cao hơn năm trớc. Từ 6 821 triệu năm 2005 lên 11.487 triệu năm
2007; nguồn thu này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc cân đối ngân
sách xã.
Lê Thị Hơng Giang K42/01.02
24
Hoc viện Tài chính Khoa Tài chính công
Để đảm bảo đợc sự chủ động NS trong quá trình tổ chức NS ở các cấp
tỉnh, huyện, xã hàng năm huyện căn cứ vào tỷ lệ phân chia nguồn thu quy
định cho các cấp NS theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính, HĐND tỉnh
quy định về phân cấp theo quy định của NS và tỷ lệ điều tiết các nguồn thu
cho các cấp NS phù hợp với nguồn thu & khả năng cân đối của từng cấp. Tình
hình khoản thu phân chia theo tỷ lệ % trong 3 năm (2005-2007) đợc thể hiện
qua bảng 2.3.
+ Tiền sử dụng đất: Qua quyết toán NS của huyện Việt Yên ta thấy rằng
nguồn thu tiền sử dụng đất chiểm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn thu trên địa
bàn do huyện quản lý.
Năm 2005, số thu là 5.638 triệu đồng chiếm 82,66% tổng thu trong
năm; năm 2006 số thu là 7.829 triệu đồng chiếm 68,21% trên tổng thu.
Số thu tiền sử dụng đất cao và vợt dự toán hàng năm, đã góp phần chủ
yếu vào việc tăng vốn đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn (kiên cố hoá kênh mơng,
đờng giao thông nông thôn) và xây dựng, kiên cố trờng lớp học. Cũng vì thế
mà diện mạo nông thôn Việt Yên trong những năm gần đây đã có sự thay đổi
rõ dệt, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho nhân dân.
Tuy nhiên nếu đi sâu phân tích thi ta thấy rằng nguồn thu tiền sử dụng
đất chủ yếu tập trung ở thị trấn Bích Động và các xã giáp các đờng Quốc lộ,
giáp Khu công nghiệp (Xã Bích Sơn; xã Hồng Thái, xã tự Lạn; xã Tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status