21
Bộ GIÁO
DỤC
VÀ ƠN
ĐÀO TẠO
LỜI
CÁM
TRƯỜNG ĐAI HOC VINH
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo
trường Đại học Vinh, Phòng GD&ĐT TP Mỹ Tho đã tạo mọi điều kiện cho tôi
đirợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ.
Xin chân thành cảmNGUYỄN
on Hội đồng
khoa học
chuyên ngành Quản ìý Giáo
HÒ TRÚC
VÂN
dục, Khoa San đại học trường Đại học Vinh, quý thầy cô đã tận tình hướng dân,
giảng dạy, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng GD&ĐT Châu Thành, Ban giám hiệu các
trường THCS trong huyện, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Đặc biệt,DUY
tôi xin TRÌ
bày tỏSĨ
lòng
ơn sâuSINH
sắc đếnTHCS
NGHỆ AN, 2013
3
Nguyễn Hồ Trúc Vân
4
MỤC LỤC
NỘI DƯNG
TRANG
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Những đóng góp của luận văn
9. Cấu trúc của luận văn
1
1
2
3
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh THCS huyện
Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
28
2.1.
Sơ
lược đặc điểm tình hình huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
28
2.2. Khái quát thực trạng GD&ĐT huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
33
TT
TÊN BẢNG
TRANG
1 Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh trên địa bàn
34
huyện Châu Thành
675
2 Bảng 2.2. Tình hình cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học
34
ở cấp học THCS huyện Châu Thành
3 Bảng 2.3. Quy2.3.
35học sinh ở các trường THCS
65
bàn huyện Châu
Thành
Ngu
6 Bảng 2.6. xếp 3.1.
37
loạiyên
học
của các
họcgiải
sinhpháp
THCS trên địa
tắclực
đề xuất
65
Một2008
số giải
bàn huyện Châu3.2.
Thành từ năm
đếnpháp
nămquản
2012lý nhằm tăng cường hiệu quả công tác duy trì sĩ
7 Bảng 2.7. xếp loạisố hạnh kiềm của học sinh THCS trên
39
học sinh các trường THCS huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
66
địa bàn huyện Châu
từ năm1:2008
năm 2012
3.2.1.Thành
80
bàn huyện Châu Thành từ năm 2008 đến năm 2012
3.2.4.
Giải
11 Bảng 2.11. Số học sinh THCS bỏ học phân theo khối lớp
48
pháp 4: Tăng cường dạy phụ đạo học sinh yếu kém
88
3.2.5. ChâuGiải
pháptừ
5: Tích
cải đến
tiến, năm
đối mới phương pháp dạy học; nâng cấp
trên địa bàn huyện
Thành
năm cực
2008
cơ
2012
sở vật chất, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học
93
12 Bảng 2.12. Số học sinh THCS bo học trong hè trên địa
50
3.2.6.
Giải pháp 6: Xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, “Trường học
13
14
15
những
hoànnăm
cảnhcủa
khóhọc
khănsinh
104
Thă
THCS trên địa 3.3.
bàn huyện Châu Thành từ năm 2008 đcn
m
dò
tính
cần
thiết
và
tính
khả
thi
của
các
giải
pháp
đã
đề
xuất
108
năm 2012
Kết luận và kiến nghị
113
38
Thành từ năm 2008 đến năm 2012
21 Biểu 2.7. Tỷ lệ học sinh THCS giảm trên địa bàn huyện
45
Châu Thành từ năm 2008 đến năm 2012
22 Biểu 2.8. Số học sinh THCS bỏ học từ năm 2008 đến
47
năm 2012 trên địa bàn huyện Châu Thành
23 Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ học sinh THCS bỏ học trên địa bàn
47
huyện Châu Thành từ năm 2008 đến năm 2012
DANH MỤC CÁC CHỮVIÉT TẮT
24 Biểu 2.10. Tỷ lệ học sinh THCS
48
bỏ học theo khối lớp
trên địa bàn huyện Châu Thành từ năm 2008 đến năm
2012
25 Biểu 2.11. Số lượng học sinh THCS bỏ học trong hè trên
51
địa bàn huyện Châu Thành những năm gần đây
Biểu 2.12. Tỷ lệ học sinh THCS bỏ học trong hè trên địa
26
Cán bộ quản lý
5
CMHS
Cha mẹ học sinh
6
7
CNTT
Công nghệ thông tin
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
8
9
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
csvc
Cơ sở vật chất
15
GDNGLL
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
16
17
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
18
19
GVBM
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
20
PCGD
Phổ cập giáo dục
26
27
PHHS
Phụ huynh học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
28
29
PPGD
Phương pháp giảng dạy
QL
Quản lý
30
QLGD
Tệ nạn xã hội
36
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
37
TDTT
Thể dục thể thao
38
TNTP
Thiếu niên tiền phong
39
THCS
Trung học cơ sở
40
THPT
chất, chất lượng giáo dục (GD) được nâng cao, các nguồn lực từ ngân sách nhà
nước, từ hợp tác quốc tế và từ xã hội (XH) đã được kết hợp để đẩy mạnh việc
kiên cố hóa trường học, tất cả đều nhằm mục đích tạo mọi điều kiện cho học sinh
(HS) trong độ tuổi đều được đến trường, tạo công bằng trong GD, tiến tới nâng
cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài đáp ứng
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
Tại điều 9 Luật Giáo dục đã khẳng định: “Phát triển GD là quốc sách hàng
đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[24]. Đây cũng
là con đường mà nhiều nước trên thế giới cũng như trong khu vực đã đi qua và
thực sự tạo cho họ những bước đi vững chắc trên đà hội nhập với cộng đồng
quốc tế.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần
thứ XI nêu rõ: "Phát triển GD là quốc sách hàng đầu. Đối mới căn bản, toàn diện
nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, HĐH, XH hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế” [15].
Đé phát triển sự nghiệp GD, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước (QLNN)
11
công dân phải có trách nhiệm lo cho sự nghiệp GD, xây dựng phong trào học tập
và môi trường GD lành mạnh, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu GD.
1.2. Lý do về mặt thực tiên
Thực trạng bỏ học của HS nói chung và HS THCS nói riêng thực chất đã
diễn ra trong một thời gian khá dài nhưng hầu như chưa được quan tâm đúng
mức. Vấn đề này chỉ được nhắc đến và đưa ra bàn luận trong thời gian gần đây,
đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
Tình trạng HS bỏ học đang gia tăng ở các trường nói chung và các trường
Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn huyện Châu Thành, Tiền Giang [21] nói
riêng khiến những ai có tâm huyết với GD không khỏi băn khoăn, trăn trở. vấn
4. Giả thuyết khoa học
Có thể DTSSHS ở các trường THCS huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp QL có cơ sở khoa học và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Nghiên cứu thực trạng công tác QL DTSSHS ở các trường THCS
huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm DTSSHS ở các trường THCS
huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
13
cho nghiên cứu thực tiễn các giải pháp QL DTSSHS THCS huyện Châu Thành,
tỉnh Tiền Giang.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiên
Thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.
Điều tra, khảo sát, thâm nhập thực tiễn, trao đổi với các khách thế nghiên cứu,
tham khảo các văn bản tống kết trong ngành GD&ĐT; xem xét, đánh giá các báo
cáo sơ kết, tồng kết về tình hình DTSSHS THCS trong tỉnh; từ đó phân tích, tảng
hợp, rút ra đánh giá và những bài học kinh nghiệm tạo tiền đề cho việc đề xuất
các giải pháp QL DTSSHS THCS huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
7.3. Phương pháp thông kê toán học
Nhằm xử lý số liệu thu được từ thực tế QL DTSSHS THCS huyện Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang.
8. Những đóng góp của luận văn
HỌC SINH THCS
1.1.
Lịch sử nghiên cún vấn đề
Ngoài trọng tâm đào tạo con người với đầy đủ năng lực và phẩm chất, thì
vấn đề bỏ học của HS trung học cũng ngày càng được Đảng, Nhà nước và các tố
chức ban ngành quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các nguyên
nhân có thể ảnh hưởng đến việc DTSSHS ở Việt Nam, trong đó nguyên nhân HS
bỏ học là chủ yếu. Tuy nhiên, có thể thấy các nghiên cứu liên quan đến vấn đề
này vẫn chưa nhiều và chưa thật sự phản ánh một cách chân thật nhất, khái quát
nhất thực trạng vấn đề.
Tại buổi họp báo định kỳ tháng 3 năm 2008 của Bộ GD&ĐT tổ chức ở Hà
Nội ngày 12/3/2008, do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân chủ trì, đã
dành phần lớn thời gian để nói về vấn đề bỏ học và giải pháp để khắc phục.
Ngày 14 tháng 3 năm 2008, Bộ GD&ĐT có công văn số 2092/BGD&ĐTVP gửi đcn lãnh đạo các tỉnh, thành phố trên cả nước giải trình về tình trạng HS
bỏ học trong học kỳ I năm học 2007-2008.
Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiến, Trần Xuân Nhĩ và một số cá
nhân quan tâm (Thạc sĩ Nguyễn Kim Nương - Đại học An Giang, ông Lê Văn
Lâm, quận 1) cũng đã có những ý kiến đóng góp trong việc chỉ ra nguyên nhân
và kiến nghị một số biện pháp nhằm ngăn ngừa, khắc phục tình trạng bở học của
HS trung học.
Liên quan đến vấn đề bỏ học và lưu ban của HS, đã có một số nghiên cứu
nhỏ được tiến hành như :
16
1. Đề tài: “Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của HS hai trường vùng ven
thành phố Hồ Chí Minh” (TP HCM) của tác giả Đặng Văn Minh, Viện Nghiên
nảy sinh nhu cầu về QL. Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ XH lạc hậu đến
XH văn minh, trình độ sản xuất, tố chức, điều hành XH cũng phát triền theo. Đó
là tất yếu lịch sử.
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng QL trở thành một nhân tố của
sự phát triển XH. QL trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh
vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người. Khái niệm “quản lý” là khái niệm
rất chung, tống quát. Nó dùng cho cho cả quá trình QL XH (xí nghiệp, trường
học, đoàn thế, ...), QL giới vô sinh (hầm mỏ, máy móc v.v...), cũng như QL giới
sinh vật (vật nuôi, cây trồng, ...). Riêng về QL XH, người ta lại chia ra ba lĩnh
vực QL cơ bản tương ứng với ba loại hình hoạt động chủ yếu của con người:
- Quản lý sản xuất, quản lý kinh tế.
- Quản lý xã hội-chính trị.
- Quản lý đời sống tinh thần: trong đó có dạng quản lý GD.
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý:
Nguyễn Dục Quang (2003), nhà sư phạm, người góp phần đối mới lý luận
dạy học, trong tác phẩm của mình đã nói: “QL là những tác động có định hướng,
có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ
chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [23].
TS Nguyễn Bá Sơn (2000), trong tác phẩm: “Một số vấn đề cơ bản về khoa
học QL” đã viết: “QL là tác động có mục đích đén tập thể những con người để tổ
chức và phối hợp hoạt dộng của họ trong quá trình lao dộng” [25].
18
QL là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích về công việc QL trong các
tồ chức, các quan hệ QL. Nó tống quát hóa các kinh nghiệm tốt thành các
nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức QL tuơng tự. Nó cung cấp
khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về QL.
Các khái niệm (thuộc lĩnh vục QL XH) trên đây, tuy khác nhau, song chúng
GD đã định.
+ QLGD là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QLGD đến
khách thế QL trong một tổ chức, làm cho tố chức đó vận hành và đạt được mục
đích của tố chức.
+ QLGD là sự tác động liên tục có tố chức, có định hướng, của chủ thể QL
(người QL hay tố chức QL) lên đối tượng GD và khách thể QLGD về các mặt
chính trị, văn hóa, XH, kinh tế... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách,
các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thế nhằm tạo ra môi trường
và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
+ QLGD là quá trình đạt đến mục tiêu GD của hệ thống GD bằng cách vận
dụng các hoạt động (chức năng) ké hoạch hóa, tố chức, chỉ đạo, kiểm tra.
+ QLGD phải được định hướng tới những mục đích, mục tiêu nhất định.
Người QL phải trả lời được những câu hỏi: QL để làm gì? Đạt đến cái đích nào?
Đích phải đến của từng chặng đường là mục tiêu; Đích ở xa hoặc cuối cùng gọi
là mục đích. Mục đích tống quát của sự nghiệp GD chính là mục đích tổng quát
nhất của QLGD.
20
CÓ nhiều cách hiếu khác nhau về QLGD. Tuy nhiên có thể hiếu rằng
“QLGD nằm trong QL văn hóa, tinh thần, đó là tác động của hệ thống có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả
các mắt xích của hệ thống nhằm bảo đảm việc hình thành nhân cách cho the hệ
trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của XH cũng như các
quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [26].
Như vậy đối tượng mà QLGD đề cập đến ở đây là quan hệ giữa người với
người ở các tầng bậc khác nhau trong hệ thống GD bao gồm: người QL với
người dạy và người học; người QL cấp trên với người QL cấp dưới; người dạy
với người học. Ngoài ra còn có các mối quan hệ gián tiếp giữa người với công
Chẳng hạn, QL ở cấp Sở GD&ĐT:
Neu đặt trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD&ĐT
(cấp vĩ mô).
Song, nếu đặt nó trong phạm vi một tỉnh, thành phố thì nó lại là cấp vĩ mô
so với QL của Phòng GD&ĐT (là cấp vi mô).
+ Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiếu là những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến
tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở GD là nhà trường)
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ
trẻ mà XH đặt ra cho ngành GD.
+ Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL
dến tập thể GV, công nhân viên, tập thổ HS, cha mẹ học sinh (CMHS) và các lực
22
lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu GD của nhà trường.
Thuật ngữ “QL trường học / nhà trường” có thể xem là đồng nghĩa với
QLGD tầm vi mô.
Từ những khái niệm trên, dù ở tầm vĩ mô hay vi mô, ta có thc thấy rõ các
yếu tố của QLGD, đó là chủ thể QL, khách thể QL, và mục tiêu QL.
QLGD nằm trong phạm trù QL XH nói chung, tuy nhiên nó có các đặc
trưng riêng:
QLGD: là loại QLNN. Các hành động QL ở đây được tiến hành dựa trên cơ
sở quyền lực của nhà nước, được thé chc hóa bằng pháp luật của nhà nước,
hướng vào hệ thống XH, nhằm thực hiện quyền lực nhân dân.
QLGD: trước hết và thực chất là QL những con người. Điều này có nghĩa
là tổ chức một cách khoa học lao động của những người tham gia GD, phát triển
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì “sĩ số học sinh”
(SSHS) là “Số HS của trường hay của lớp”[29].
1.2.4. Duv trì sĩ sổ học sinh
Duy trì là giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ [29] (thường dùng
cho những cái đang có chiều hướng giảm sút hoặc mất đi).
Như vậy, duy trì sĩ số HS là giữ cho số HS đang theo học ở nhà trường ốn
định và không bị tụt giảm. Nghĩa là duy trì sĩ số HS từ khi được tuyến vào học ở
trường cho dến khi kết thúc khóa học. Mỗi HS khi dược tuyển vào học ở nhà
trường thì sẽ theo học cho đến khi tốt nghiệp [29].
24
1.2.5. Quản lý việc duy trì sĩ số học sinh
QL việc DTSSHS là “Việc nắm vững SSHS diễn ra trong quá trình đào tạo
ở trường”, cụ thể là:
+ Nắm vững thực trạng diễn biến về sự biến động SSHS trong quá trình
đào tạo theo thời gian của từng tháng, từng quý, học kỳ, năm học và khóa học.
+ Tìm hiếu và nghiên cứu xem những nguyên nhân nào tác động đến sự
biến động SSHS.
+ Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp khắc phục đế ngăn ngừa và hạn
chế tình trạng giảm sút SSHS trong quá trình đào tạo của trường, nhằm giữ cho
hoạt động của trường được ốn định, giảm thiểu những khó khăn do sự biến động
sĩ số gây ra.
1.2.6. Giải pháp, giải pháp quản lý duy trì sĩ so học sinh
1.2.6.1. Giải pháp
Nghĩa chung nhất của giải pháp là “Cách làm, cách thực hiện một công việc
nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra”.
Theo từ điến tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì: “Giải pháp là cách thức
giải quyết một vấn đề cụ thể”[29].
xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên
hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tố quốc.
GD THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của HS tiếu
học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiếu biết ban đầu về kỹ
thuật và hướng nghiệp đế tiếp tục học trung học phố thông (THPT), trung cấp,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [24].
26
Theo Điều lệ của trường THCS, trường THPT và trường trung học có nhiều
cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGD&ĐT học có
nhiều cấp học ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì:
Trường trung học là cơ sở GD phố thông của hệ thống GD quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu ricng [31.
Chương II, điều 26, Luật Giáo dục 2005 xác định:
Giáo dục phổ thông bao gồm:
+ GD tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm.
Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuối.
+ GD THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín.
HS vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiếu học, tuối là mười một tuổi.
+ GD THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười
hai. HS vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuối là mười lăm
tuổi [24].
Vậy trường THCS là cơ sở GD thuộc hệ thống GD quốc dân, là bậc học nối
tiếp bậc tiếu học và chuẩn bị cho bậc THPT.
1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của tnrờng THCS
Chương I, điều 3, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phố thông
có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày
28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì nhiệm vụ và quyền hạn của trường
theo quy mô của từng trường (Theo quy định của hên Bộ nội vụ và GD đào tạo
thì các trường THCS hạng II và hạng III có một Phó hiệu trưởng). Hiệu trưởng,
Phó hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm theo sự phân cấp của nhà nước, cơ quan
thẩm quyền ra quyết định công nhận.
28
Mỗi trường trung học có một tố Văn phòng, gồm viên chức làm công tác
văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và NV khác.
Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, GV, viên chức làm công tác thư viện,
thiết bị GD, cán bộ làm công tác tư vấn cho HS của trường trung học được tổ
chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt
động ở từng cấp học THCS, THPT [3].
1.4.
Công tác duy trì sĩ số học sinh ở trường THCS
1.4.1. Ỷ nghĩa, tầm quan trọng của công tác duv trì sĩ số học sinh ở
trường THCS
Thời gian gần đây, tình trạng HS bỏ học hàng loạt đang gia tăng ở hầu hết
các địa phương. Việc khắc phục tình trạng bỏ học của HS hiện nay là vấn đề hết
sức bức thiết và đòi hỏi sự quan tâm của nhiều thành phần.
Bộ GD&ĐT đang ban hành các văn bản chỉ đạo về cuộc vận động Hai
không với 4 nội dung. Các đơn vị chủ quản: Sở GD, Phòng GD cũng có nhiều
công văn hướng dẫn; nhà trường và các cơ sở GD theo đó thực hiện. Việc đánh
giá thực chất chất lượng không khó nhưng cái khó là làm thế nào đế duy trì được
sĩ số, đé HS có sức học yếu kém có cơ hội vươn lên và không bỏ học. Điều đó
không đơn giản. Các trường học, các thầy cô giáo đã phải chịu nhiều áp lực.