ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa và các giải pháp thích nghi của người dân - Pdf 13

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ 4
BẢNG BIỂU: 4
BIỂU ĐỒ: 4
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1. Tính cấp thiết của đề tài: 7
2. Mục tiêu nghiên cứu: 8
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 9
1. Cơ sở lí luận 9
1.1. Các khái niệm về biến đổi khí hậụ: 9
1.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam: 9
1.2.1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới: 9
1.2.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam: 10
1.2.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Quảng Bình: 11
1.3. Những tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp: 12
1.3.1.Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp: 12
1.3.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt (sản xuất lúa): 13
1.4. Thích nghi với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp: 14
1.4.1. Khái niệm thích nghi với biến đổi khí hậu: 14
1.4.2. Thích nghi với sản xuất nông nghiệp: 15
2. Cơ sở thực tiễn: 17
Phần 3: 19
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu: 19
3.2. Phạm vi nghiên cứu: 19
3.3. Nội dung nghiên cứu: 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1. Chọn điểm nghiên cứu 20
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin 21
4.1. Đặc điểm chung của vùng nghiên cứu 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 23

45
Bảng 12: Thiệt hại do sâu bệnh gây ra cho lúa 45
4.6. Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu của cộng đồng và nông hộ 46
4.6.1. Giải pháp công trình 46
4.6.2. Giải pháp phi công trình 47
Đối với việc phòng trừ sâu bệnh trong điều kiện thời tiết hiện nay rất dể bị mầm
móng của bệnh rầy nâu bùng phát trở lại. Do đó, cần có công tác thu dọn phòng
trừ sâu bệnh tốt ngoài phun thuốc phòng trừ nên làm đất kỹ và vệ sinh đồng
ruộng trước khi gieo xạ, bố trí thời vụ thích hợp gieo đồng loạt trên từng khu vực
2
để phân tán mật độ sâu bệnh trên đồng ruộng, kiểm soát bệnh và phòng trừ tốt
hơn, mật độ gieo xạ thích hợp từ 80-120 kg/ha, xử lý hạt giống tốt trước khi gieo
trồng, bón phân hợp lý tạo điều kiện cho thiên địch phát triển 49
5.1. Kết luận: 50
5.2. Kiến nghị 51
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
BẢNG BIỂU:
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ 4
BẢNG BIỂU: 4
BIỂU ĐỒ: 4
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 7
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 9
Phần 3: 19
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất của xã từ 2006- 2009 25
Bảng 2: Dân số và sự gia tăng dân số tại xã Tân Ninh 26
Bảng 3: Tình hình lao động nhân khẩu của nhóm hộ điều tra 28
Bảng 4: Cơ cấu diện tích đất sử dụng các loại giống lúa 32
Bảng 5: Năng suất các loại giống lúa địa phương của nhóm hộ điều tra 33

Bảng 9: Tác động của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa
40
Bảng 12: Thiệt hại do sâu bệnh gây ra cho lúa 45
Đối với việc phòng trừ sâu bệnh trong điều kiện thời tiết hiện nay rất dể bị mầm
móng của bệnh rầy nâu bùng phát trở lại. Do đó, cần có công tác thu dọn phòng
trừ sâu bệnh tốt ngoài phun thuốc phòng trừ nên làm đất kỹ và vệ sinh đồng
ruộng trước khi gieo xạ, bố trí thời vụ thích hợp gieo đồng loạt trên từng khu vực
để phân tán mật độ sâu bệnh trên đồng ruộng, kiểm soát bệnh và phòng trừ tốt
hơn, mật độ gieo xạ thích hợp từ 80-120 kg/ha, xử lý hạt giống tốt trước khi gieo
trồng, bón phân hợp lý tạo điều kiện cho thiên địch phát triển 49
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
IPCC : Tổ chức Liên Chính Phủ về Biến đổi khí hậu.
TNMT : Tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
BĐKH : Biến đổi khí hậu
6
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Biến đổi khí hậu đang là vấn đề nóng và là mối quan tâm lớn của toàn cầu.
Ở Việt Nam với vị trí địa lí bờ biển dài 3260 km, tiếp giáp với biển Đông đang là
đối tượng chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu. Theo tình hình hiện nay,
thì những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam đang rất rõ rệt với sự gia
tăng nhiệt độ lên 1
0
C trong vòng 1 thế kỷ qua, lượng mưa, tần suất đang có dấu
hiệu thay đổi [2]. Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đi
dẩn đến các sự kiện thời tiết có xu hướng bất thường có xu hướng tăng lên, Việt
Nam đang phải hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai lũ lụt hạn
hán khốc liệt hơn trước.

khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa và các giải pháp thích nghi của người dân”.
Nghiên cứu trường hợp tại xã Tân Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu về những biểu hiện của biến đổi khí hậu theo kiến thức người
dân và tác động của biến đổi khí hậu đến cây lúa.
- Xác định và phân tích những giải pháp thích nghi của cộng đồng nông hộ
trước tác động của biến đổi khí hậu.
8
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận
1.1. Các khái niệm về biến đổi khí hậụ:
Biến đổi khí hậu được định nghĩa là “ bất kì thay đổi khí hậu theo thời
gian do sự biến thiên của tự nhiên hay là kết quả hoạt động của con người” .
Theo định nghĩa của IPCC, biến đổi khí hậu có thể được hiểu như là sự thay đổi
trong khoảng thời gian dài của nhiệt độ và lượng mưa trung bình.
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của biến đổi khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài.
Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động
bên ngoài hặc do các hoạt động của con người làm thay đổi thảnh phần của khí
quyển hay trong khai thác sử dụng đất.
Như vậy, biến đổi khí hậu là những thay đổi bất thường của thời tiết thông
qua giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trung bình quan sát trong một
khoảng thời gian dài. Sự thay đổi này theo một chiều hướng xấu, không có lợi
cho sinh vật sống trên trái đất và các hoạt động của con người.[7]
Khả năng tổn thương do biến đổi khí hậu gây ra: là mức độ của một hệ
thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do biến đổi khí hậu hoặc
không có khả năng thích ứng với nhũng tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.[8]
1.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam:
1.2.1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới:

thải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kín.[5]
Biến đổi khí hậu không chỉ liên quan với thay đổi các yếu tố khí hậu trung
bình trong khoảng thời gian dài mà còn thay đổi trong sự hình thành các hiện
tượng thời tiết cực đoan, tần suất và cường độ hoạt động của chúng.
1.2.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam:
Nằm trong vùng nhiệt đới của Bắc bán cầu, một phần từ những thay đổi
chung của khí hậu toàn cầu, Việt Nam có một số thay đổi cụ thể. Theo tiến sĩ
Phạm Khôi Nguyên, bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường nghiên cứu cho biết
thời tiết khí hậu ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua đã có nhiều thay đổi. Thứ
nhất, từ năm 1958- 2007 nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên khoảng
từ 0,5- 0,7
0
C; nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ các
vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam. Nhiệt độ
trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961- 2000) cao hơn trung bình năm của
10
3 thập kỷ trước đó (1931- 1960) ( theo chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó
với biến đổi khí hậu, bộ TNMT, 2008). Thứ hai, lượng mưa trên từng địa điểm,
xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911-
2000) không rõ rệt theo các thời kì và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tăng
lên có giai đoạn giảm xuống. Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc
và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam. Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa
năm trong 50 năm qua (1958- 2007) đã giảm 2%. Thứ ba, số đợt không khí lạnh
ảnh hưởng đến Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, các
biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh
gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc
Bộ. Thứ tư, ở những năm gần đây bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn.
Quỹ đạo bão có dấu hiệu xuất hiện dần về phía Nam và mùa bão kết thúc muộn
hơn, nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn. Thứ năm, số ngày mưa phùn
trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ 1981- 1990 và chỉ còn gần một

1.3. Những tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp:
1.3.1.Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp bị chi phối rất nhiều bởi điều kiện ngoại cảnh vì đối
tượng của nó là sinh vật. Trong các yếu tố ngoại cảnh thì khí hậu được coi là yếu
tố tác động trực tiếp và thường xuyên nhất đối với sinh vật. Trong thời đại ngày
nay, khi khí hậu đang biến đổi theo chiều hướng bất lợi thì hoạt động sản xuất
nông nghiệp sẽ đứng trước nhiều thách thức lớn mà trong nghiên cứu này chỉ đề
cập đến hoạt động sản xuất trồng trọt cụ thể là sản xuất lúa. Sản xuất nông
nghiệp là một ngảnh sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu.
Nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động của hàng loạt các yếu tố bên ngoài và
trong đó biến đổi khí hậu là một trong những yếu tố mà chúng ta sẽ phải đối mặt
ở cả hiện tại và tương lai.[3]
Khí hậu là nhân tố quyết định đến sản xuất nông nghiệp và sản xuất nông
nghiệp đang chịu sự tác động sâu sắc của biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu đã
và đang ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng và vật nuôi, đầu vào
trong sản xuất và các thành phần khác trong hệ thống nghiệp [7].
12
1.3.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt (sản xuất lúa):
Sản xuất lúa là một đối tượng của hệ thống sản xuất trồng trọt. Hệ thống
cây trồng này bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố về môi trường như độ ẩm và nhiệt
độ và những nhân tố này quyết định đến năng suất cũng như phẩm chất cây
trồng. Biến đổi khí hậu sẽ tác động trực tiếp lên đối tượng sản xuất, làm giảm
năng suất lúa và chất lượng sản phẩm. Sự tác động của biến đổi khí hậu lên cây
trồng thể hiện ở các khía cạnh khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng canh tác ở các
vùng địa lí khác nhau.
Mối quan hệ giữa khí hậu với cây trồng, đất đai là rất quan trọng. khí hậu
là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng nông sản phẩm (theo giáo trình
khí tượng nông nghiệp- đại học nông nghiệp 1). Một số nghiên cứu cho thấy, khi
nhiệt độ tăng thì thường ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất, chất lượng cây trồng.
Nhiệt độ tăng dẩn đến tăng nhanh quá trình thoát khí CO

1.4.1. Khái niệm thích nghi với biến đổi khí hậu:
Có nhiều khái niệm về sự thích nghi với biến đổi khí hậu được đưa ra bởi
các nhà khoa học nghiên cứu về biến đổi khí hậu. Dưới đây là một số thuật ngữ
được định nghĩa về sự thích nghi với biến đổi khí hậu.[7]
- Sự thích nghi với biến đổi khí hậu là một tiến trình xuyên suốt mà con
người làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu lên sức khỏe và hạnh phúc
của họ, lợi dụng những cơ hội mà môi trường khí hậu cung cấp.
- Sự thích nghi bao gồm những sự điều chỉnh để tăng cường khả năng của
xã hội và các hoạt động kinh tế và làm giảm thiểu các tổn thương đến khí hậu,
bao gồm cả hiện tại và các sự kiện cực đoan cũng như thay đổi khí hậu lâu dài.
- Sự thích nghi với biến đổi khí hậu bao gồm tất cả những điều chỉnh hành
động hoặc cấu trúc kinh tế mà lảm giảm thiểu tổn thương xã hội đến những thay
đổi trong hệ thống khí hậu.
- Tính thích nghi đề cập đến mức độ điều chỉnh có thể trong hành động,
xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những biến đổi dự kiến có thể xảy ra hoặc
thật sự sẽ xảy ra của khí hậu. Sự thích nghi có thể là tự phát hay được lập kế
hoạch, và có thể được thực hiện thích ứng với những biến đổi trong nhiều điều
kiện khác nhau [4] (IPCC, 1996).
14
1.4.2. Thích nghi với sản xuất nông nghiệp:
Thích nghi trong sản xuất nông nghiệp có rất nhiều hình thức:
Thứ nhất, chọn giống cây trồng và vật nuôi
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây trồng và vật nuôi. Để
phát triển sản xuất nông nghiệp thì việc chọn giống cây trồng và vật nuôi là rất
quan trọng. Nó tác động đến việc quyết định năng suất, chất lượng cũng như khả
năng chống chịu với thay đổi của các tác nhân tác động thông qua gen di truyền.
Vì vậy, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thích nghi trên phương diện giống cây
trồng và vật nuôi là thích nghi đầu tiên để đảm bảo sản xuất nông nghiệp tiếp
tục.
Trong điều kiện nhiệt độ không khí có xu hướng ngày càng tăng, sự gia

hợp cho mỗi loại cây trồng và vật nuôi. Vì vậy cách tiếp cận kết hợp giữa khoa
học khí tượng và khoa học cây trồng vật nuôi xuất hiện là cách duy nhất để thích
nghi với biến đổi khí hậu trong tương lai. Để thích nghi thì việc thay đổi thời
gian mùa vụ gieo trồng, bảo vệ cây trồng vật nuôi, xác định được thời điểm thu
hoạch sản phẩm nông nghiệp ngoài đồng tránh được lũ lụt xảy ra là quan trọng
nhất. Bố trí mùa vụ thích hợp trong việc sản xuất của mùa vụ tăng trưởng của
cây trồng và vật nuôi làm tăng tiềm năng tối đa năng suất cây trồng và vật nuôi
trong điều kiện thiếu ẩm và căng thẳng về nhiệt.
Thứ tư, thay đổi kĩ thuật canh tác
Thích nghi trong lĩnh vực kỹ thuật canh tác rất phong phú và đa dạng
thuộc vào loại biến đổi khí hậu, điều kiện kinh tế- xã hội- tự nhiên của vùng
cũng như nhận thức của người dân, điều này được thể hiện rõ thông qua kiến
thức bản địa. Kiến thức bản địa là cái cơ bản nhất để đưa ra quyết định ở cấp độ
địa phương trong nhiều cộng đồng nông thôn. Nó không chỉ có giá trị văn hóa
mà nó còn là cơ sở cho các nhà khoa học và các nhà lập kế hoạch để cải thiện
các điều kiện ở cộng đồng nông thôn. Kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức bản địa
trong các chính sách cho biến đổi khí hậu có thể dẩn đến phát triển hiệu quả sự
tham gia của cộng đồng và đạt được tính bền vững.[7]
16
2. Cơ sở thực tiễn:
Nước ta với hơn 70% dân số sống chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, nền
nông nghiệp đóng vai trò hàng đầu đối với kinh tế và sự phát triển của nước ta.
Qua nhiều năm sản xuất lúa, người dân đã có những kỹ năng sản xuất lúa tốt
cùng với đó là sự phát triển của khoa học nông nghiệp các tiến bộ kỹ thuật được
ứng dụng đã đẩy mạnh việc thâm canh lúa tốt, nâng cao năng suất và sản lượng
cây trồng lúa nước.
Thực tiễn thế giới đã chứng minh việc phát triển kinh tế nhanh chóng thì
phải có đủ lương thực đảm bảo cho cuộc sống của người dân, nhất là ở Việt Nam
thì điều này còn quan trọng hơn vì nó còn có ý nghĩa phát triển kinh tế hộ gia
đình, tạo thu nhập cho người dân, nâng cao mức sống cho toàn xã hội. Do đó,

Là những hộ có hoạt động sản xuất, có kinh nghiệm trong canh tác lúa
trên địa bàn nghiên cứu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: tìm hiểu đặc điểm của các nông hộ có hoạt động
sản xuất lúa, những biểu hiện của tình hình sản xuất lúa do yếu tố khí hậu thời
tiết cực đoan gây ra và giải pháp nhằm thích nghi với xu thế biến đổi khí hậu
hiện nay.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở vùng đồng bằng
với hoạt động sản xuất nông nghiệp lúa nước là chính tại xã Tân Ninh, huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi về thời gian: đề tài thu thập các thông tin liên quan đến vấn đề
nghiên cứu trong vòng 10 năm (2000- 2010).
3.3. Nội dung nghiên cứu:
a. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tân Ninh.
b. Thực trạng của ngành sản xuất lúa trên địa bàn xã Tân Ninh.
• Vai trò của sản xuất lúa đối với kinh tế nông hộ.
• Cơ sở hạ tầng sản xuất lúa tại địa phương
• Cơ cấu sản xuất của các giống lúa địa phương và hiệu quả sản xuất của
các giống lúa địa phương qua các năm.
• Những tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa địa phương.
c. Tình trạng biến đổi khí hậu tại địa phương
• Biểu hiện của BĐKH ở địa phương:
- Diển biến thời tiết khí hậu trong 10 năm vừa qua theo kiến thức người
dân.
19
- Những đánh giá, nhận xét của cán bộ địa phương về tình hình BĐKH
d. Tác động của biến đổi khí hậu đến các giai đoạn của cây lúa:
• Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã.
- Ảnh hưởng của những hiện tượng thời tiết bất thường đến diện tích, sản
lượng lúa tại địa phương trong thời gian gần đây.

xuất lúa.
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin
* Thông tin thứ cấp: Thu thập các thông tin có liên quan tới đề tài được công bố
trên các trang báo, tạp chí, trên mạng internet, sách, các báo cáo, kết quả của các
chương trình, dự án đã thực hiện tại địa phương, báo cáo tổng kết hoạt động của
thôn, xã.
* Thu thập thông tin sơ cấp:
Phương pháp PRA được sử dụng trong suốt quá trình điều tra thu thập
thông tin.
- Phỏng vấn người am hiểu: là các cán bộ chuyên trách nông nghiệp về tình
hình chung của địa bàn huyện, xã, các hoạt động sản xuất lúa, am hiểu về
tình hình giống lúa địa phương, là cán bộ hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ
khuyến nông cơ sở.
- Phỏng vấn nhóm hỗn hợp các cán bộ xã, thôn, hợp tác xã, người dân nhận
định về tình hình diển biến thời tiết cụ thể gần đây có những biểu hiện cụ
thể cực đoan nào, những ảnh hưởng của nó đến sản xuất lúa và mức độ
thiệt hại.
- Phỏng vấn nhóm hỗn hợp những người có thâm niên sản xuất lúa trong
vùng về những thay đổi trong điều kiện sản xuất lúa, xác định rõ nguyên
nhân làm giảm năng suất lúa.
Các cuộc phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về biến đổi khí hậu, mức độ
ảnh hưởng của nó đến sản xuất lúa, những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất
để có cái nhìn thiết thực về mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sản
xuất lúa và có cách thích ứng hiệu quả phù hợp.
21
- Phỏng vấn hộ: phỏng vấn hộ 30 hộ bằng bảng hỏi bán cấu trúc, theo cách
chọn mẫu ngâu nhiên dựa vào danh sách hộ được trưởng thôn cung câp trên 2
thôn (thôn 1, 2) của xã.
3.4.3. Xử lý thông tin
Các thông tin sau khi thu thập được mã hóa và xử lí bằng phần mềm Exell.

23
Toàn xã có 5 thôn: Quảng Xá, Hòa Bình, Nguyệt Áng, Thế Lộc và Hữu
Tân. Trung tâm xã nằm ở ngã tư thuộc 4 thôn: Quảng Xá, Thế Lộc, Hòa Bình,
Nguyệt Áng. Tân Ninh có tuyến đường sông Long Đại đi qua vùng sản xuất lúa
nên đất đai ở đây chịu ảnh hưởng từ tính chất mặn của sông.
4.1.1.2. Địa hình
Tân Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai sản xuất chủ yếu là
lúa nước, tính chất đất tương đối mặn, là loại đất thịt nặng chiếm tỉ lệ lớn nên
diện tích cây lương thực (ngoài lúa) tương đối ít, chủ yếu là đồng ruộng để trồng
lúa. Ruộng lúa ở đây tương đối rộng và bằng phẳng nên dể đưa các máy móc
phục vụ sản xuất vào, lại ở gần cụm dân cư và quốc lộ nên thuận lợi cho việc
chăm sóc, thu hoạch và giao bán, có thể làm kinh tế lớn được.
4.1.1.3. Điều kiện thời tiết khí hậu
Thời tiết khí hậu là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa nước. Việc nghiên cứu tình hình khí hậu
thời tiết của vùng sẽ tạo điều kiện thời điểm phù hợp để bố trí thời vụ hợp lí, tạo
điều kiện phát triển thuận lợi lúa. Bên cạnh đó còn góp phần giảm nhẹ thiên tai
của các hiện tượng khắc nghiệt của thời tiết khí hậu, đảm bảo nguồn nước cây
trồng.
Xã Tân ninh nằm trong chế độ nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt.
+Mùa mưa từ khoảng tháng 9 đến tháng 3 năm sau.Lượng mưa trung bình
hàng năm 2.000-2.300 mm/ năm. Thời gian mưa tập trung vào tháng 9, 10, và
tháng 11.
+Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24- 25
0
C. Ba
tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8.
Mùa mưa, bão với cường độ lớn của địa phương thường xảy ra vào tháng
9, 10. Có những năm mùa mưa lũ xảy ra sớm ảnh hưởng đến vụ thu hoạch của
bà con nông dân.

III. Đất NTTS 17.10 24.4 30.2 24.2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status