Nghiên cứu rủi ro trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN VIỆT

TRẦN VĂN VIỆT

NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG

NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


bày trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và trung thực.

cứu, đặc biệt là TS. Phí Văn Kỷ, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình

Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Phú Thọ, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn

thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp và các cơ quan,
đơn vị, các cá nhân có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và thực hiện Luận văn này.
Phú Thọ, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Văn Việt

Trần Văn Việt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii


1.2.3. Kinh nghiệm về công tác quản lý nhằm giảm thiểu thiệt hại do rủi ro
gây ra đối với sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, những kết quả và
tồn tại ....................................................................................................... 23
1.3. Một số chủ trƣơng của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc, của tỉnh về quan
điểm chỉ đạo, quản lý, điều hành sản xuất nông nghiệp và giảm
thiểu thiệt hại của rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp ........................... 25
1.3.1. Chủ trƣơng, đƣờng lối, quan điểm của Đảng .................................................. 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3. Các chính sách, kế hoạch của tỉnh Phú Thọ .................................................... 29
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 32
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 32
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận ................................................................................. 32
2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ..................................................................... 36
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .................................................................... 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu về rủi ro và giảm thiểu rủi ro trong sản
xuất nông nghiệp...................................................................................... 38
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất của các đơn vị điều tra năm 2012 .......... 38
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng rủi ro trong sản xuất nông nghiệp ở
một số xã tại huyện Yên Lập ................................................................... 38
thiểu thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Lập ............. 39
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ HẠN CHẾ RỦI RO, GIẢM
THIỂU THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN YÊN LẬP - TỈNH PHÚ THỌ ....................................... 40
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Lập ..................... 40
3.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ....................................... 40

BCĐ

: Ban chỉ đạo

BCH

: Ban chấp hành

BQ

: Bình quân

ĐVT

: Đơn vị tính

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

NLN-TS

: Nông, lâm nghiệp, thủy sản

PTNT

: Phát triển nông thôn

SRI



sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Lập ................................................ 98
4.3.1. Xây dựng kế hoạch phòng chống, khắc phục rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp trong dài hạn và ngắn hạn ............................................................ 98
4.3.2. Đƣa khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý, cập nhật thông tin dự
báo các loại rủi ro có thể xảy ra đối với sản xuất nông nghiệp ............... 99
4.3.3. Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất ................................................... 100
4.3.4. Đa dạng hóa sản xuất trong nông nghiệp ...................................................... 101
4.3.5. Tăng cƣờng cơ sở hạ tầng phục vụ việc phòng chống, khắc phục thiên
tai cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn ............................................. 102
4.3.6. Hoàn thiện một số chính sách hạn chế, khắc phục rủi ro trong sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn........................................................................ 103
4.4. Một số kiến nghị............................................................................................... 105
4.4.1. Kiến nghị với chính quyền ............................................................................ 105
4.4.2. Kiến nghị với Nhà nƣớc ................................................................................ 105
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 111

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii


Bảng 3.10: Tình hình rủi ro thiên tai và mức độ thiệt hại tại huyện Yên Lập
qua các năm 2009 - 2012 ............................................................... 62
Bảng 3.11: Diễn biến giá bán một số sản phẩm trong những năm 2009-2012 ......... 65
Bảng 3.12: Mức độ xuất hiện rủi ro đối với các hộ điều tra năm 2012 .................... 69
Bảng 3.13: Tác động chủ yếu của các loại rủi ro đến các hộ điều tra ....................... 73
Bảng 3.14: Những tổn thất về vật chất do rủi ro gây ra đối với các hộ điều tra ............. 77
Bảng 3.15: Mức độ ảnh hƣởng của rủi ro đến thu nhập của các hộ điều tra ............ 78
Bảng 3.16: Các nguồn thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra tại
xã Mỹ Lƣơng ......................................................................................... 81
Bảng 3.17: Các nguồn thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra tại
xã Hƣng Long ............................................................................. 82
Bảng 3.18: Các nguồn thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra tại
xã Phúc Khánh ....................................................................................... 83
Bảng 3.19: Số hộ vay vốn từ các nguồn.................................................................... 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

2

MỞ ĐẦU


ngƣời,… Nhƣng bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thƣờng gây cho các hộ

bƣớc đầu giúp ngƣời nông dân ứng phó kịp thời với những rủi ro thƣờng gặp, nhằm

nông dân lao động vất vả, thu nhập thấp, thiếu vốn sản xuất, gặp những khó khăn

giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp.

trong sản xuất, trong cuộc sống. Chính vì sản xuất, cũng nhƣ cuộc sống của ngƣời

2.2. Mục tiêu cụ thể

nông dân luôn bị đe doạ bởi những rủi ro nên Nhà nƣớc, cộng đồng xã hội và bản
thân họ phải có những cách thức để thích ứng, đối phó với rủi ro, hạn chế rủi ro
nhằm giảm thiểu thiệt hại do nó gây ra.

- Làm rõ cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu
thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp.
- Khảo sát thực trạng, nghiên cứu, phân loại các kiểu rủi ro thƣờng gặp trong

Huyện Yên Lập là huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ với 21 dân tộc

sản xuất nông nghiệp, cũng nhƣ cách thức ứng phó nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu

sinh sống (chủ yếu là dân tộc Mường, Kinh, Dao); địa hình đi lại khó khăn,

thiệt hại, đảm bảo sản xuất và cuộc sống của ngƣời dân tại huyện Yên Lập - tỉnh

phức tạp; nền kinh tế dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, nhƣng quy mô sản


và cách thức ứng phó, hạn chế rủi ro nhằm giảm thiểu thiệt hại trong sản xuất

- Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu thiệt hại đến sản xuất

ra sao cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào và nếu có thì nghiên cứu cũng

nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.


3

4

Chƣơng 1

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2012, trong đó đặt
trọng tâm nghiên cứu năm 2012.
- Phạm vi về không gian: Tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp
tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài hệ thống lại các vấn đề về nội dung rủi ro, quản lý nhằm hạn chế rủi
ro và sự tác động của nó đối với sản xuất nông nghiệp.
- Về mặt thực tiễn, đề tài phân tích thực trạng của rủi ro gây những thiệt hại

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ RỦI RO
VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuât
nông nghiệp

vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau. Lịch sử
hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có
địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau.
Điều kiện thời tiết khí hậu với lƣợng mƣa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, v.v… trên

nông nghiệp, về những rủi ro thƣờng gặp đối với sản xuất nông nghiệp và công tác

từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều kiện

ứng phó nhằm hạn chế rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, để từ đó

đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính

tiếp tục hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ đƣợc giao.

khu vực rất rõ nét. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông

- Đối với các nhà nghiên cứu khác sẽ có thể sử dụng nghiên cứu này nhƣ một

nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau đây: Tiến hành điều tra các

tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này.

nguồn tài nguyên về nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên phạm vi cả nƣớc cũng nhƣ

5. Bố cục của luận văn

tính vùng để quy hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp. Việc xây

Ngoài phần mở đầu và kết luận. Luận văn gồm 4 chƣơng:


khả năng hấp thu và tàng trữ nguồn năng lƣợng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành

Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tƣ liệu sản xuất

chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con ngƣời và vật nuôi. Nhƣ vậy, tính

chủ yếu không thể thay thế đƣợc. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời

thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân. Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu

không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhƣng sức sản xuất ruống đất là chƣa

tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, nhƣ: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lƣợng mƣa,

có giới hạn, nghĩa là con ngƣời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả

không khí,.... Lợi thế tự nhiên đã ƣu ái rất lớn cho con ngƣời, nếu biết lợi dụng hợp

mãn nhu cầu tăng lên của loài ngƣời về nông sản phẩm. Chính vì thế trong quá trình

lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp, chất lƣợng cao. Để khai thác

sử dụng phải biết quý trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất

và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải

nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dƣỡng đất

thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất nhƣ thời vụ


dân, doanh nghiệp và nhà nƣớc còn một khoảng cách khá xa. Doanh nghiệp không

nuôi với tƣ cách là tƣ liệu sản xuất đặc biệt đƣợc sản xuất trong bản thân nông

liên kết tổ chức sản xuất với nông dân, họ chỉ mua những thứ mà h

nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đƣợc ở chu trình sản xuất trƣớc
làm tƣ liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Để chất lƣợng giống cây trồng và
vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thƣờng xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có,

, sản phẩm làm

nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất

ra để mặc cho thƣơng lái thâu tóm, không thoát đƣợc vòng lẩn quẩn đó là “được mùa

cao, chất lƣợng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phƣơng.

- mất giá, mất mùa - được giá”. Trên thực tế, sản phẩm nông sản hàng hóa (lƣơng

1.1.1.4. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ

thực, thực phẩm) đến với ngƣời tiêu dùng luôn tăng, nhƣng giá nông sản thì có tăng

Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là nét đặc thù điển hình nhất

có giảm, có lúc giảm rất mạnh. Nguyên nhân là do giữa ngƣời sản xuất - thu mua -

của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản

triển tư bản chủ nghĩa. Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp

Thời tiết, khí hậu của nƣớc ta có những thuận lợi rất cơ bản, đó là: hàng năm

nƣớc ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là

có lƣợng mƣa bình quân tƣơng đối lớn, đảm bảo nguồn nƣớc ngọt rất phong phú

rất thấp so với các nƣớc trong khu vực và thế giới. Đến nay, nhiều nƣớc có nền kinh

cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lƣợng mặt trời dồi dào (cƣờng độ, ánh

tế phát triển, nông nghiệp đã đạt trình độ sản xuất hàng hoá cao, nhiều khâu công

sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23oC, v.v…), tập đoàn cây trồng và vật nuôi

việc đƣợc thực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủ yếu đƣợc thực hiện sản

đa dạng, phong phú. Nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể gieo trồng và thu

xuất theo cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động hoá. Năng suất ruộng đất và năng suất

hoạch quanh năm, với nhiều loại cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao, nhƣ:

lao động đạt trình độ cao, tạo ra sự phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp

cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, v.v....

và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tỷ lệ dân số và lao động nông nghiệp giảm xuống


những bƣớc phát triển và đạt đƣợc những thành tựu to lớn, nhất là về sản lƣợng

hạn chế những khó khăn do điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên gây ra, đảm bảo

lƣơng thực. Sản xuất lƣơng thực không những trang trải đƣợc nhu cầu trong nƣớc,

cho nông nghiệp phát triển nhanh chóng và vững chắc.

có dự trữ mà còn dƣ thừa để xuất khẩu. Bên cạnh đó một số sản phẩm khác cũng

1.1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý nhằm hạn chế rủi ro

phát triển khá, nhƣ: cà phê, cao su, chè, hạt điều, v.v… đã và đang là nguồn xuất

1.1.2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro

khẩu quan trọng.

a. Một số khái niệm cơ bản

Để đƣa nền kinh tế nông nghiệp nƣớc ta phát triển trình độ sản xuất hàng hoá

Một trong những thách thức lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp là thƣờng

cao, cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện chiến lƣợc phát triển nông nghiệp và nông

xuyên gặp rủi ro. Rủi ro sẽ tác động trực tiếp đến quyết định của ngƣời sản xuất, đồng

thôn. Khẩn trƣơng xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nông nghiệp và hệ thống



9

10

với những xác suất mà không thể biết trƣớc đƣợc. Vì vậy, ta có thể hiểu sự không

Những sự không chắc chắn nhƣ trên dẫn đến ngƣời nông dân không tình

chắc chắn là các tình trạng không thể gắn xác suất với việc xảy ra các sự kiện. Sự

nguyện chấp nhận sự đổi mới kỹ thuật, ngại đầu tƣ cho sản xuất hoặc tiếp nhận một

không chắc chắn đề cập theo ý nghĩa mô tả đặc điểm môi trƣờng kinh tế mà các

cách chậm chạp để tăng sự thích nghi với những điều không chắc chắn. Điều đó cũng

nông hộ phải đƣơng đầu.

làm tăng thêm sự phân hoá giàu, nghèo trong xã hội nông thôn.

Các dạng không chắc chắn đều đƣợc thể hiện bằng sự nghèo nàn tuyệt đối

* Rủi ro

của nhiều hộ nông dân, hậu quả của các sự không chắc chắn thƣờng tạo ra sự khác

Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nhƣ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

biệt giữa giàu có và đói nghèo. Sự không chắc chắn chỉ đƣợc xem nhƣ là một vấn


mặt, vật tƣ của hộ nông dân,... khả năng này giữa các hộ nông dân sẽ khác nhau.

Vậy rủi ro là gi? Cho đến nay chƣa có một định nghĩa thống nhất, đầy đủ về

+ Sự không chắc chắn về giá cả: Do chu kỳ của sản xuất nông nghiệp kéo dài

rủi ro, những trƣờng phái khác nhau, tác giả nghiên cứu dƣới các góc độ khác nhau

nên khi lựa chọn một loại cây trồng hoặc loại vật nuôi, tại thời điểm ra quyết định

đƣa ra những định nghĩa cũng khác nhau. Thực tế, những định nghĩa này rất đa

ngƣời ta khó xác định, dự báo chính xác đƣợc giá thị trƣờng vào lúc có sản phẩm để

dạng, phong phú, nhƣng có thể chia làm 2 trƣờng phái lớn, đó là: + Theo trƣờng

bán là bao nhiêu. Điều này đặc biệt khó khăn đối với cây trồng lâu năm vì phải mất

phái truyền thống, có định nghĩa nhƣ sau: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy

vài năm kiến thiết cơ bản mới cho thu hoạch sản phẩm. Vấn đề càng trở nên trầm

hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc

trọng hơn đối với các nƣớc nông nghiệp chậm phát triển, nơi có thị trƣờng chƣa

chắn có thể xảy ra cho con người. Qua khái niệm này có thể hiểu:

hoàn thiện và thiếu thông tin. Sự dao động của thị trƣờng cũng có thể đƣợc miêu tả



11

12

- Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc.

kết quả. Nhƣ vậy, rủi ro và không chắc chắn chỉ khác nhau ở việc có đánh giá đƣợc

- Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố

hay không khả năng (hay còn gọi là xác suất) xảy ra các kết quả khác nhau.

không mong đợi.

Rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang

- Rủi ro là tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lƣờng bằng xác suất.

đến những tổn thất, mất mát, nguy hiểm,... cho con ngƣời, nhƣng cũng có thể mang

- Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện

đến những cơ hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng, đo lƣờng rủi ro, ngƣời

trong hầu hết mọi hoạt động của con ngƣời. Khi có rủi ro, ngƣời ta không thể dự

ta có thể tìm ra đƣợc các biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro mang tính


điều kiện tự nhiên đã gây ra sự biến động về sản lƣợng của các hộ nông dân. Sự

dân cũng không có những ghi chép liên tục về các sự kiện đã xảy ra nên khó có thể

biến động về sản lƣợng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự không ổn định trong thu

tính ra chính xác thiệt hại. Tuy nhiên, ở trƣờng phái trung hoà có sử dụng ảnh

nhập của ngƣời nông dân.

hƣởng của rủi ro đến việc ra quyết định, vì việc quan trọng nhất của quản lý nhằm

+ Rủi ro do thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Nguyên nhân của tình trạng rủi ro

phòng chống và khắc phục giảm thiểu thiệt hại do rủi ro, đó là việc xây dựng chiến

này chủ yếu là do sự biến động của giá cả. Sản xuất nông nghiệp có đặc thù là mang

lƣợc nhằm hạn chế rủi ro, góp phần đảm bảo sinh kế cho gia đình.

tính thời vụ nên giá cả thƣờng có nhiều biến động. Giá nông sản vào vụ thu hoạch

* Phân biệt giữa rủi ro và sự không chắc chắn

rộ thƣờng giảm làm cho thu nhập của ngƣời sản xuất giảm theo hay những năm

Từ các khái niệm đã nêu ở trên chúng ta nhận thấy rằng, rủi ro là khách quan

đƣợc mùa thì giá lại thấp đi hoặc có một dạng khác là sản xuất quá nhiều làm cho


thể, xây dựng, làm đƣờng, việc ngăn đập, phân lũ,... nên nhiều vùng ngƣời nông dân

xảy ra kết quả đó. Trong khi đó, không chắc chắn đề cập đến tình trạng có nhiều kết

phải thu non sản phẩm hoặc có khi không đƣợc thu hoạch.

qủa có thể xảy ra trong một quyết định nhƣng chƣa biết khả năng sẽ xảy ra của từng


13
+ Rủi ro do chiến tranh, xung đột sắc tộc nếu xảy ra hoặc sự tranh chấp địa
giới giữa các địa phƣơng, giữa các hộ nông dân.
+ Rủi ro về con ngƣời do ốm đau, bệnh tật, tai nạn, qua đời, ly hôn, mắc phải
các tệ nạn xã hội,...

14
con ngƣời với lực lƣợng tự nhiên vẫn tồn tại trong quá trình sản xuất nông nghiệp.
Hàng năm điều kiện tự nhiên vẫn luôn đe doạ tiềm ẩn và gây tổn thất lớn cho quá
trình sản xuất nông nghiệp.
+ Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống nhƣ cây trồng, vật

+ Rủi ro do thiếu hiểu biết kỹ thuật, công nghệ và thiếu thông tin. Trong sản

nuôi. Chúng không chỉ chịu ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, mà còn chịu sự tác động

xuất nông nghiệp làm sai khung lịch mùa vụ, lựa chọn sai giống, sai kỹ thuật cũng

của các quy luật sinh học. Đó là các quy luật: đồng hoá, dị hoá, biến di, di truyền; quy

dễ bị mất trắng.

của ngƣời nông dân. Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, cung
cấp lƣơng thực và thực phẩm cho con ngƣời, cung cấp nguyên liệu cho một số

đồng, khu rừng, quả đồi, hồ,… đã hạn chế việc thực hiện đồng bộ các biện pháp
phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra.
+ Trong sản xuất nông nghiệp có rất nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác
nhau, mỗi loại lại thƣờng gặp những rủi ro khác nhau. Thậm chí, có những loại rủi
ro mà hậu quả của chúng mang tính chất thảm hoạ. Từ đó đã ảnh hƣởng rất lớn đến
tâm lý ngƣời sản xuất. Mặc dù có lao động, có đất đai nhƣng muốn mở rộng quy mô
sản xuất, muốn đầu tƣ thâm canh, muốn sản xuất hàng hoá với quy mô lớn, ngƣời
nông dân cũng không dám mạnh dạn vay vốn để đầu tƣ cho sản xuất, bởi vì tài sản
thế chấp để vốn vay không có, mà rủi ro trong sản xuất lại luôn rình rập, tiềm ẩn
nguy cơ gây thiệt hại.

ngành công nghiệp và là hàng hoá để xuất khẩu. Nông nghiệp cũng là ngành thu hút

Trong điều kiện rủi ro cao, ngƣời nông dân thƣờng giảm quy mô sản xuất, do đó

nhiều lao động xã hội, góp phần giải quyết công ăn việc làm và đồng thời còn là

thu nhập của họ cũng sẽ bị giảm. Lý do rất đơn giản là rủi ro cao đòi hỏi sản xuất phải

một ngành đóng góp không nhỏ vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Một trong

có lãi cao hơn so với khi sản xuất không có rủi ro. Trong trƣờng hợp hiệu quả giảm dần

những khó khăn, thách thức lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp là vấn đề rủi ro.

theo quy mô nhƣ ngành nông nghiệp, điều này dẫn đến ngƣời nông dân phải giảm sản



16

Mỗi loại rủi ro có những tác động rất khác nhau đến kết quả, hiệu quả sản xuất và

cập đến việc điều chỉnh trong sản xuất và sử dụng nguồn lực trƣớc khi xảy ra các biến

cuộc sống của hộ gia đình.

cố trong sản xuất, tức là trƣớc khi rủi ro xảy ra. Quản lý rủi ro không chỉ bao hàm ý

c. Phân loại rủi ro trong sản xuất nông nghiệp
+ Phân theo lĩnh vực rủi ro
- Rủi ro trong quá trình sản xuất: là những rủi ro liên quan trực tiếp đến quá
trình sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân.
- Rủi ro ngoài sản xuất: là những rủi ro liên quan đến cuộc sống của ngƣời

chống rủi ro mà còn bao hàm cả ý về lập kế hoạch nhằm thích ứng với rủi ro.
Chống rủi ro là những biện pháp, những ứng xử nhằm tránh rủi ro biểu hiện
ở 3 trạng thái:
- Chấp nhận rủi ro để có thể thu đƣợc thu nhập cao nhất, mặc dù họ biết rằng
cơ hội cho khả năng này chỉ có một xác suất nhất định.

nông dân. Trong cuộc sống hàng ngày cũng có rất nhiều rủi ro đến với các hộ nông

- Chống hoặc không chấp nhận rủi ro để bảo đảm an toàn các hoạt động của

dân nhƣ ốm đau, bệnh tật, tai nạn, sự mất mát tài sản,... Những rủi ro trên ảnh

mình trong trƣờng hợp khả năng xấu có thể xảy ra, mặc dù khả năng xảy ra cũng chỉ

- Ổn định chi tiêu thông qua việc phân chia rủi ro nhƣ thoả thuận chuyển
nhƣợng giữa hàng xóm với nhau.

- Rủi ro kinh tế: Là những rủi ro do môi trƣờng kinh tế gây ra nhƣ tốc độ

Muốn quản lý rủi ro phải có những thể chế và thông tin cho nông dân. Với

tăng trƣởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế, quy luật

mức rủi ro nhỏ thì cơ chế tƣơng hỗ giữa hộ và cộng đồng sẽ là một công cụ đắc lực

cung cầu, yếu tố lạm phát,...

cho quản lý rủi ro bên cạnh thể chế và chính sách của Nhà nƣớc.

+ Phân theo mức độ rủi ro

Vì vậy, quản lý rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp chính là quá trình tiếp

- Rủi ro cá nhân: Là rủi ro chỉ ảnh hƣởng đến một cá nhân nào đó.

cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát,

- Rủi ro cộng đồng: Là những rủi ro ảnh hƣởng đến cả cộng đồng.

phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của

+ Phân theo mức độ xuất hiện của rủi ro

rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp.

Để đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro ngƣời ta sử dụng cả 2 tiêu chí: mức

chuyển nhằm ổn định thu nhập vừa giải quyết đƣợc rủi ro, vừa tạo cơ hội cho phát

độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức độ tổn thất nghiêm trọng

triển. Ví dụ mua bảo hiểm thì sẽ đƣợc đền bù khi mùa màng thất bát nên không phải

đóng vai trò quyết định. Vì vậy, sau khi đo lƣờng, phân loại các rủi ro sẽ tập trung quản

vay nợ lãi suất cao.

lý trƣớc hết những rủi ro thuộc nhóm I, sau đó theo thứ tự đến nhóm II và III và sau

c. Nội dung quản lý rủi ro

cùng là nhóm IV. Trong việc nghiên cứu hành vi ra quyết định, mô hình thông dụng và

* Nhận dạng, phân tích, đo lường rủi ro

đƣợc công nhận nhất hiện nay là mô hình đƣợc xây dựng theo giả thuyết về độ thoả

+ Nhận dạng rủi ro: Để quản lý rủi ro trƣớc hết phải nhận dạng rủi ro đó là

dụng mong đợi. Nội dung cơ bản của mô hình này là các cá nhân sẽ ra quyết định lựa

quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh

chọn các phƣơng án khác nhau sao cho có thể tối đa đƣợc độ thoả dụng mong đợi.


pháp đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong cuộc sống để né tránh rủi ro có thể xảy ra,

pháp phòng ngừa. Đây là một công việc rất phức tạp bởi vì mỗi loại rủi ro thƣờng

tức là loại trừ nguy cơ dẫn đến tổn thất.

do nhiều nguyên nhân, trong đó có cả nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián
tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa.

- Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất là sử dụng các biện pháp giảm thiểu số
lần xuất hiện rủi ro hoặc giảm mức độ thiệt hại do những rủi ro mang lại.

+ Đo lƣờng rủi ro: Là công việc xác định tần suất xuất hiện rủi ro trong một

- Các biện pháp giảm thiểu tổn thất là những biện pháp cứu vớt những tài sản

khoảng thời gian nhất định và xác định mức độ nghiêm trọng của rủi ro. Trên cơ sở

còn lại, xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro, lập quỹ dự phòng,

đó có thể lập đƣợc ma trận đo lƣờng rủi ro.

phân tán rủi ro.
- Các biện pháp chuyển giao rủi ro là những biện pháp chuyển rủi ro đến cho

Bảng 1.1: Ma trận đo lƣờng rủi ro
Tần suất xuất hiện
Mức độ nghiêm trọng
Cao
Thấp

biện pháp chấp nhận rủi ro và bảo hiểm.

20
Việt Nam là một trong 10 nƣớc trên thế giới chịu tác động của biến đổi khí
hậu, nói cách khác là chịu nhiều tác động trực tiếp của thiên tai. Những năm gần đây

+ Chấp nhận rủi ro: Đây là hình thức mà ngƣời gặp phải tổn thất tự chấp

hạn hán, mƣa, bão, lụt, sạt lở đất,... xảy ra liên tục gây thiệt hại về ngƣời và của. Tai

nhận khoản tổn thất đó hay tự khắc phục rủi ro đã xảy ra. Có thể chia chấp nhận rủi

hại nhãn tiền mất rừng ở Tây Bắc là những trận lũ lụt liên miên, đặc biệt hai trận lũ

ro làm hai nhóm là chấp nhận rủi ro thụ động và chấp nhận rủi ro chủ động. Trong

lụt tháng 6/1990 xảy ra ở sông Nậm Rốn, huyện Mƣờng Lay, tỉnh Lai Châu làm ngập

chấp nhận rủi ro thụ động, ngƣời ta gặp tổn thất không có sự chuẩn bị trƣớc và có

1/2 thị xã, 6 xã Mƣờng Lay ngập chìm, 300 ngƣời bị thƣơng, 76 ngƣời chết, thiệt hại

thể vay mƣợn để khắc phục hậu quả tổn thất. Đối với chấp nhận rủi ro chủ động,

trên 22 tỷ đồng; trận lũ tháng 7/1991 ở dòng Nậm Na, tỉnh Sơn La làm 13 ngƣời bị

ngƣời ta lập ra quỹ dự trữ, dự phòng và quỹ này chỉ đƣợc sử dụng để bù đắp tổn thất

cuốn trôi chết, sập, lở hàng chục km đƣờng, thiệt hại gần 20 tỷ đồng. Không thể kể



hán liên tiếp xảy ra trong những năm gần đây ở khắp các vùng trên cả nƣớc cũng đã

quả, ổn định đời sống, sản xuất kinh doanh. Bảo hiểm là công cụ đối phó với hậu

để lại những hậu quà hết sức nặng nề trong đó có những năm làm giảm 20-30% năng

quả tổn thất do rủi ro gây ra đang có hiệu quả nhất.

suất cây trồng, làm giảm sản lƣợng lƣơng thực.

1.2. Cơ sở thực tiễn về rủi ro và biện pháp phòng chống rủi ro trong sản xuất

Thống kê cho thấy, trong những năm từ 1996-2008, các loại thiên tai nhƣ:

nông nghiệp

bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán và các thiên tai khác đã làm chết và

1.2.1. Thực trạng tác hại của rủi ro từ thiên nhiên đến sản xuất nông nghiệp ở

mất tích hơn 9.600 ngƣời. Giá tri thiệt hại về tài sản ƣớc tính chiếm khoảng 1,5%

nước ta 10 năm gần đây

GDP/năm. Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả về quy mô cũng nhƣ

Việt Nam mỗi năm phải hứng chịu 6 đến 7 trận bão gây thiệt hại nghiêm

chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lƣờng.


hại đã lên tới khoảng 180 tỷ đồng, gia súc bị chết thiệt hại khoảng 200 tỷ đồng.

khắc nghiệt hơn đến Việt Nam.

Năm 2009, tống thiệt hại về ngƣời và vật chất do bão lũ gây ra làm 426 ngƣời chết,

Việt Nam đã xây dựng chiến lƣợc phòng ngừa thảm họa đến năm 2020, ký

28 ngƣời mất tích;1.390 ngƣời bị thƣơng; 13.289 nhà bị đố, sập, trôi; 410.971 nhà

kết thỏa thuận về ứng phó với thảm họa khu vực châu Á, tổ chức diễn đàn ứng phó

bi ngập; gần 9. 000phòng học, hơn 13.300 cơ sở y tế bi đổ, trôi, hƣ hại, 234. 000 ha

phòng ngừa thảm họa 2009 với sự tài trợ của Liên hiệp quốc. Phòng ngừa và ứng

lúa bi ngập, trong đó gần 62. 400 ha bị mất trắng, hoa màu bị thiệt hại 167.377 ha;

phó với thảm họa đã trở thành một ƣu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam. Sự

khối lƣợng đất đá bi sạt lở hơn 13 triệu m3, 2.414 công trình thủy lợi nhỏ bị trôi và

hợp tác giữa các quốc gia để nâng cao năng lực kiểm soát thiên tai, đặc biệt là bão

hƣ hại. Ƣớc thiệt hại về vật chất khoảng 23.745 tỷ đồng.

lũ, đầu tƣ thêm vào các cơ sở hạ tầng để ứng phó với thiên tai và lồng ghép các nội

Trong 5 năm qua, ở nƣớc ta trung bình mỗi năm thiên tai cƣớp đi mạng sống

bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán,... Trong đó, loại thiên tai xảy ra thƣờng xuyên
và gây tàn phá nhiều nhất là bão, áp thấp nhiệt đới và lũ lụt.
1.2.2. Các biện pháp phòng chống rủi ro trong sản xuất nông nghiệp trên Thế
giới và Việt Nam đã và đang được áp dụng
- Xây dựng hạ tầng cơ sở vững mạnh: Hệ thống đê điều, hồ đập chứa nƣớc,
hệ thống thoát nƣớc, đƣờng tránh lũ, trồng rừng phòng hộ,...
- Dự báo khí tƣợng thủy văn và tăng cƣờng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dự
báo biến đổi khí hậu trên toàn cầu, trong khu vực, cho mỗi quốc gia và vùng miền
của mỗi quốc gia.
- Xây dựng các quĩ cứu trợ khắc phục thiệt hại thiên tai.
- Đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng quĩ bảo hiểm nông nghiệp: bảo hiểm mọi rủi ro hoặc một số rủi
ro do thiên tai gây ra.
Đối với bảo hiểm nông nghiệp, từ năm 1898 nƣớc Phổ đã thực hiện; ở Mỹ từ
năm cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, một số Công ty bảo hiểm tƣ nhân đã thực
hiện bảo hiểm mọi rủi ro cho cây trồng nhƣng ở diện hẹp, phí bảo hiểm thấp, phân
tán nên bị hạn chế. Năm 1933 cả Mỹ, Nhật đều thực hiện bảo hiểm nông nghiệp


23
mọi rủi ro cho cây trồng. Ngày nay hoạt động bảo hiểm nông nghiệp cho mọi rủi ro
hoặc một số loại rủi ro đã đƣợc thực hiện ở nhiều nƣớc trên thế giới.

24
- Cơ chế chia sẻ thông tin và tham gia cứu trợ còn chồng chéo, manh mún:
Chƣa có luật về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; Hệ thống quản lý dữ liệu còn

Đối với Việt Nam, bảo hiểm nông nghiệp đƣợc đƣa ra và thí điểm thực hiện

thô sơ và khó tiếp cận; Năng lực tổ chức phòng chống thiên tai còn nhiều bất cập;


đối với sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, những kết quả và tồn tại

quả. Việc xây dựng chính sách bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay là cần thiết

Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm đến phòng chống thiên tai và giảm nhẹ

và cấp bách. Bảo hiểm nông nghiệp đƣợc triển khai sẽ mang lại các lợi ích:

thiệt hại do thiên tai gây ra, bởi Việt Nam là nƣớc nông nghiệp nằm trong vùng của

Một là, khôi phục và duy trì năng lực tài chính ổn định, giảm bớt các nỗi lo

biến đổi khí hậu. Thiệt hại do thiên tai gây ra thật đáng kể, tại cuộc họp Bộ trƣởng

âu về tinh thần của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm sau khi xảy ra sự kiện

Môi trƣờng và đại biểu các nƣớc ASEAN tổ chức tại Hà Nội ngày 9/10/2008, Phó

bảo hiểm, thông qua hoạt động chi trả bồi thƣờng;

Thủ tƣớng Hoàng Trung Hải đã nhấn mạnh:
Nhân loại đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về biến đổi
khí hậu và suy thoái môi trƣờng mà nguyên nhân chủ yếu là việc tiêu thụ năng

Hai là, bổ sung cho các chƣơng trình bảo đảm xã hội do Nhà nƣớc thực hiện,
nhờ đó làm giảm gánh nặng ngân sách Nhà nƣớc và nâng cao hiệu quả phân bổ các
nguồn lực xã hội.

lƣợng, khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, quá trình sa mạc hóa,


Sáu là, triển khai bảo hiểm nông nghiệp góp phần nâng cao dân trí, trình độ

trực tiếp hoặc bị ảnh hƣởng dịch bệnh nguy hiểm đƣợc công bố theo quy định thì sẽ

nhận thức và trách nhiệm của ngƣời dân trong các hoạt động sản xuất của chính

đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ. Tuy vậy, trong thời gian qua còn tồn tại đáng kể trong công

mình và trách nhiệm với xã hội.

tác phòng chống thiên tai ở nƣớc ta, đó là:
- Việc dự báo, thông báo thời tiết khí hậu, mƣa, bão lớn còn thiếu chính xác,
chƣa kịp thời.

Khuyến khích phát triển dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp ở nƣớc ta là vấn đề
quan trọng và cấp thiết trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế thế
giới. Trong đề án "Tam nông", Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng đã kiến nghị cần có


25

26

chính sách bảo hiểm cho nông dân. Song, hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan ngại

nghèo". Nhìn lại chặng đƣờng 1/4 thế kỷ thực hiện đƣờng lối đổi mới, từ chỗ đất

về việc phát triển dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp ở nƣớc ta. Khi chúng ta thực hiện


điểm chỉ đạo, quản lý, điều hành sản xuất nông nghiệp và giảm thiểu thiệt hại

thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.

của rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đạt đƣợc trong giai đoạn hiện nay cũng còn

1.3.1. Chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng

tồn tại nhiều hạn chế và yếu kém đƣợc Nghị quyết Trung ƣơng bảy khóa X, Nghị

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn hay còn gọi là "tam nông" là vấn đề đƣợc

quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tục chỉ rõ. Nguyên nhân của những hạn chế và yếu

Đảng Cộng sản Việt Nam rất quan tâm và coi trọng trong suốt quá trình lãnh đạo

kém đã đƣợc Đảng ta xác định là do cả chủ quan và khách quan, trong đó chủ yếu là

đất nƣớc. Bởi lẽ, điểm xuất phát của Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ

nguyên nhân chủ quản: "nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân,

một nƣớc nông nghiệp lạc hậu, nông dân là lực lƣợng đông đảo, chiếm đa số trong

nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; chưa hình thành một cách có hệ thống các

xã hội. Bƣớc vào thời kỳ đổi mới, sự đột phá về chính sách của Đảng cũng đƣợc


trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo

nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế”.

an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi
trường sinh thái của đất nước".

Đứng trƣớc những hạn chế và yếu kém, cũng nhƣ thời cơ và thách thức cho
sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội

Đại hội XI của Đảng đã nhấn mạnh: "Sự phát triển ổn định trong ngành

nhập quốc tế, cùng các vấn đề mang tính toàn cầu nhƣ biến đổi khí hậu, khan hiếm

nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

năng lƣợng, gia tăng nhu cầu về lƣơng thực và thực phẩm trên thế giới đã đặt ra

Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện hơn trước. Việc tập trung

những yêu cầu mới đối với chiến lƣợc nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta.

đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư phát triển giống mới có năng

Ngay từ Hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ bảy khóa X, Đảng ta đã xác định quan

suất, chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công

điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp, nông dân, nông



vùng, quốc gia đến toàn cầu. Các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu phải đƣợc thể

sống của dân cƣ nông thôn, ngăn chặn và xử lý tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, phát

hiện trong các chiến lƣợc, chƣơng trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành,

triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; tạo điều kiện để nông dân

các địa phƣơng, đƣợc thể chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật và đƣợc quán

tham gia đóng góp và hƣởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện

triệt trong tổ chức thực hiện. Triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu theo nguyên tắc

đại hoá đất nƣớc.

“Trách nhiệm chung nhƣng có phân biệt” đƣợc xác định trong Công ƣớc Khung của

Đối với vấn đề biến đổi khí hậu, đó không chỉ là vấn đề môi trƣờng, mà còn là

Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Việt Nam sẽ thực hiện có hiệu quả chƣơng trình

vấn đề về phát triển. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, tại Hội nghị lần thứ bảy BCH

giảm nhẹ biến đổi khí hậu khi có sự hỗ trợ đầy đủ về vốn và chuyển giao công nghệ từ

Trung ƣơng Đảng khóa XI đã thông qua Nghị quyết chủ động ứng phó với biến đổi

các nƣớc phát triển và các nguồn tài trợ quốc tế khác. Với mục tiêu chiến lƣợc của


ngày 12/4/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách

1.3.2. Chính sách của Nhà nước (Chính phủ)

tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị định mở rộng phạm vi

Biến đổi khí hậu ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời, gây dịch

cho tất cả các tổ chức tín dụng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

bệnh, đói nghèo, thiếu đất canh tác, suy giảm đa dạng sinh học... Việt Nam đã đề ra

Đây là một bƣớc phát triển mới trong việc thể chế hóa quan điểm của Đảng, Nhà

nhiều biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngày 03/12/2007, Chính phủ đã ra Nghị
quyết số 60/2007/NQ-CP giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành liên quan xây dựng Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến
đổi khí hậu toàn cầu.
Ngày 02/12/2008, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 158/QĐ-TTg
về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Với quan

nƣớc về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị
Trung ƣơng 7 (Khóa X) của Đảng. Ngoài ra, Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ còn
ban hành rất nhiều các chính sách để hỗ trợ phát triển sản xuất, ứng phó với rủi ro
đối với sản xuất nông nghiệp nhƣ:
- Quyết định 142/2009/QĐ-TTg, ngày 31/12/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ

điểm: Ứng phó với biến đổi khí hậu đƣợc tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền



- Quyết định 1776/QĐ-TTg, ngày 21/11/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê

nƣớc ngày càng nghiêm trọng, do tác động của biến đổi khí hậu tại địa phƣơng.

duyệt chƣơng trình bố trí dân cƣ các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo,

Trong lĩnh vực thủy sản, chú trọng phát triển theo hƣớng bền vững thích ứng với

di cƣ tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hƣớng đến năm 2020.

biến đổi khí hậu; phát triển những giống, loài cá có khả năng chống chịu với biến

- Nghị định số 62/2013/NĐ-CP, ngày 25/10/2013 của Chính phủ về chính

đổi môi trƣờng; giống thủy sản có giá trị cao, thích nghi với nhiệt độ tăng; tăng độ

sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản,

sâu của ao hồ để tạo nhiệt độ thích hợp và giảm tổn hại do quá trình tăng nhiệt độ và

xây dựng cánh đồng lớn.

bốc hơi nhanh của mặt nƣớc. Bên cạnh đó, phát triển năng lực nhân giống thủy sản,

- Nghị định số 68/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ về chính
sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
1.3.3. Các chính sách, kế hoạch của tỉnh Phú Thọ

đa dạng đối tƣợng nuôi và nuôi cá thƣơng phẩm.


Ngành nông nghiệp, một trong những ngành chịu tác động mạnh mẽ nhất của
biến đổi khí hậu đã triển khai nhiều giải pháp hiệu quả, tập trung nghiên cứu ứng

trồng nguyên liệu tập trung, độ che phủ rừng đạt 55%; tỷ lệ dân cƣ nông thôn sử
dụng nƣớc hợp vệ sinh đạt trên 95%.

dụng khoa học kỹ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; phát triển và

Để phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu, tỉnh Phú Thọ đã đề ra một số nhiệm vụ,

sản xuất mới các loại giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thích ứng diễn biến thời

giải pháp chủ yếu nhƣ: Tăng cƣờng, đổi mới công tác tuyên truyền; rà soát, điều

tiết và tình hình dịch bệnh. Nghiên cứu, ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác

chỉnh, bổ sung nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch; đẩy mạnh công nghiệp hóa,

mới phù hợp (kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến SRI, gieo thẳng bằng dàn xạ,…) và

hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với tái cơ cấu nền nông nghiệp, chuyển

sản xuất theo hƣớng bền vững tránh hủy hoại, ô nhiễm môi trƣờng; phổ biến, tạo

dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ

nhận thức sâu rộng cho cán bộ kỹ thuật các địa phƣơng và nông dân trong quá trình

khoa học, công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản; đổi mới và nâng

trong công tác hạn chế rủi ro, giảm thiểu thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp tại
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ hiện nay ra sao?
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả công tác hạn chế rủi ro trong sản xuất
nông nghiệp tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ nhƣ thế nào?
-

m hạn chế rủi ro, giảm thiểu thiệt

đẩy mạnh dồn đổi, tích tụ ruộng đất để hình thành vùng chuyên canh, thâm canh tập

hại trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn

trung, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phát huy thế mạnh của vùng đất chè,

hiện nay và những năm tiếp theo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội?

tỉnh đặt mục tiêu giữ ổn định 15.500 ha chè, thay giống cũ bằng giống chè mới có

- Một số điều kiện để thực hiện hiệu quả các giải pháp nhằm giảm thiểu thiệt

năng suất, chất lƣợng cao. Trong sản xuất cây lƣơng thực, rà soát, lựa chọn vùng sản

hại do những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp gây ra là gì?

xuất giống lúa, ngô, phấn đấu đạt 50% diện tích lúa lai, 98% diện tích ngô lai, sản

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

lƣợng lƣơng thực từ 460-470 nghìn tấn lƣơng thực vào năm 2015. Đối với lĩnh vực


chặt chẽ giữa các thành phần kinh tế khi tham gia sản xuất nông nghiệp,...
Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin đƣợc sử dụng nhằm
đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh nghiệm liên quan
đến công tác ứng phó nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất
nông nghiệp trong cả nƣớc, từng địa phƣơng những năm qua.
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thiết kế với mục đích thu thập các dữ liệu có liên quan tới
rủi ro, ứng phó nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp
tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, từ đó đƣa ra các đề xuất và giải pháp thực hiện
vấn đề này.


33

34

Để đạt đƣợc mục tiêu tìm hiểu về thực trạng rủi ro, ứng phó nhằm hạn chế

Tóm lại, với 3 xã đƣợc chọn nghiên cứu đã thể hiện đƣợc sự khác biệt cơ bản

rủi ro, giảm thiểu thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú

rõ ràng. Xã Hƣng Long do có nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong sản xuất nông

Thọ, trong nghiên cứu sẽ sử dụng công cụ thống kê mô tả để mô tả các thông tin

nghiệp nên đã phản ánh đƣợc cơ bản đầy đủ những yếu tố, tập quán, phƣơng thức

liên quan đến vấn đề rủi ro, ứng phó nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất nông


của từng khu vực trong huyện. Xã Mỹ Lƣơng nằm ở phía Bắc huyện Yên Lập, cách

a. Thu thập thông tin sơ cấp

thị trấn Yên Lập khoảng 25 km; xã Hƣng Long nằm ở phía Đông huyện Yên Lập,

- Đề tài tiến hành tập trung điều tra thu thập thông tin tình hình rủi ro

cách thị trấn Yên Lập 6 km và xã Phúc Khánh nằm ở phía Nam huyện Yên Lập,

trong sản xuất nông nghiệp tại các xã đƣợc chọn làm điểm nghiên cứu, vì sản

cách thị trấn Yên Lập 12 km.

xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lập hiện nay chủ yếu vẫn ở quy mô

Xã Mỹ Lƣơng đại diện cho các xã thuộc khu vực phía Bắc của huyện (khu

nhỏ, lẻ, manh mún, có tính đồng đều giữa các hộ có sản xuất nông nghiệp và

vực thượng huyện). Năm 2012 xã Mỹ Lƣơng có 1.452 hộ, bao gồm 8 dân tộc cùng

phần lớn sản xuất nông nghiệp cơ bản vẫn tập trung ở khối hộ gia đình. Ngoài ra,

sinh sống chủ yếu là Kinh, Mƣờng và Dao với số nhân khẩu là 5.954 ngƣời. Dân tộc

đề tài cũng dự kiến tiến hành thu thập thông tin về tình hình rủi ro đối với sản

Mƣờng chiếm 70,99% tổng dân số cả xã, ngƣời Mƣờng chủ yếu sống dựa vào rừng


chiếm 38,48% tổng dân số xã, họ sinh sống chủ yếu bằng nghề buôn bán và làm

nghiệp, thách thức ứng phó nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất nông nghiệp tại các

một số ngành nghề phụ khác.

đơn vị điều tra nhƣ: Hộ có sản xuất nông nghiệp.

Xã Phúc Khánh đại diện cho các xã thuộc khu vực phía Nam của huyện (khu

Với quy mô số lƣợng mẫu điều tra nhƣ sau: Tiến hành điều tra 90 hộ có sản

vực hạ huyện). Năm 2012 xã Phú Khánh có 1.522 hộ với 9 dân tộc cùng sinh sống

xuất nông nghiệp (bình quân mỗi xã điểm nghiên cứu tiến hành điều tra 30 hộ ở 3

chủ yếu là Mƣờng. Tổng số nhân khẩu của xã là 6.362 ngƣời. Dân tộc Mƣờng chiếm

thôn, mỗi thôn điều tra 10 hộ).

88,2% tổng dân số xã, họ sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông, lâm nghiệp. Dân tộc
Kinh chiếm 11,1% tổng dân số xã, họ sinh sống chủ yếu bằng nghề buôn bán.

- Đề tài sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu hệ thống (ngẫu nhiên) để chọn các
đơn vị điều tra thu thập thông tin.


35
- Các nhóm thông tin điều tra trực tiếp tại các hộ có sản xuất nông nghiệp
(đơn vị điều tra) bao gồm:


nghiên cứu).

2.2.3.1. Phân tổ thống kê

b. Thu thập thông tin số liệu thứ cấp

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để phân chia

- Đề tài tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp tại các cơ quan thống kê Nhà nƣớc

các đơn vị của hiện tƣợng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Phân tổ là

tập trung (nhƣ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Chi cục Thống kê

phƣơng pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê. Qua phân tổ, các đơn vị tổng thể

huyện Yên Lập), các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan chuyên môn nhƣ: BCĐ phòng

đƣợc tập hợp lại thành một số tổ, giữa các tổ có sự khác nhau rõ rệt, còn trong phạm vi

chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Phú Thọ; BCĐ phòng chống các loại bệnh

mỗi tổ các đơn vị đều có sự giống nhau hoặc tƣơng đồng nhau về tính chất theo tiêu

dịch nguy hiểm

thức đƣợc dùng làm căn cứ phân tổ. Từ đó, có thể đi sâu tính toán, nghiên cứu các đặc
điểm riêng của mỗi tổ cũng nhƣ các đặc điểm chung của tổng thể.
Những thông tin sơ cấp, thứ cấp sau khi thu thập đƣợc sẽ


hiện tƣợng nghiên cứu. Bảng thống kê đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này nhằm
.

giúp cho việc phân tích thống kê đƣợc thuận lợi, rõ ràng. Các số liệu đã thu thập

Mục tiêu của phƣơng pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các thông tin,

đƣợc sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích

các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Dựa vào những thông tin thu thập

theo nhiều phƣơng pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tƣợng nghiên cứu.


37

38

Các loại bảng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng thống kê giản

các chỉ tiêu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó đƣa ra những kết luận rõ

đơn, bảng thống kê phân tổ, bảng thống kê so sánh và bảng thống kê kết hợp.

ràng, sát với tình hình thực tế.

2.2.3.3. Đồ thị thống kê
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đƣờng nét hình học dùng để miêu tả có



Biểu đồ hình khối tròn. Căn cứ vào nội dung phản ánh, hai loại đồ thị đƣợc sử dụng

2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất của các đơn vị điều tra năm 2012

đó là: Đồ thị rời rạc, Đồ thị liên kết,...

- Đất đai và sử dụng đất đai.

2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin

- Lao động và sử dụng lao động.

2.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

- Tài sản, công cụ sử dụng trong sản xuất.

Sử dụng phƣơng pháp thống kê để mô tả tình hình phát triển kinh tế xã hội

- Thu nhập và nguồn thu nhập chủ yếu của đơn vị điều tra.

của địa phƣơng và tình hình phát triển kinh tế của các đơn vị điều tra. Đề tài sử

2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng rủi ro trong sản xuất nông nghiệp ở một

dụng một số chỉ tiêu để phân tích nhƣ số trung bình, số tƣơng đối, số tuyệt đối.

số xã tại huyện Yên Lập

2.2.4.2. Phương pháp so sánh

- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tƣợng đã đƣợc lƣợng hoá có
cùng một nội dung, phạm vi tính toán, tính chất tƣơng tự nhau.
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.
- Phƣơng pháp so sánh gồm các dạng: So sánh với các nhiệm vụ kế hoạch;
So sánh qua các giai đoạn khác nhau; So sánh các đối tƣợng tƣơng tự nhau; So sánh
các yếu tố, hiện tƣợng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến;...
2.2.4.3. Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian
Trên cơ sở phân tổ thống kê, bảng thống kê, đề tài sử dụng phƣơng pháp
phân tích dãy số theo thời gian để phân tích những biến động, xu hƣớng tình hình,

rủi ro đối với hộ sản xuất
nông nghiệp

=

xuất nông nghiệp và đời sống
Tổng số hộ đƣợc chọn nghiên cứu

- Tác động của rủi ro đối với đời sống, sản xuất nông nghiệp của hộ nông
dân và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, gồm:
+ Tác động của các loại rủi ro đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của
ngƣời dân;


39

40

+ Những tổn thất về vật chất do những rủi ro gây ra đối với các hộ sản xuất


3.1.1.1. Điều kiện địa lý
X

100

nông nghiệp đƣợc chọn nghiên
cứu (triệu đồng)
thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Lập
- Các văn bản, chính sách nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu thiệt hại đối với
sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Lập.
- Số lần thực hiện các chƣơng trình, dự án tăng cƣờng cho việc phòng chống,
khắc phục, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra trên địa bàn huyện Yên Lập.

Yên Lập là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Phú Thọ, có tọa độ
địa lý từ 20012’ đến 21033’ vĩ độ Bắc, từ 104052’ đến 105010’ kinh độ Đông, cụ thể:
Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ; Phía Đông giáp huyện Cẩm
Khê, phía Đông Nam giáp huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ; Phía Nam và Tây Nam
giáp huyện Thanh Sơn, Tân Sơn tỉnh Phú Thọ; Phía Tây giáp huyện Văn Chấn thuộc
tỉnh Yên Bái.
3.1.1.2. Phân vùng của huyện
Toàn huyện có 17 đơn vị hành chính, gồm: 01 thị trấn và 16 xã. Huyện Yên
Lập có 02 xã thuộc vùng cao, vùng sâu; 05 xã thuộc vùng an toàn khu; 10 xã đặc
biệt khó khăn đƣợc thụ hƣởng chƣơng trình 134, 135 của Chính phủ. Do đó, ngƣời
dân huyện Yên Lập còn gặp rất nhiều khó khăn trong đời sống và sản xuất, nên việc
đầu tƣ nguồn lực cho sản xuất cũng bị hạn chế, dẫn đến hạ tầng cơ sở còn nhiều yếu
kém, nguy cơ rủi ro là rất lớn; việc phòng chống, khắc phục thiệt hại khi gặp rủi ro,
thiên tai cũng bị hạn chế rất nhiều, điều này làm ảnh hƣởng đến quá trình phát triển
kinh tế xã hội nói chung, cuộc sống và sản xuất của ngƣời dân nói riêng.
Hiện nay, huyện Yên Lập đƣợc chia thành 3 khu vực rõ rệt, nhƣ sau: Khu
vực phía Bắc huyện gồm 6 xã là Mỹ Lung, Mỹ Lƣơng, Lƣơng Sơn, Xuân An, Xuân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status