Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ - Pdf 25

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ THANH HƯƠNG
Tên đề tài:
“ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2013 - 2015
THÁI NGUYÊN - 2014
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ THANH HƯƠNG
Tên đề tài:
“ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : K9 - KHMT
Khóa học : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Hồng Phương
THÁI NGUYÊN - 2014
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố

THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
UNFCCC : UN Framrwork Convention on Climate Change
MỤC LỤC
8
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tài nguyên khí hậu là nguồn tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng
đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia. Tài nguyên khí
hậu cũng là một trong những thành phần chính của môi trường tự nhiên.
Nhưng hiện nay, tình hình ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng dẫn tới việc khí
hậu thay đổi làm ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong
đó, ảnh hưởng nặng nề nhất là ngành nông nghiệp vì đây là ngành phụ thuộc
nhiều vào thiên nhiên.
Các chuyên gia an ninh lương thực thẳng thắn nhìn nhận, việc phải đảm
bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho khoảng 9 tỷ người với mức tăng sản
lượng lương thực toàn cầu khoảng 70% tính đến năm 2050 là một thách thức
lớn trong bối cảnh các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác quá
mức và sử dụng lãng phí, chưa kể tác động ngày càng lớn của thiên tai, biến
đổi khí hậu.
Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu cũng gây ra những tác động tiêu cực đến
sản xuất lương thực.
Theo kịch bản BĐKH do Bộ TN&MT 2011, nếu nước biển dâng 1m,
khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích đồng
bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích các tỉnh ven biển miền
Trung có nguy cơ bị ngập.
Huyện Đoan Hùng cũng là địa phương chịu ảnh hưởng của BĐKH, đặc
biệt là lĩnh vực nông nghiệp. Chính vì vậy, để hiểu biết hơn về diễn biến của
việc thay đổi khí hậu trên địa bàn huyện thì việc nghiên cứu ảnh hưởng của

2.1.1. Khái niệm BĐKH
BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên
nhân tự nhiên và nhân tạo.
Theo công ước chung của Liên hợp quốc (LHQ) về BĐKH, ta có thể
hiểu: BĐKH là những ảnh hưởng có hại do BĐKH gây ra, là những biến đổi
trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể
đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên
và được quản lý, đến các hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội, sức
khỏe và phúc lợi của con người.[5]
 Nguyên nhân gây ra BĐKH
 Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng
của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen của Mặt trời ( Sunspots), các hoạt động
núi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của Trái đất.
Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ Mặt trời
chiếu xuống Trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất làm
thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất (Nguồn: NASA).
Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng
lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất. Cụ thể là từ
khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỉ năm, cường độ sáng của Mặt trời đã
tăng lên hơn 30%. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì
sự thay đổi cường độ sáng Mặt trời là không ảnh hưởng lớn đến BĐKH.
Núi lửa phun trào – Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí
quyển một lượng cực kì lớn khí SO
2
, hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển.
Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm. Các
hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản
11

đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH.
12
+ Trong báo cáo của IPCC 2001: Sau khi các nhà nghiên cứu thực hiện
các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động của con người đóng
góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH.
+ Trong báo cáo của IPCC 2007: Một loạt các nghiên cứu được thực hiện,
kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% gây ra BĐKH.
+ Và theo báo cáo của IPCC gần đây nhất kết luận rằng hoạt động của
con người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH. Kết quả này được
công bố vào năm 2013.
Ví dụ: Theo thông báo thứ 2 của Việt Nam với Công ước khung Liên
Hiệp Quốc về BĐKH ( UNFCCC) thì kết quả kiểm kê khí nhà kính (KNK)
năm 2000 của Việt Nam là 143 triệu tấn CO
2
tương đương / năm. Trong đó
nông nghiệp chiếm 45%, năng lượng chiếm 35% tổng phát thải KNK của Việt
Nam. Vì Việt Nam là nước có tỉ trọng sản xuất nông nghiệp cao nên lượng
phát thải KNK chiếm đến 45%.

Hình 2.1: Kết quả kiểm kê KNK năm 2000 của Việt Nam
13
Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì ngành nông nghiệp họ chiếm tỉ
trọng khá nhỏ, vì vậy phát thải KNK của các nước phát triển đối với ngành
nông nghiệp chỉ chiếm 8% tổng phát thải KNK. Trong khi phát thải KNK từ
hoạt động sản xuất năng lượng của các nước phát triển chiếm đến 36%, hoạt
động giao thong chiếm 23% tổng phát thải KNK.[5][6]
2.1.2. Biểu hiện của BĐKH
Các biểu hiện của sự BĐKH bao gồm:
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống

người và động vật.
- Đến nông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực:
+ Đối với sản xuất nông nghiệp:
• Có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm
tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng.
• Ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng
sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
• Làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng và
vật nuôi.
• Gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
+ Đối với sản xuất lâm nghiệp:
• Chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.
• Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật tăng, một số loài động, thực vật
quý hiếm có thể bị suy kiệt.
• Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển
sâu bệnh, dịch bệnh.
+ Đối với thủy sản:
• Nước biển dâng làm chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi làm các
quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút.
• Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán. Các loại cá có giá trị
kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn.
- Đến năng lượng
- Đến công nghiệp và xây dựng
- Đến giao thông vận tải
- Đến văn hóa, thể thao, du lịch và thương mại
- Đến sức khỏe con người
2.2. Tình hình BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam
15
2.2.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới

-0.2 -0.1 0.0 0.1 0.2 0.0 0.1 0.0 0.4 0.8
Châu
Phi
-0.1 0.0 0.1 0.1 0.0 0.0 0.0 0.3 0.5 0.7
Châu Á -0.2 0.0 0.0 0.1 0.1 0.1 0.0 0.3 0.7 0.9
Châu
Úc
0.1 -0.1 0.0 0.0 -02 0.1 0.1 0.3 0.5 0.5
Toàn
cầu
-0.2 0.0 0.1 0.2 0.1 0.4 0.4 0.2 0.4 0.7
16
Lục địa -0.2 0.0 0.1 0.2 0.1 0.0 0.0 0.3 0.5 0.8
Đại
dương
-0.2 0.0 0.1 0.2 0.1 0.1 0.1 0.1 0.3 0.6
(Nguồn: Báo cáo đánh giá lần 3 của IPCC, 2001)
b, Biến đổi của lượng mưa
Trong thời kì 1901-2005 xu thế biến đổi của lượng mưa rất khác nhau
giữa các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các thời
đoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực.
Ở Bắc Mỹ, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canada nhưng
lại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc
độ giảm chừng 2% mỗi thập kỉ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây.
Ở Nam Mỹ, lượng mưa lại tăng trên lưu vực Amazon và vùng bờ biển
Đông Nam nhưng lại giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía Tây,
Ở Châu Phi, lượng mưa giảm ở Nam Phi, đặc biệt là ở Sahel trong thời
đoạn 1960-1980.
Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu
thế là 7.5% cho cả thời kì 1901-2005. Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhất

đới. Ngay cả những nơi có tần số giảm và thời gian tồn tại ít đi thì cường độ
XTNĐ vẫn có xu thế tăng lên.
Xu thế tăng cường hoạt động của XTNĐ rõ rệt nhất ở Bắc Thái Bình
Dương, Tây Nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.[5]
e, Biến đổi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyển
Trong thế kỉ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất và có sự suy
giảm khối lượng băng trên phạm vi toàn cầu.
Các quan trắc từ năm 1978 đến nay cho kết quả là lượng băng trung bình
hàng năm ở Bắc Băng Dương giảm 2.7 (2.1-3.3)% mỗi thập kỉ.
Băng trên các vùng núi cả hai bán cầu cũng tan đi với khối lượng đáng
kể, Ở bán cầu Bắc, phạm vi băng phủ giảm đi khoảng 7% so với năm 1990 và
nhiệt độ trên đỉnh lớp băng vĩnh viễn tăng lên 30°C so với năm 1982.[5]
2.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
a, Xu thế biến đổi về bão
Trong cuối thế kỉ 20 (1951-2000) có 225 cơn bão và áp thấp nhiệt đới
(gọi chung là bão) ảnh hưởng tới Việt Nam, trung bình mỗi năm có 6, 7 cơn
bão. Biến đổi về bão có một số đặc điểm sau:
18
Có 24 năm bão ít hơn trung bình (chuẩn sai âm) và 26 năm bão nhiều
hơn trung bình (chuẩn sai dương).
Có 7 năm bão rất ít (không quá 3 cơn) và 7 năm bão rất nhiều (10 cơn trở lên).
Thập kỉ 1971-1980 có nhiều bão nhất, trong đó năm 1978 là năm nhiều
bão của nửa cuối thế kỉ 20 (13 cơn bão). Song cũng trong thập kỉ này, vào
năm 1976 không có bão đổ bộ vào Việt Nam.
Ba thập kỉ liên tiếp 1961-1970, 1971-1980, 1981-1990, bão tăng lên rõ rệt so
với nhiều thập kỉ trước đó. Đến thập kỉ 1991-2000 bão có phần ít đi. Nói cách khác
xu thế tăng của bão không thể hiện vào những năm cuối thế kỉ 20.
Vào những năm gần đây quỹ đạo bão dịch chuyển dần vào phía Nam và
mùa bão lui dần vào các tháng cuối năm.[3]
b, Xu thế biến đổi về các đợt phơ rông lạnh

gian qua là 0.007-0.15°C mỗi thập kỉ.[3]
d, Xu thế biến đổi về lượng mưa
Về biến đổi lượng mưa có những đặc điểm sau đây:
- Trên cùng một địa điểm, biến đổi lượng mưa của tháng mưa nhiều lớn hơn
các tháng mưa ít. Biến đổi lượng mưa năm vượt xa biến đổi của lượng mưa
tháng xét về trị số tuyệt đối.
- Biến đổi của mùa mưa rõ rệt hơn nhiều so với biến đổi mùa nhiệt.
- Nhiều năm lượng mưa trong một số tháng mùa khô có thể dao động trong
phạm vi 3-4 tháng hoặc đến 4-6 tháng như ở duyên hải Trung Bộ.
- Thời gian cao điểm của mùa mưa có thể có là một trong 5-6 tháng mùa mưa,
từ tháng 5-9 ở Bắc Bộ, Nam Bộ…và hạn hẹp hơn đôi chút ở ven biển duyên
hải Trung Bộ.
Lượng mưa trung bình giữa các thập kỉ khác nhau rất rõ, về trị số năm
cũng như về trị số tháng hay mùa.[3]
2.3. Ảnh hưởng của BĐKH đến nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
 Trên thế giới
- BĐKH gây ra những ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp trên toàn thế
giới. Tình trạng sa mạc hóa đang gia tăng với tốc độ báo động, gấp đôi so với
những năm 1970.
- Theo tính toán, đến năm 2025 sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở châu Phi, 1/3
diện tích đất canh tác ở châu Á và 1/5 diện tích đất canh tác ở Nam Mỹ không
20
còn sử dụng được. Các nước Trung Á cũng bị ảnh hưởng nặng, đặc biệt
Kazakhstan kể từ năm 1980, gần 50% diện tích trồng trọt đã bị bỏ hoang vì
đất quá cằn trong tiến trình sa mạc hóa.
- Ở Nam Âu - vùng đã từng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của khí hậu -
BĐKH sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hạn hán) nghiêm trọng hơn
và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước, tiềm năng thuỷ điện, du lịch
và năng suất cây trồng.
- Ở Châu Phi, sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước Châu Phi sẽ bị thiệt hại

nghiệp, làm giảm sản lượng lương thực và các loại cây trồng khác. Cụ thể như
tính từ năm 1996 đến năm 2005, các trận lũ, bão ở miền Bắc đã làm 2,3 triệu
ha lúa bị ngập úng, gần 67.000 ha đất nông nghiệp, 830.000 ha tôm, cá nuôi
trồng bị thiệt hại.
- Nhiệt độ thay đổi làm giảm năng suất cây trồng. Mùa đông năm 2007-2008,
thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày đã làm chết 53.000 gia súc, khoảng
34.000 ha lúa xuân đã cấy và hàng chục nghìn ha mạ ở tất cả miền núi phía
Bắc và Bắc Trung Bộ bị mất trắng.
2.4. Một số giải pháp thích ứng với BĐKH
 Giải pháp pháp luật- chính sách:
a, Các hiệp định Quốc tế về BĐKH
 Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH
Mục tiêu công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC) và
bất kì văn bản pháp lý nào mà hội nghị các bên có thể thông qua là nhằm đạt
được sự ổn định nồng độ của các KNK trong khí quyển ở mức độ có thể ngăn
ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu.
Mức độ phải đạt được tới trong một khung thời gian đủ để cho phép các hệ
sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự BĐKH, đảm bảo rằng việc sản
xuất lương thực không bị đe dọa và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế tiến
triển một cách lâu bền.
 Nghị đinh thư Kyoto
22
Mục tiêu lâu dài của nghị định thư Kyoto (KP) là đạt được mục tiêu của
Công ước nhằm ngăn ngừa sự can thiệp nguy hiểm của con người gây ra đối
với hệ thống khí hậu.
Mục tiêu cụ thể là chấp nhận một văn bản pháp lý, theo đó các nước
công nghiệp hóa sẽ giảm các phát thải tổng hợp những KNK của mình ít nhất
5% so với mức năm 1990 vào thời kì 2008-2012.
b, Những văn bản của Chính phủ và cơ quan TW liên quan đến BĐKH
- Luật bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI thông qua

 Giải pháp kinh tế:
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ.
- Sử dụng các giống mới có khả năng chống chịu với tình hình BĐKH và cho
năng suất cao.
24
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Sản xuất nông nghiệp, thời tiết, khí hậu trong những năm gần đây tại Đoan
Hùng – Phú Thọ.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Ảnh hưởng của BĐKH với tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện
- Không gian: huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: 5/5-5/8/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Đoan Hùng
- Tình hình sản xuất nông nghiệp và biểu hiện của BĐKH của huyện Đoan
Hùng trong thời gian qua.
- Đánh giá tác động của BĐKH đối với hoạt động nông nghiệp
- Đề xuất giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông
nghiệp.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp
- Thu thập có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu đề tài.
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội (dân số, việc làm ) huyện Đoan
Hùng.
- Tài liệu hiện trạng sử dụng và khai thác sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Sử dụng các phần mềm tin học để xử lý, tổng hợp số liệu.
- Sử dụng các thông tin từ internet để cập nhật thông tin thường xuyên về số
liệu, hiện trạng, bản đồ khí hậu và nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
3.4.6. Phương pháp chuyên gia

Trích đoạn Đặc điểm tự nhiên Tác động đến thủy sản Trình độ nhận thức của ngươi dân về biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status