giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN VĂN HIẾU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN PHƯỢNG LÊ

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đà cho việc thực hiện luận văn đều đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20

tháng 9 năm 2015

Học viên thực hiện

MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................. iii
Mục lục ................................................................................................................. iv
Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận văn....................................................... vi
Danh mục các bảng .............................................................................................. vii
Danh mục biểu và sơ đồ ......................................................................................... ix
PHẦN I MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung ..................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ..................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ ........5
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã .............................................................. 5
2.1.1. Lý luận về quản lý ngân sách xã.............................................................. 5
2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách xã ......................................................... 27
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã một số nước trên thế giới. .......... 27
2.2.2. Thực tiễn quản lý ngân sách xã ở Việt Nam. ......................................... 28
2.2.3. Kinh nghiệm quản lý NSX tại một số địa phương ................................. 30
2.2.4. Bài học kinh nghiệm về quản lý NSX ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang...... 33
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 35
3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Yên Thế ............................................................... 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 35
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 36
3.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện ..................................................... 36
3.2.2. Tình hình dân số và lao động ................................................................ 39

5.2.3. Đối với UBND các xã, thị trấn ............................................................ 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 135

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt

Diễn giải

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BQ

Bình quân

CN

Công nghiệp

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá


Nông lâm nghiệp

NN

Nhà nước

NQD

Ngoài quốc doanh

NS

Ngân sách

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSX

Ngân sách xã

SS

So sánh

SXKD

Sản xuất kinh doanh



DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

3.1

Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2012 – 2014 ................ 38

3.2

Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm (2012 2014) ..................................................................................................... 40

3.3

Hiện trạng hệ thống giao thông của huyện ............................................. 41

3.4

Kết quả giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Yên Thế ba năm
2012 - 2014............................................................................................ 44

3.5:

Bảng khảo sát và ý kiến của các đối tượng tham gia quản ý NSX trên

4.7.

Tình hình thu NSX huyện Yên Thế từ năm 2012 đến năm 2014 ............ 69

4.8.

Tổng hợp tình hình thu phí và lệ phí của NSX ở huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang từ năm 2012 - 2014 .............................................................. 70

4.9.

Tổng hợp tình hình thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản của
NSX ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang từ năm 2012 - 2014 .................. 71

4.10. Tổng hợp tình hình các khoản thu điều tiết khác .................................... 76
4.11. Tổng hợp tình hình các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên của
NSX huyện Yên Thế năm 2012 - 2014 .................................................. 77
4.12: Tổng hợp kết quả điều tra công tác thực hiện quản lý thu NSX trên
địa bàn huyện Yên Thế .......................................................................... 79

vii


4.13. Nội dung chi NSX huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2012 - 2014 .... 85
4.14. Phân tích tình hình chi sự nghiệp kinh tế năm 2012 – 2014................... 87
4.15. Phân tích tình hình chi quản lý hành chính cấp xã, huyện Yên Thế từ
năm 2012 - 2014 .................................................................................... 90
4.16: Tổng hợp kết quả điều tra công tác thực hiện quản lý chi ngân sách
xã trên địa bàn huyện Yên Thế............................................................... 96
4.17: Tổng hợp kết quả điều tra công tác quyết toán NSX trên địa bàn

mọi nguyện vọng, phản ánh mọi tâm tư, tình cảm cũng như những yêu cầu của
dân đến Đảng và Nhà nước.
Để thực hiện được những chức năng, nhiệm vụ đó, chính quyền cấp xã
phải có nguồn ngân sách được hình thành từ nguồn cân đối ngân sách cấp xã để
đảm bảo nhu cầu chi tiêu theo những nguyên tắc ổn định, bền vững. Với nguồn
ngân sách ổn định, hoạt động thu, chi tốt sẽ góp phần thực hiện những mục tiêu
phát triển KT-XH do Đảng và Nhà nước đề ra.
Luật ngân sách nhà nước ở Việt Nam lần đầu tiên được ban hành vào năm
1996 và đã được sửa đổi bổ sung vào tháng 5/1998 cho phù hợp với tình hình
thực tế. Tuy nhiên trước sự phát triển nhanh về kinh tế, văn hóa trong xu hướng
hội nhập khu vực và thế giới, tại kỳ họp thứ 2 của Quốc hội khóa XI ngày
16/2/2002, Luật Ngân sách nhà nước đã được thay đổi và có hiệu lực thi hành từ
01/01/2004. Từ khi thực hiện Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 đến nay đã
chứng tỏ được tính khoa học, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn và vai trò thức
đẩy vĩ mô nền kinh tế.
Ngân sách xã là một bộ phận cấu thành của NSNN, thông qua thu ngân
sách, chính quyền cấp xã vừa thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sản xuất-kinh doanh, dịch vụ, chống các hành vi hoạt động kinh tế phi
pháp, trốn lậu thuế và các nghĩa vụ đóng góp khác, vừa thực hiện việc điều tiết
các hoạt động kinh tế trên địa bàn xã theo những mục tiêu chung. Thu NSX còn
là nguồn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu ở địa phương, bao gồm chi
thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
1


Là một huyện miền núi, Yên Thế có mức thu NSNN chưa lớn, chiếm tỷ
trọng còn thấp trong tổng thu ngân sách của tỉnh. Song sau hơn 20 năm thực hiện
công cuộc đổi mới, thu ngân sách trên địa bàn huyện Yên Thế đã tăng nhanh về
lượng và rất đa dạng về nguồn thu. Trong tổng thu NSNN trên địa bàn thì nguồn
thu ở cấp xã mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn nhưng có vai trò quan trọng giúp

lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước.
Từ những phân tích trên, tôi chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Giải pháp hoàn
thiện quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” với
mong muốn góp phần giải quyết những tồn tại, vướng mắc trên.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá thực trạng tình hình thu, chi NSX của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang, những tác động tới đời sống chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội của địa
phương và kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quản lý ngân
sách xã gắn với việc ổn định và phát triển KT-XH ở địa phương.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp hoàn thiện quản lý
ngân sách xã;
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã trên địa bàn
huyện Yên Thế;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách xã ở huyện
Yên Thế.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố tác động đến quản lý ngân sách xã?
- Những kinh nghiệm quản lý sử dụng ngân sách xã trên thế giới và Việt Nam?
- Hệ thống tổ chức quản lý sử dụng ngân sách xã trên địa bàn huyện Yên Thế?
- Hiệu quả quản lý sử dụng NSX trên địa bàn huyện Yên Thế những năm qua?
- Những giải pháp nào cần nghiên cứu để hoàn thiện quản lý ngân sách xã
trên địa bàn huyện Yên Thế?

3



Quản lý NSNN là việc sử dụng những công cụ, biện pháp tổng hợp để tập
trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước và
thực hiện phân phối, sử dụng nguồn quỹ đó một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm
thoả mãn các nhu cầu của Nhà nước và đạt được những mục tiêu kinh tế, xã hội.
Quản lý NSX được hiểu là quá trình Nhà nước sử dụng các phương pháp,
các công cụ thích hợp nhằm hướng dẫn, điều khiển các hoạt động tài chính trên
địa bàn vận động, phát triển phù hợp với các quy luật khách quan và có thể đạt
được các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương (Đặng Văn Du,
Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012).
Quản lý NSX phải được thực hiện ở tất cả các khâu của chu trình ngân
sách (từ lập dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách);
phải đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện và quản lý thu, chi ngân sách trong
hệ thống ngân sách các cấp; phải đảm bảo tính cân đối của ngân sách; phải được
quản lý rành mạch, công khai để mọi đối tượng biết trong suốt chu trình ngân
sách và phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trình ngân
sách (cả ở cơ quan quản lý và cơ quan, đối tượng thụ hưởng), tạo tiền đề cho mọi

5


đối tượng có thể nhìn nhận được hiệu quả các chương trình hành động của Chính
quyền địa phương trên cơ sở các chính sách tài chính quốc gia.
2.1.2.2. Vai trò của quản lý NSX
Quản lý NSX đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì mọi hoạt
động trong quản lý nhà nước của cấp chính quyền xã. Xét về mặt tổng thể hay
xét như một quy trình, quản lý thì quản lý NSX có những vai trò sau (Đặng Văn
Du, Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012):
Thứ nhất: Quản lý NSX có vai trò định hướng cho sự phát triển kinh tế- xã
hội tại một cấp chính quyền, thông qua chức năng lập kế hoạch để xác định mục
tiêu, các phương pháp sử dụng nguồn lực ngân sách để đạt được mục tiêu trong

biểu hiện thu- chi của các quỹ tiền tệ. Nhưng chủ thể trực tiếp quản lý từng quỹ
tiền tệ cụ thể vừa có thể là đại diện của Nhà nước (trạm y tế xã, trường Mầm
non,…), và có thể là các chủ thể khác (các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các tổ,
các đội, các hộ gia đình, các cá nhân). Nên nhiều khi người ta nhầm tưởng chính
các chủ thể khác này là đối tượng của quản lý của quản lý NSX, phường, thị trấn.
Đây chính là điểm phức tạp đối với quá trình quản lý NS của cấp xã.
Do vậy, phải lấy chất lượng, hiệu quả hoạt động của các chủ thể được giao
quản lý điều hành các quỹ tiền tệ trên địa bàn cấp xã làm thước đo kết quả quản
lý tài chính của chính quyền cấp này.
Hai là, có thể sử dụng các phương pháp và công cụ khác nhau vào quản lý
NS ở xã, phường, thị trấn. Với tư cách là một cấp chính quyền được phân công,
phân cấp trách nhiệm, quyền hạn về quản lý kinh tế, xã hội; nên chính quyền cấp
xã có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý (tổ chức, hành chính, kinh tế), và
nhiều công cụ quản lý khác nhau (pháp luật, các đòn bẩy kinh tế, thanh tra- kiểm
tra, đánh giá…) vào quản lý NS ở cấp xã. Song, trong hoạt động thực tiễn cũng
phải tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng quản lý và chủ thể bị quản lý cụ thể
mà lựa chọn các phương pháp, các công cụ cho phù hợp.
Ba là, sự đa dạng về hình thức biểu hiện của các nguồn tài chính ở chính
quyền cấp xã. Trong số các nguồn tài chính có thể huy động vào NSX có cả các
nguồn tài chính tiềm năng, như: đất đai, công sản; có cả các nguồn tài chính huy
động, nhưng lại nhận được dưới dạng các vật tư, tài sản, hay các hàng hóa
khác;… Song tất cả các nguồn đó đều phải quy ra tiền tại thời điểm thực tế đã
huy động được. Khi sử dụng các quỹ tiền tệ ở cấp xã cũng không phải 100% các
7


nghiệp vụ phát sinh được cấp bằng tiền, mà có sự đan xen giữa tiền và hiện vật.
Do đó, trong quản lý NSX ở chính quyền cấp xã nhất thiết phải đảm bảo tính
thống nhất cao giữa quản lý hiện vật với giá trị thuộc phạm vi nguồn tài chính
của cấp chính quyền này.

quyền hạn của chính quyền nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành thực
hiện nhiệm vụ thu chi của ngân sách. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước là
cách tốt nhất để gắn các hoạt động của ngân sách nhà nước với các hoạt động
kinh tế- xã hội ở từng địa phương một cách cụ thể nhằm tạo sự chủ động và nâng
cao tính tự chủ của từng địa phương với mục tiêu tập trung đầy đủ, kịp thời, đúng
chính sách, đúng chế độ các nguồn tài chính quốc gia và phân phối, sử dụng công
bằng, hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao phục vụ các mục tiêu được hoạch định.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế, mà
còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hành chính.
Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảm bảo bằng nguồn tài chính
nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp trực tiếp đề xuất và bố trí chi tiêu sẽ có
hiệu quả hơn là sự áp đặt từ trên xuống. Mặt khác, xét về yếu tố lịch sử và điều
kiện thực tế cần có chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích chính quyền các
địa phương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động sáng tạo của địa phương
mình trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phân định nhiệm vụ thu, chi
giữa các cấp ngân sách góp phần khuyến khích các cấp chính quyền, nhất là
chính quyền địa phương, thường xuyên quan tâm đến việc chăm lo bồi dưàng,
khai thác triệt để các nguồn thu để đáp ứng một cách tốt nhất nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời đóng góp ngày càng nhiều cho ngân
sách nhà nước hoặc phấn đấu giảm dần sự hỗ trợ của ngân sách trung ương, góp
phần giảm bội chi ngân sách nhà nước, đẩy lùi lạm phát và các hiện tượng tiêu
cực khác. Việc phân cấp quản lý NSNN phải bảo đảm các nguyên tắc sau (Bộ
Tài chính, 2003).
Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. Từ nguyên tắc này,
NSNN được phân chia thành 4 cấp: NSTW, Ngân sách cấp tỉnh, Ngân sách cấp
huyện, Ngân sách cấp xã.
NSTW và NSĐP được phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể.
9


10


- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Số kiểm tra về dự toán NSX do Uỷ ban nhân dân huyện thông báo.
- Tình hình thực hiện dự toán NSX năm hiện hành và các năm trước.
* Trình tự lập dự toán NSX:
- Ban Tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu
có) tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
- Các ban, tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào chức năng nhiệm
vụ được giao và chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi lập dự toán chi của đơn vị tổ
chức mình.
- Ban Tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối NSX trình Uỷ ban nhân
dân xã báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã để xem xét gửi
Uỷ ban nhân dân huyện và Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện. Thời gian báo cáo
dự toán NSX do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách Phòng Tài chính- Kế hoạch
huyện làm việc với Uỷ ban nhân dân xã về cân đối thu, chi NSX thời kỳ ổn định
mới theo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương. Đối với các
năm tiếp theo của thời kỳ ổn định, phòng Tài chính- Kế hoạch huyện chỉ tổ chức
làm việc với Uỷ ban nhân dân xã về dự toán ngân sách khi Uỷ ban nhân dân xã
có yêu cầu.
* Quyết định dự toán NSX: Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ
thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã hoàn chỉnh
dự toán NSX và phương án phân bổ NSX trình Hội đồng nhân dân xã quyết định.
Sau khi dự toán NSX được Hội đồng nhân dân xã quyết định, Uỷ ban nhân dân
xã báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, phòng Tài chính- Kế hoạch huyện, đồng thời
thông báo công khai dự toán NSX cho nhân dân biết theo chế độ công khai tài
chính về ngân sách nhà nước.

+ Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy
động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự
nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định
đưa vào NSX quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực
tiếp cho NSX theo chế độ quy định;
12


+ Thu kết dư NSX năm trước;
+ Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSX với ngân sách
cấp trên gồm: Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế nhà, đất; Thuế môn bài thu
từ cá nhân, hộ kinh doanh; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ
phí trước bạ nhà, đất.
Các khoản thu trên, tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%. Căn cứ
vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có
thể quyết định tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%.
- Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định nêu trên, NSX còn được
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các
khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật Ngân sách nhà nước đã dành 100% cho
xã, thị trấn và các khoản thu NSX được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối
được nhiệm vụ chi.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSX gồm:
+ Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi
được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100%
và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số thu bổ sung cân đối này
được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ
3 đến 5 năm.
+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu
NSX, Kho bạc Nhà nước xác nhận rõ số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng
nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào Kho bạc Nhà nước; đối với đối tượng nộp
qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả.
- Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau:
Đối với các khoản thu NSX được hưởng 100%, Kho bạc Nhà nước
chuyển một liên chứng từ thu cho Ban Tài chính xã.
Đối với các khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, Kho bạc Nhà
nước lập Bảng kê các khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban Tài
chính xã.
Đối với số thu bổ sung từ ngân sách huyện cho NSX, phòng Tài chính Kế hoạch huyện căn cứ vào dự toán số bổ sung đã giao cho từng xã, dự toán thu
14


chi hàng quý của các xã và khả năng cân đối của ngân sách huyện, thông báo số
bổ sung hàng quý (chia ra tháng) cho xã chủ động điều hành ngân sách.
* Tổ chức thu trực tiếp qua KBNN: Tuỳ tình hình thực tế trên địa bàn xã,
KBNN thống nhất với cơ quan thuế (đội thuế xã) hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ
quyền thu để cho các tổ chức kinh tế, tập thể, cá nhân trên địa bàn xã quy định
đối tượng nộp trực tiếp các khoản phải nộp NSX vào KBNN. Cụ thể như sau:
Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí. Sau khi nhận được thông báo thu, các tổ
chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp NSX vào
Kho bạc, các đơn vị KBNN có trách nhiệm tổ chức thu nhận và hạch toán ngay
số tiền thu được vào NSNN.
Đối với các khoản thu từ hoạt động kinh tế hoạt động sự nghiệp, tiền sử
dụng đất, hoa lợi công sản, đất công ích .. tại xã phải được nộp trực tiếp vào
KBNN theo thông báo thu của cơ quan thu.
Đối với những khoản thu tiền phạt, căn cứ vào quyết định xử phạt của
cơ quan có thẩm quyền, các đối tượng nộp phạt có trách nhiệm nộp tiền phạt
vào KBNN.

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của
xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất
định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào
NSX quản lý.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
* Các khoản chi thường xuyên:
- Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã: Tiền lương, phụ cấp
cho cán bộ, công chức cấp xã; Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; Các khoản
phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; công tác phí; chi về hoạt động, văn
phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội
nghị, tiếp khác; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm
việc; chi khác theo chế độ quy định.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh
Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam).

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status