BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ XUÂN HÒA
NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Toàn bộ Số
liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ
luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05. năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Xuân Hoà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iii Vũ Xuân Hoà
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
I – MỞ ðẦU 0
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðồi tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
II – HỆ THỐNG HÓA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ
TRANG TRẠI
5
2.1 Lý luận về mô hình kinh tế trang trại 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về mô hình kinh tế trang trại 5
2.1.2 Vai trò của kinh tế trang trại ñối với sự phát triển của nền kinh tế 10
4.3 Giải pháp phát triển các mô hình trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 102
4.3.1 ðịnh hướng phát triển các mô hình kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện 103
4.3.2 Giải pháp phát triển các mô hình kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 103
V – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… v
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
DANH M
ỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của huyện Vũ Thư 39
Bảng 3.2. Tổng sản phẩm trên ñịa bàn của huyện Vũ Thư 42
Bảng 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình Theo khối ngành giai
ñoạn 2005 – 2010 43
Bảng 3.4: Cơ cấu lao ñộng trong các ngành nghề ở huyện Vũ Thư 44
Bảng 3.5: Số lượng trang trại ñược nghiên cứu 46
Bảng 4.1: Biến ñộng số lượng trang trại theo ñịa phương 53
75
Bảng 4.12: Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang
trại chăn nuôi theo thời gian
77
Bảng 4.13: Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang
trại trồng trọt theo mô hình trang trại
77
Bảng 4.14 kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang
trại nuôi trồng thủy sản theo thời gian
80
Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang
trại nuôi trồng thủy sản theo mô hình
81
Bảng 4.16: Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang
trại tổng hợp theo thời gian
82
Bảng 4.17: Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang
trại tổng hợp theo mô hình trang trại
83
Bảng 4.18: Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các mô
hình trang trại bình quân qua 3 năm (2009 - 2011)
85
ðồ thị 4.6: Trình ñộ chuyên môn của chủ trang trại 93
ðồ thị 4.7: Số lượng lao ñộng bình quân trong năm của một trang trại 95
ðồ thị 4.8: Trình ñộ chuyên môn của các lao ñộng trong các trang trại 95
ðồ thị 4.9: So sánh số lượng lao ñộng thuê năm 2010 và 2011 theo trình ñộ 96
ðồ thị 4.10 : ðiểm nhận xét trung bình ñạo ñức, tác phong làm việc của
người lao ñộng trong các trang trại
99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH,BHYT : Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế
BQ : Bình quân
Cð : Cao ñẳng
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CMH : Chuyên môn hoá
CN : Chăn nuôi
CNH, HðH : Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
CNKT : Công nhân kỹ thuật
CTQG : Chính trị Quốc gia
DN : Dạy nghề
DT : Doanh thu
DTBQ : Doanh thu bình quân
ðH : ðại học
GD-ðT : Giáo dục - ðào tạo
GDP : Tổng thu nhập quốc dân
GDTX : Giáo dục thường xuyên.
GNP : Tổng thu nhập quốc nội
I – MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế càng phát triển thì xu hướng phát triển sản xuất hàng hóa
ngày càng chú trọng hơn. ðặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, quá
trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ngành sản xuất nông nghiệp, sản xuất ra
ngày càng nhiều hàng hóa và tạo ra càng nhiều giá trị gia tăng là mục tiêu hàng
ñầu của bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Vì vậy, phát triển nông nghiệp theo mô
hình trang trại ngày càng phát triển. Sự phát triển của kinh tế hàng hóa kéo theo
sự ña dạng về các loại mô hình trang trại như trang trại chăn nuôi, trang trại
trồng trọt, trang trại nuôi trồng thủy sản hay trang trại tổng hợp…Mỗi loại hình
trang trại sẽ có cách thức tổ chức sản xuất và hiệu quả hoạt ñộng khác nhau, mỗi
loại hình sẽ có những lợi thế riêng. Tuy nhiên tổ chức như thế nào là hiệu quả
nhất, tối ưu nhất, mô hình nào là phù hợp ñể phát triển hiện nay ñang là câu hỏi
ñược nhiều ông chủ trang trại cần trả lời và tìm hướng ñi.
ðã có nhiều nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu về mô hình trang trại ñể
áp dụng vào các ñịa phương và ñất nước theo ñặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên của
mỗi nước như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,…mỗi nước có một ñiều kiện riêng ñể
phát triển. Tuy nhiên việc áp dụng các mô hình trang trại vào mỗi ñịa phương là
hoàn toàn khác nhau, không phải cũng một hình mẫu và cách thức thực hiện. Do
ñó, mỗi ñịa phương cần phải tìm những hướng ñi cho chính ñịa phương mình.
Các nước tiên tiến thường có công nghệ hiện ñại áp dụng vào các trang trại, mô
hình trang trại lớn hay nhỏ, công nghệ cao hay thấp tùy vào ñiều kiện phát triển.
Các mô hình trang trại Việt Nam trước ñây chủ yếu là tự phát, sản xuất
nhỏ. Từ ngày có Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02 – 02 – 2000 của Chính
phủ ra ñời về phát triển kinh tế trang trại, nước ta ñã xuất hiện ngày càng nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển và tính hiệu quả của các mô hình kinh tế
trang trại, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp ñã thực hiện ñối với từng loại
mô hình. Từ ñó ñề xuất các giải pháp vận dụng cho từng mô hình trang trại phát
triển phù hợp và có hiệu quả hơn trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về mô hình kinh tế trang trại;
- Thực trạng phát triển kinh tế trang trại và mô hình kinh tế trang trại trên
ñịa bàn huyện Vũ Thư;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của các mô hình kinh tế trang trại;
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả và vận dụng phù hợp
của các mô hình trang trại trên ñịa bàn huyện.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng phát triển trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư như thế nào?
2. Có những mô hình nào phát triển trên ñịa bàn?
3. Tính hiệu quả của các mô hình trang trại hiện nay ra sao?
4. Các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả của các mô hình là gì?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðồi tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: Các mô hình kinh tế trang trại về thực trạng phát
triển và tính hiệu quả, cũng như giải pháp phát triển các mô hình trang trại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 4
ðối tượng ñiều tra: Chủ các trang trại, cán bộ ñịa phương trên ñịa bàn
nghiên cứu.
HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI
2.1 Lý luận về mô hình kinh tế trang trại
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về mô hình kinh tế trang trại
2.1.1.1 Khái niệm về mô hình
Mô hình là công cụ giúp chúng ta thể hiện một sự vật, hiện tượng, quá
trình…nào ñó, phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và
các sinh hoạt tinh thần của con người…
Một số quan niệm khác cho rằng mô hình là bức tranh hay mô tả vấn ñề
ñang cố gắng giải quyết hay mô tả chính giải pháp vấn ñề. Mô hình có khả năng
suy diễn một số ñặc tính của hệ thống thực…
2.1.1.2 Khái niệm về trang trại
Trong những năm gần ñây, ở nước ta khái niệm về trang trại ñược các cơ
quan, các nhà nghiên cứu ñưa ra trao ñổi trên các diễn ñàn và phương tiện thông
tin ñại chúng. Tuy nhiên, trang trại vẫn là một vấn ñề mới và khó nhận thức nên
khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại ñược nhiều tác giả ñưa ra những vấn
ñề còn những quan niệm khác nhau về khái niệm này . Vì vậy vấn ñề lý luận về
trang trại cần tiếp tục ñược ñưa ra nghiên cứu thảo luận ñể hoàn thiện…Dưới
ñây chúng tôi xin trích dẫn một số khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
của một số cơ quan và nhà nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 6
Theo Lê Trọng kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại, ngư
trại…) là một hình thức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ sở hợp
tác và phân công lao ñộng xã hội bao gồm số người lao ñộng nhất ñịnh ñể tiến
hành hoạt ñộng kinh doanh phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường và ñược
nhà nước “bảo hộ”.
lựa chọn phương hướng sản xuất, tổ chức sản xuất, ñến tiếp cận thị trường, tiêu
thụ sản phẩm…
- Chủ trang trại là người có ý chí và năng lực tổ chức quản lý, có kinh
nghiệm và kiến thức nhất ñịnh về sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và thường là
người trực tiếp quản lý trang trại.
- Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn so với nông hộ và
nhu cầu cao hơn về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ñồng thời thường xuyên
tiếp cận với thị trường.
- Phần lớn các trang trại ñều thuê mướn lao ñộng.
- Các trang trại có doanh thu và thu nhập vượt trội so với hộ nông dân.
- Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người chủ
ñộc lập.
ðể xác ñịnh một ñơn vị sản xuất cơ sở trong nông nghiệp có phải là trang
trại hay không, thì phải có tiêu chí ñể nhận dạng làm căn cứ khoa học . Tiêu chí
nhận dạng trang trại phải bao gồm 2 mặt: Mặt ñịnh tính và mặt ñịnh lượng. Mặt
ñịnh tính hàm chứa ñối tượng ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại và ñặc trưng của
trang trại. Mặt ñịnh lượng bao gồm những chỉ tiêu về lượng của các ñặc trưng
ñó. ðể ñơn giản dễ vận dụng cần kết hợp hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng trong
tiêu chí nhận dạng trang trại (Nguyễn ðình Hương và cộng sự, 2000)
2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế trang trại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 8
- Khái niệm về kinh tế trang trại: trải qua hàng thế kỷ, kinh tế trang trại
hình thành và phát triển ñã trở thành hình thức sản xuất hàng hóa phổ biến trong
nông nghiệp ở hầu hết các nước phát triển cũng như ñang phát triển. Bản thân
kinh tế trang trại có nguồn gốc từ kinh tế hộ gia ñình nông dân, ñược phát triển
dần dần trong quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh
- Trang trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học kỹ thuật
ñến các hộ thông qua chính hoạt ñộng sản xuất của mình.
- Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu trong nông
thôn, tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập, góp phần thúc ñẩy phát triển kết
cấu hạ tầng nông thôn, là tấm gương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức
kinh doanh tiên tiến và có hiệu quả…Tất cả những ñiều ñó góp phần quan trọng
giải quyết các vấn ñề kinh tế xã hội ở nông thôn.
Ngoài ra còn rất nhiều quan niệm về kinh tế trang trại, mà trong ñó mỗi
quan niệm sẽ ñược hiểu theo những chiều hướng nghiên cứu của các nhà khoa
học, phù hợp với cách quản lý của các ngành, các cấp và phù hợp với ñiều kiện
thực tiễn của từng vùng, khu vực cũng như ở mỗi ñịa phương nhất ñịnh. Mặc dù
vậy, chúng ta cũng cần phân biệt giữa khái niệm “trang trại” và “kinh tế trang
trại”.
Quá trình phát triển của kinh tế trang trại ñã và ñang khẳng ñịnh một
hướng ñi ñúng ñắn, một triển vọng cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp,
kinh tế nông thôn, ñồng thời làm thay ñổi chuyển biến nhận thức, quan ñiểm của
nhiều cấp, nhiều người và nhiều ngành, xu thế phát triển tất yếu của ñời sống
kinh tế , của thời ñại và của lịch sử. Kinh tế trang trại xuất hiện trong quá trình
ñổi mới ở nước ta và ñược phát triển khá mạnh trong những năm gần ñây, không
chỉ ña dạng về quy mô sử dụng ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và cả về nội dung cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 10
cấu sản xuất kinh doanh. Kinh tế trang trại ñã góp phần tạo ra một bước tiến
quan trọng trong sự phát triển của sản xuất nông nghiệp và kinh tế - xã hội –
nông thôn. Có thể khẳng ñịnh rằng, kinh tế trang trại là một loại hình sản xuất
nông – lâm – ngư nghiệp tiến bộ, giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế ña
thành phần của nước ta hiện nay. Tuy nhiên, cho ñến hiện nay, quan ñiểm, nhận
thức và khái niệm về kinh tế trang trại ở nước ta vẫn còn nhiều ý kiến, khó nhận
tế – xã hội – môi trường.
Về mặt kinh tế, trang trại góp phần chuyển dịch kinh tế, phát triển các loại
cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng phân tán,
manh mún tạo nên những vùng chuyên canh, tập trung hàng hoá và thâm canh
cao. Mặt khác sự chuyển dịch cơ cấu ít trang trại góp phần thúc ñẩy phát triển
công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ phát triển sản xuất ở
nông thôn (Phạm Văn Hùng, 2000; Nhật Minh, 2000; Nguyễn Phượng Vỹ,
2001). Thực tế cho thấy việc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có ñiều
kiện cũng ñi liền với khai thác, sử dụng một cách ñầy ñủ và hiệu quả các nguồn
lực công nghiệp, nông thôn so với kinh tế hộ. Do vậy, việc phát triển kinh tế
trang trại góp phần tích cực thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông
nghiệp và kinh tế nông thôn (Ngọc Châu, 2001; Tỉnh uỷ Bắc Giang, 2002).
Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng
số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho một số bộ
phận dân cư nông thôn. ðiều này có ý nghĩa rất lớn trong vấn ñề việc giải quyết
việc làm cho lao ñộng nông nghiệp và xoá ñói giảm nghèo ở nông thôn, một
trong những vấn ñề bức xúc của nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay Mặt
khác phát triển kinh tế trang trại còn thúc ñẩy phát triên kết cấu hạ tầng nông
thôn và tạo ra thế hệ nông dân kiểu mới mà chủ trang trại là các ñại diện tiêu
biểu có ñặc ñiểm là: có kiến thức kỹ thuật, có ý chí quyết tâm cao, có tính hợp
tác cao, có khả năng tổ chức sản xuất nông nghiệp là tấm gương ñể các hộ nông
dân noi theo (Phạm Văn Hùng, 2000; Lê Hữu Quế, 2002; Nguyễn Phượng Vỹ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 12
2002). Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng phát triển kinh tế trang trại góp phần
tích cực vào việc giải quyết các vấn ñề xã hội và ñổi mới bộ mặt xã hội nông
thôn nước ta.
Về mặt môi trường, kinh tế trang trại càng phát triển thì những diện tích
vườn…
Mô hình thủy sản: Nuôi cá rô phi; mô hình nuôi cá chép; mô hình nuôi tôm;
mô hình nuôi ếch…
Mô hình tổng hợp có các mô hình như: VAC (Vườn – Ao – Chuồng), mô
hình nuôi cá – vườn cây ăn quả; mô hình thả gà + vườn ăn quả…
Các kiểu mô hình tồn tại nhiều hình thức khác nhau nhưng phù hợp với ñiều
kiện của từng ñịa phương.
2.1.3.3 Tính chất của các mô hình kinh tế trang trại
Do ñiều kiện khác nhau sẽ quyết ñịnh tính chất của mỗi trang trại, có những
trang trại hiệu quả kinh tế không cao nhưng có hiệu quả về mặt môi trường và xã
hội cao nên ñược khuyến khích phát triển. Có những trang trại lớn, có những trang
trại nhỏ, có những trang trại kết hợp, nhưng có những trang trại chuyên về một lĩnh
vực sản xuất…
2.1.3.4 Kết quả và hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại
Kết quả và hiệu quả của các trang trại là vấn ñề ñáng quan tâm nhất của các
mô hình trang trại hiện nay. Dù bất cứ mô hình trang trại nào thì cũng ñược ñánh
giá dựa trên tính hiệu quả của nó. Hiệu quả ñược xét trên 3 mặt về kinh tế, xã hội và
môi trường. Tuy nhiên ñối với một ñơn vị sản xuất kinh doanh thì yếu tố hiệu về
mặt kinh tế ñược coi trọng nhất.
Hiệu quả về mặt kinh tế ñược xét trên các mặt như: Một ñồng vốn tạo ra
ñược bao nhiêu lợi nhuận, mỗi ñồng chi phí tạo ra ñược bao nhiêu lợi nhuận và mỗi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 14
lao ñộng tạo ra ñược bao nhiêu lợi nhuận ñược so sánh giữa các mô hình trong một
lĩnh vực và trong các lĩnh vực với nhau.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển các mô hình kinh tế trang trại
2.1.4.1 Nhân tố khách quan
Các trang trại hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, việc ảnh hưởng của các