Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THĂNG LONG

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ “
Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế
nông
nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
”, chuyên ngành Kinh tế
Nông nghiệp là công trình của riêng tôi. Luận văn đã sử dụng thông tin từ
nhiều
nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đã đƣợc trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. M
ọi sự giúp đỡ trong
việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận
văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Hà Thăng Long

Hà Thăng Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 3
5. Bố cục của Luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ NÔNG NGHIỆP 4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp 4
1.1.1. Vị trí, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia 4
1.1.2. Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 6
1.1.3. Một số lý thuyết phát triển về nông nghiệp 10
1.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất hàng hoá và chuyên môn hoá sản
xuất nông nghiệp 17
1.1.5. Các nguồn lực cơ bản trong sản xuất nông nghiệp 23
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp 25
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới 25
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 30

cơ bản 51
3.3.2. Về thƣơng mại - dịch vụ 52
3.4. Thực trạng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp thuỷ sản huyện Yên Lập giai
đoạn 2010 - 2012 52
3.4.1. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp 55
3.4.2. Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp 67
3.4.3. Kết quả sản xuất ngành thuỷ sản 70
3.4.4. Tình hình phát triển kinh tế hộ và hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp
thuỷ sản 73
3.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông lâm nghiệp thủy sản
huyện Yên Lập 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN LẬP ĐẾN NĂM 2020 80
4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu 80
4.1.1. Quan điểm 80
4.1.2. Phƣơng hƣớng 80
4.1.3. Dự kiến các mục tiêu chủ yếu ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản huyện
Yên Lập đến năm 2020 81
4.2. Các giải pháp chủ yếu 100
4.2.1. Nhóm các giải pháp chung 100
4.2.2. Các giải pháp cho từng vùng sinh thái 105
4.3. Kiến nghị 108
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 113


Bảng 4.2: Dự kiến diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chủ yểu
huyện Yên Lập giai đoạn 2013 - 2020 90
Bảng 4.3: Dự kiến kết quả ngành chăn nuôi huyện Yên Lập giai đoạn (2013-2020) 95
Bảng 4.4: Dự kiến kết quả sản xuất thuỷ sản huyện Yên Lập giai đoạn (2013 - 2020) 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua thực hiện đƣờng đối đổi mới, dƣới sự lãnh đạo của
Đảng, ngành nông nghiệp nƣớc ta đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện và to lớn.
Ngành nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hƣớng sản xuất hàng
hoá, nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng
thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trƣờng thế giới.
Ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hƣớng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; các hình
thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt đƣợc chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, lợi thế
và chƣa đồng đều giữa các vùng. Ngành nông nghiệp phát triển còn kém bền vững,
tốc độ tăng trƣởng có xu hƣớng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chƣa phát huy tốt
nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới
cách thức sản xuất trong ngành nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ
phân tán; năng suất, chất lƣợng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp. Các hình thức
tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất
hàng hoá. Ngành nông nghiệp phát triển thiếu quy hoạch mang tính đồng bộ, kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trƣờng ngày càng ô nhiễm; năng lực
thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế.
Yên Lập là huyện miền núi nghèo, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ
đạo trong phát triển kinh tế - xã hội huyện. Chƣa có chiến lƣợc bố trí sản xuất nông

diễn biến khó lƣờng hiện nay, nhìn nhận đƣợc sự cần thiết đó tác giả chọn
đề tài

“Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên
Lập, tỉnh Phú thọ” để nghiên cứu Luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng, những thuận lợi, khó khăn của sản xuất nông
nghiệp huyện Yên Lập để từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế
nông
nghiệp huyện Yên Lập nhằm đáp ứng nhu cầu thị
trƣờng trong và ngoài
huyện, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển kinh tế
nông nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Yên
Lập
giai đoạn 2010 - 2012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp
của huyện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
Yên Lập đến năm 2020.

Chƣơng 3: Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Yên Lập giai đoạn
2010 - 2012.
Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
nghiệp huyện Yên Lập đến năm 2020.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp
1.1.1. Vị trí, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế
quốc dân. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học
- kỹ thuật. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng
trọt, ngành
chăn nuôi và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả
ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.

Ngành nông nghiệp cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho nhu cầu xã hội:
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong
phát triển
kinh tế ở hầu hết các nƣớc, nhất là các nƣớc đang phát triển và
những nƣớc còn
nghèo, đại bộ phận dân số sống bằng nghề nông. Tuy nhiên ngay cả những nƣớc có
nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng nông nghiệp không lớn, nhƣng khối
lƣợng nông sản của các nƣớc này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung
cấp đủ lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của nhân dân nƣớc đó. Lƣơng thực,
thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con

sung cho phát triển
công nghiệp và đô thị. Đó là xu hƣớng có tính quy luật của mọi
quốc gia
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Khu vực nông
nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông
nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá,
mở rộng thị trƣờng. Khu vực nông nghiệp còn là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho
sự phát triển kinh tế, trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công
nghiệp hoá, bởi vì nông nghiệp là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm
quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể đƣợc tạo ra từ thuế nông nghiệp, tiết
kiệm của nông dân đầu tƣ vào các hoạt động phi nông nghiệp, ngoại tệ thu đƣợc do
xuất khẩu nông sản, … Những điển hình thành công về sự phát triển ở nhiều nƣớc
đều đã sử dụng tích luỹ từ nông
nghiệp để đầu tƣ cho công nghiệp. Ngoài ra cần
phải khai thác các nguồn khác một cách hợp lý, không nên cƣờng điệu quá vai trò
của vốn tích luỹ
trong nông nghiệp.
Nông nghiệp và nông thôn còn là thị trƣờng tiêu thụ lớn của công
nghiệp và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
dịch vụ. Ở hầu hết các nƣớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tƣ liệu
tiêu dùng và tƣ liệu sản xuất đƣợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trƣờng trong nƣớc
mà trƣớc hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong khu
vực nông nghiệp nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lƣợng ở khu vực phi
nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp,
nâng cao thu nhập cho dân cƣ nông


7
vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau. Lịch sử
hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có
địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống
nhau. Điều kiện thời tiết khí hậu với lƣợng mƣa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v
trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều
kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang
tính khu vực rất rõ nét. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất
nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau đây:
- Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông - lâm - thuỷ sản trên phạm
vi cả nƣớc cũng nhƣ tính vùng để qui hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi
cho phù hợp.
- Việc xây dựng phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật
phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng.
- Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu
vực nhất định.
* Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
đƣợc. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhƣng nội dung
kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong công nghiệp, giao thông v.v đất đai là cơ
sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xƣởng, hệ thống đƣờng giao
thông v.v để con ngƣời điều khiến các máy móc, các phƣơng tiện vận tải hoạt
động. Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tƣ liệu sản xuất
chủ yếu không thể thay thế đƣợc. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời
không thể tăng theo ý muốn chủ quan, nhƣng sức sản xuất ruộng đất là chƣa có giới
hạn, nghĩa là con ngƣời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn
nhu cầu tăng lên của loài ngƣời về nông sản phẩm. Chính vì thế trong quá trình sử
dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông
nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dƣỡng đất làm
cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị

tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, nhƣ: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lƣợng mƣa,
không khí. Lợi thế tự nhiên đã ƣu ái rất lớn cho con ngƣời, nếu biết lợi dụng hợp lý
có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp chất lƣợng. Để khai thác và lợi
dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện
nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất nhƣ thời vụ gieo trồng, bón
phân, làm cỏ, tƣới tiêu v.v Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng
căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
vật tƣ - kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi
trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm
ở những thời kỳ nông nhàn. Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp
nêu trên, nông nghiệp nƣớc ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:
- Nông nghiệp nƣớc ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa không qua giai đoạn
phát triển tƣ bản chủ nghĩa. Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông
nghiệp nƣớc ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng
hoá là rất thấp so với các nƣớc trong khu vực và thế giới. Đến nay nhiều nƣớc có
nền kinh tế phát triển, nông nghiệp đã đạt trình độ sản xuất hàng hoá cao, nhiều
khâu công việc đƣợc thực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủ yếu đƣợc
thực hiện cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động hoá. Năng suất ruộng đất và năng suất
lao động đạt trình độ cao, tạo ra sự phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tỷ lệ dân số và lao động nông nghiệp giảm xuống
cả tƣơng đối và tuyệt đối. Đời sống ngƣời dân nông nghiệp và nông thôn đƣợc nâng
cao ngày càng xích gần với thành thị. Trong khi đó, nông nghiệp nƣớc ta với điểm
xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn
yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội,
năng suất ruộng đất và năng suất lao động còn thấp v.v Từ khi chuyển sang nền

C v.v ), tập đoàn cây
trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể
gieo trồng và thu hoạch quanh năm, với nhiều cây trồng và vật nuôi phong phú, có
giá trị kinh tế cao, nhƣ cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây
ăn quả.
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết - khí hậu nƣớc ta cũng
có nhiều khó khăn lớn, nhƣ: mƣa nhiều và lƣợng mƣa thƣờng tập trung vào ba
tháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng. Nắn nhiều thƣờng gây nền khô hạn, có nhiều
vùng thiếu cả nƣớc cho ngƣời, vật nuôi sử dụng. Khí hậu ẩm ƣớt, sâu bệnh, dịch
bệnh dễ phát sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng.
Trong quá trình đƣa nông nghiệp nƣớc ta lên sản xuất hàng hoá, chúng ta tìm
kiếm mọi cách để phát huy những thuận lợi cơ bản nêu trên và hạn chế những khó
khăn do điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên gây ra, đảm bảo cho nông nghiệp
phát triển nhanh chóng và vững chắc [12].
1.1.3. Một số lý thuyết phát triển về nông nghiệp
* Một số lý thuyết chung về phát triển kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Trong buổi đầu phôi thai của khoa học kinh tế, chúng ta có thể coi việc xuất
bản sách: "Của cải của các dân tộc" của Adam Smith (1723 - 1790), xuất bản năm
1776 là cái mốc đánh dấu sự khai sinh của khoa học kinh tế. Các nhà kinh tế học
trƣớc Adam Smith, do họ còn ít hiểu biết cách thức hoạt động của một nền kinh tế
thị trƣờng, nên đã hăng hái can thiệp vào thị trƣờng. Cống hiến lớn nhất của Adam
Smith là ông đã nhìn thấy trong thế giới xã hội của kinh tế học cái mà I. Newton đã
nhận ra trật tự tự nhiên có tính chất tự điều chỉnh trong thế giới vật chất và vũ trụ.
Adam Smith là ngƣời đầu tiên phân tích về chủ nghĩa tƣ bản thị trƣờng, Ông cho
rằng hiệu quả cao và cân đối trong hệ thống kinh tế có thể thực hiện đƣợc nếu để
cho thị trƣờng tự do cạnh tranh không có sự can thiệp của Chính phủ. Quan điểm cơ

thế kỷ XX. Thành tựu chính của Ông là đã phân tích các quy luật phân phối thu
nhập trong nền kinh tế tƣ bản chủ nghĩa. Ông đứng vững trên cơ sở lý thuyết giá trị
lao động để giải thích các vấn đề lý thuyết kinh tế. Nếu Adam Smith đã có công lao
trong việc đƣa tất cả các quan điểm kinh tế có từ trƣớc đó, cấu kết lại thành một hệ
thống, thì D. Ricardo xây dựng hệ thống đó trên một nguyên tắc thống nhất, là thời
gian lao động quyết định giá trị hàng hóa. Tuy nhiên, cũng nhƣ T.R. Malthus, D.
Ricardo đã theo thuyết sai lầm về thu nhập giảm dần đúng vào lúc các tiến bộ kỹ
thuật của cuộc cách mạng công nghiệp đang thắng quy luật thu nhập giảm dần.
Tiếp theo là trƣờng phái tân cổ điển, trong đó nhánh tiêu biểu là trƣờng phái
của C. Mác với Bộ Tƣ bản đƣợc xuất bản vào các năm 1867 - 1885 và 1894 trình
bày về giá trị sức lao động và bản chất của giá trị thặng dƣ. Dựa trên kết quả nghiên
cứu của mình, C. Mác đã kết luận về tính tất yếu của sự quá độ từ chủ nghĩa tƣ bản
lên chủ nghĩa cộng sản.
Vào năm 1936 tác phẩm "Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ"
của J. M. Keynes (1883 -1946) đã tạo cơ sở nền móng cho trƣờng phái kinh tế học
vĩ mô hiện đại. Theo J. M. Keynes để đảm bảo sự cân bằng kinh tế, khắc phục thất
nghiệp và khủng hoảng thì không thể dựa vào cơ chế thị trƣờng tự điều tiết, mà cần
phải có sự can thiệp của Nhà nƣớc vào kinh tế để tăng cầu có hiệu quả, kích thích
tiêu dùng, sản xuất, kích thích đầu tƣ để đảm bảo việc làm và tăng thu nhập. Ông
còn sử dụng công cụ tài chính, tín dụng và lƣu thông tiền tệ để kích thích lòng tin,
tính lạc quan và tích cực đầu tƣ của nhà kinh doanh. Để bù đắp những thiếu hụt của
ngân sách, Nhà nƣớc có thể in thêm tiền giấy. Ông còn chủ trƣơng sử dụng công cụ
thuế để điều tiết kinh tế v.v J.M. Keynes tiêu biểu cho một nhánh khác chạy suốt
từ kinh tế học tân cổ điển cho đến kỷ nguyên hiện nay của kinh tế học - trƣờng phái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
chính hiện đại.
Những năm cuối của thế kỷ 19 ngƣời ta đã đƣa kiến thức toán vào kinh tế học,


14
ngƣời phải canh tác cả trên đất xấu. Vì phải canh tác trên đất xấu nên giá trị nông
sản do hao phí lao động trên đất xấu quyết định. Vì vậy khoản chênh lệch về lƣợng
nông sản do cùng một lƣợng đầu tƣ nhƣ nhau trên một đơn vị diện tích ruộng đất tốt
hoặc trung bình so với một đơn vị diện tích ruộng đất xấu đƣợc gọi là địa tô và
khoản chênh lệch này đƣợc trả cho địa chủ. Tuy nhiên, hạn chế quan trọng nhất
trong lý thuyết địa tô của D. Ricardo là ông không thừa nhận địa tô tuyệt đối.
C.Mác đã dành sự quan tâm đáng kể cho việc nghiên cứu về vấn đề địa tô. Sau
khi nghiên cứu lý luận địa tô của các học giả trƣớc C. Mác, nhƣ Andiexơn,
A.Smith, D.Ricardo v.v. C.Mác đã bình luận, phê phán sâu sắc những quan điểm,
nội dung về lý luận địa tô của các học giả này. Những nghiên cứu này đƣợc trình
bày khá kỹ trong cuốn sách: "Các học thuyết về giá trị thặng dƣ" phần II (từ chƣơng
IX đến chƣơng XIV - quyển IV của Bộ tƣ bản). Trên cơ sở đó C.Mác đã trình bày
quan điểm của mình về địa tô trong quyển III của Bộ tƣ bản, phần II. ở phần này
C.Mác đã trình bày khá cụ thể về các loại địa tô, trong đó Ông đã dành sự quan tâm
thích đáng đến địa tô chênh lệch. Theo C.Mác khi hai lƣợng tƣ bản và lao động
ngang nhau thì lợi nhuận siêu ngạch ấy chuyển thành địa tô. Địa tô chênh lệch bao
gồm hai loại: địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II.
Địa tô chênh lệch I đƣợc tạo thành là do sự khác biệt về độ phì nhiêu tự
nhiên của ruộng đất và vị trí địa lý của các thửa đất đem lại. ảnh hƣởng đến độ phì
nhiêu tự nhiên của đất, theo C.Mác là do cấu thành lý học (cấu tƣợng đất, chất đất,
v.v ) hóa học đất (các thành phần dinh dƣỡng trong đất và khả năng cung cấp các
chất dinh dƣỡng cho cây trồng), điều kiện thời tiết - khí hậu (ôn độ, ánh sáng,
lƣợng mƣa v.v ).
Địa tô chênh lệch II đƣợc tạo thành do đầu tƣ tƣ bản khác nhau trên cùng một
thửa đất. C.Mác nhấn mạnh địa tô chênh lệch I là tiền đề, là điểm xuất phát để tạo
thành địa tô chênh lệch II. Ông đã phân tích khá sâu về địa tô chênh lệch II, xem xét
địa tô chênh lệch II đƣợc tạo thành trong ba trƣờng hợp giả định: giá cả sản xuất
không thay đổi, giá cả sản xuất giảm xuống và giá cả sản xuất tăng lên.

với các ngành công nghiệp khác và những ngành sản xuất không phải nông nghiệp
hay công nghiệp nhẹ thuộc nhánh dƣới mà là những ngành công nghiệp thuộc
nhánh giữa và nhánh trên sử dụng nhiều vốn, đặc biệt là ngành công nghiệp nặng.
Thực tế phát triển kinh tế ở các nƣớc Mỹ La Tinh, ấn Độ cho thấy các ngành công
nghiệp này, với kết quả không những bản thân các ngành công nghiệp này hoạt
động kém hiệu quả mà còn trút hậu quả xuống các ngành công nghiệp nhánh dƣới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

16
Mô hình hai khu vực của A. Lewis, mô hình này ra đời vào những năm 1950,
sau đó đƣợc John Fei và G. Ranis mở rộng. Mô hình hai khu vực của Lewis trở
thành lý thuyết "khái quát" về quá trình phát triển trong các nƣớc thuộc thế giới thứ
ba thừa lao động. Mô hình này đƣợc thừa nhận trong gần suốt những năm 1960 và
đầu những năm 1970. Trong mô hình Lewis, nền kinh tế kém phát triển có hai khu
vực, đó là khu vực nông thôn mang tính truyền thống, dân số đông đúc, nền kinh tế
kém phát triển, lao động dƣ thừa so với các yếu tố sản xuất khác, năng suất lao động
bằng không, do đó có thể cung cấp vô hạn lao động sang khu vực công nghiệp mà
không hề làm giảm sản lƣợng. Thứ hai là khu vực công nghiệp thành thị hiện đại,
năng suất cao mà lao động từ khu vực truyền thống chuyển sang đó. Trọng tâm của
mô hình này là quá trình chuyển dịch lao động từ khu vực sinh tồn - nông nghiệp
sang khu vực hiện đại - công nghiệp và sự tăng sản lƣợng, việc làm trong khu vực
hiện đại. Sự chuyển dịch đó là kết quả của sự mở rộng quy mô sản xuất trong khu
vực công nghiệp. Tốc độ chuyển dịch phụ thuộc vào tỷ lệ đầu tƣ công nghiệp và
tích lũy tƣ bản trong khu vực hiện đại. Mức tiền công trong khu vực công nghiệp
đƣợc giả định là không thay đổi và bị quy định nhƣ là một mức nhất định cao hơn
mức tiền công trung bình trong khu vực sinh tồn (theo Lewis giả định cao hơn 30%
để thúc đẩy nông dân di cƣ ra khỏi vùng quê của họ). Mô hình của Lewis - Fei - Ranis
đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sự biến đổi cơ cấu trong những nƣớc chậm phát
triển, có giá trị phân tích nhất định ở chỗ, nó nhấn mạnh hai yếu tố chủ yếu của vấn đề

nông nghiệp trong mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác, trƣớc hết là với
công nghiệp. Ngày nay, hơn bao giờ hết, phát triển nông nghiệp càng phải đặt trong
mối quan hệ tổng thể với các lĩnh vực, các ngành khác nhƣ: xuất khẩu, du lịch, công
nghiệp, môi trƣờng Do vậy khi nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp cũng phải
nghiên cứu trong mối quan hệ tổng thể [12].
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất hàng hoá và chuyên môn hoá sản
xuất nông nghiệp
Về cơ bản, những nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất hàng hoá cũng chính là
những nhân tố ảnh hƣởng đến chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp. Tuy vậy, xét
về mức độ ảnh hƣởng chi phối của các yếu tố đến sản xuất hàng hoá sẽ khác với ảnh
hƣởng đến chuyên môn hoá. Nhìn chung, xét về mức độ, các nhân tố ảnh hƣởng đến
sản xuất hàng hoá sẽ chi phối mạnh hơn, sâu sắc hơn đối với chuyên môn hoá sản
xuất nông nghiệp. ở đây, ta có thể hiểu chuyên môn hoá sản xuất, đặc biệt là chuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status